1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chẩn đoán hình ảnh gan mật

77 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung I. Các kỹ thuật hình ảnh khám gan mật: 1. Siêu âm 2. Chụp cắt lớp vi tính 3. Chụp Cộng hưởng từ 4. Chụp mạch máu 5. Chụp gan mật không chuẩn bị II. Một số bệnh lý gan 1. U gan lành tính 2. U gan ác tính 3. Abscess gan 4. Các tổn thương gan lan tỏa 5. Tăng áp lực TM Cửa

Trang 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH GAN

MẬT

Trang 2

CHẨN ĐOÁN

N

Trang 3

Nội dung

Trang 4

I Các kỹ thuật hình ảnh khám

gan mật 1.1 Siêu

âm

- Cấu trúc trống âm

- Cấu trúc giảm âm

- Cấu trúc tăng âm

- Cấu trúc đồng âm

- Cấu trúc hỗn hợp

4

Trang 5

1.2 Chụp cắt lớp vi

tính

5

Trang 6

1.3 Chụp Cộng hưởng từ

Nghiên cứu Giải phẫu và Cấu trúc gan vì có thể cắt lớp

theo 3 chiều

Hình ảnh phụ thuộc vào cường độ tín hiệu (tăng tín hiệu, giảm tín hiệu)

6

Trang 7

một số thủ thuật điện quang

can thiệp

7

Trang 8

1.5 Chụp bụng không

chuẩn bị

Cản quang bất thường vùng gan:

• Sỏi mật cản quang

• Vôi hóa trong nhu mô gan

• Vôi hóa trong khối u…

Plain abdominal X-ray shows a retained surgical gauze

(black arrow) in the abdominal cavity.

8

Trang 9

II Một số bệnh lý gan

Trang 10

2.1 U gan lành tính

1 U máu (Hemangiome) : là u lành tính hay gặp

nhất ở gan

2 Phì đại thể nốt khu trú (HNF): u tế bào gan

lành tính hay gặp

3 U tuyến gan (Adenome): u tế bào gan, hiếm

gặp, thường gặp ở phụ nữ trẻ dùng thuốc tránh thai

đường uống.

4 Nang gan (Kyste) : tổn thương lành tính hay gặp,

có thể đơn độc nhưng cũng có thể nhiều trong bệnh

gan đa nang

5 U mỡ (Lipome) : rất hiếm, siêu âm u mỡ thường

tăng âm, bờ rõ nét, không tăng âm

phía sau.

10

Trang 11

1 U máu (Hemangiome, Angiome): u lành tính hay

gặp nhất ở gan

1 SA hình ảnh rất thay đổi: Tăng âm/Giảm âm/Hỗn

hợp

2 CT: ngấm thuốc từ ngoài vào

3 MRI: Giảm tín hiệu T1, Tăng T2

11

Trang 12

U máu trên CT: ngấm thuốc cản quang từ

ngoài vào

12

Trang 13

U máu trên MRI: Giảm tín hiệu T1,

Tăng T2ngấm thuốc từ

ngoài vào

13

Trang 14

2.Phì đại thể nốt khu trú (HNF) trên

Dải xơ trung tâm

•CT: giảm âm ở trung tâm

•MRI: T1 đồng tín hiệu

T2: đồng hay tăngBắt thuốc mạnh đồng

Trang 15

2 Phì đại thể nốt khu trú (HNF)

trên CT

15

Trang 16

2 Phì đại thể nốt khu trú (HNF)

trên MRI

16

Trang 18

U tuyến ( Adenome) Giảm tỷ trọng, tăng do chảy

máu, CE yếu

18

Trang 19

4 Nang gan (Kyste)

lành tính, hay gặp, có thể đơn độc, có thể nhiều trong

bệnh gan đa

19

Trang 20

5 U mỡ (Lipome)

rất hiếm, u mỡ thường tăng âm, bờ rõ nét, không tăng

âm phía sau.

20

Trang 21

2 Một số bệnh lý gan

1 U gan lành

tính

1 U máu (Hemangiome)

2 Phì đại thể nốt khu trú (HNF)

3 U tuyến gan (Adenome)

4 Nang gan (Kyste)

21

Trang 22

2.2 Các khối u ác tính

ở gan

2.2.1 Ung thư tế bào gan (HCC)

U ác tính nguyên phát hay gặp nhất ở bệnh nhân xơ

Trang 23

2.2.1 Ung thư tế bào gan

(HCC): CT

Hay gặp trên bn xơ gan, viêm

chronic hepatitis B.

Unenhanced (a), arterial phase (b), portal

venous phase (c) and delayed phase (d)

CT images showing a rounded HCC (white

arrow) that enhances in arterial phase and

washes out in portal venous and delayed

23

Trang 24

2.2.1 Ung thư tế bào gan (HCC):

CT Ngấm thuốc cản quang mạnh, thải

Trang 25

2.2.1 Ung thư tế bào gan

(HCC): MRI

MRI of HCC in a 54-year-old woman

with chronic hepatitis C.

HCC (white arrow) appears mildly

hyperintense to liver on the weighted image (a), hypo- to isointense on the T1-weighted image,

T2-shows restricted diffusion on DWI (c),

arterial phase enhancement (d) and

washout in both portal venous (e) and

Trang 26

2.2.1 Ung thư tế bào gan (HCC): MR

elastography

MR elastography of HCC in a background of

cryptogenic liver cirrhosis.

T2-weighted (a), unenhanced weighted (b)

T1-and arterial phase (c) T1-weighted images

Trang 28

2.2.2 Di căn

gan: CT

28

Trang 29

2.2.2 Di căn gan:

MRI

29

Trang 30

2.3 Áp xe gan

2.3.1 Áp xe gan a míp

2.3.2 Áp xe gan do vi

Trang 31

2.3 Áp xe

gan

31

Trang 32

2 Một số bệnh lý gan

Trang 33

2.4.1 Xơ gan:

Siêu âm

SA và CT chẩn đoán xơ gan dựa trên thay

đổi về hình thái gan

Giai đoạn sớm: gan to toàn bộ, tăng âm

Giai đoạn muộn:

- Bờ gan không đều

- Phì đại hạ phân thùy I

- Teo nhỏ thùy gan phải

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Thay đổi ở túi mật

33

Trang 34

2.4.1 Xơ gan:

CT

Giai đoạn muộn:- Bờ gan mấp mô

- Phì đại phân thùy I

- Teo nhỏ thùy gan phải

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Thay đổi ở túi mật

- Siêu âm Doppler

34

Trang 35

2.4.2 Gan nhiễm mỡ

a Gan nhiễm mỡ lan tỏa đồng

nhất

b Gan nhiễm mỡ lan tỏa không

đồng nhất

35

Trang 37

Gan nhiễm

sắt

37

Trang 38

2.5 Tăng áp lực tĩnh mạch Cửa: Echo

Chẩn đoán dựa vào SA và có thể chụp CT để tìm

các dấu hiệu:

- Tăng khẩu kính tĩnh mạch cửa

- Các đường đổi dòng cửa

– chủ

38

Trang 39

2.5 Tăng áp lực tĩnh mạch

Cửa: CT

• Tái lập tĩnh mạch cạnh rốn

• Đổi dòng sang tĩnh mạch vành vị

• Đổi dòng qua các tĩnh mạch lách thận

• Các TM Cửa phụ của các dây chằng

treo gan có thể phát triển, chúng là

những vòng nối liên gan và cơ hoành

39

Trang 40

Các đường đổi dòng khác

• Các TM cửa phụ của các dây chằng treo gan có

thể phát triển, chúng là những vòng nối liên gan và

cơ hoành

• Giãn tĩnh mạch túi

mật

40

Trang 41

Thank you for your attention!

Trang 42

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TÚI MẬT - ĐƯỜNG MẬT

Trang 43

Nội dung

43

Trang 45

1.2 Siêu âm

trong mổ

1.2 Siêu âm trong mổ

Đầu dò tần số cao đặt trên bề mặt gan

trong mổ cho phép đánh giá tốt hơn các

tổn thương nhu mô gan cũng như tổn

thương đường mật trong khi mổ

1.3 Siêu âm – nội soi

Phương pháp rất tốt thăm khám đoạn

thấp OMC, ngã ba đường mật, tụy và

ống Wirsung

45

Trang 47

1.5 Chụp đường mật ngược dòng

qua nội soi

1.5 Chụp đường mật ngược

dòng qua nội soi

Đặt ống thông qua nhú tá

tràng nhờ nội soi

47 47

Trang 48

1.6 Chụp đường mật qua da và qua

nhu mô gan

Dùng kim nhỏ chọc qua nhu mô gan

vào đường

mật và bơm thuốc cản quang để chụp

48

Trang 49

1.7 Chụp đường mật trong mổ

Làm cản quang đường mật bằng

cách đặt

ống thông Pezzer hoặc Kehr vào

Trang 50

1.8 Chụp đường mật sau mổ

Bơm thuốc cản quang qua dẫn lưu túi mật hoặc

dẫn lưu Kehr

nhằm mục đích kiểm tra lại đường mật sau khi

mổ

50

Trang 51

1.9 Chụp cộng hưởng từ mật – tụy

Là phương pháp không xâm phạm cho phép

khảo sát rất

rõ đường mật trong và ngoài gan cũng như

ống Wirsung

51

Trang 52

Nội dung

52

Trang 53

2.Bệnh lý túi mật

1 Sỏi túi mật

2 Viêm túi mật

3 U túi mật

53

Trang 54

2.1 Sỏi túi mật

âm tròn

hoặc bầu dục, đôi khi có hình vòng cung,

kèm bóng cản

54

Trang 55

2.1 Sỏi túi

mật

55

Trang 56

Hạn chế của siêu âm trong chẩn đoán sỏi

túi mật

- Sỏi nhỏ không kèm bóng cản

- Sỏi nằm ở cổ hoặc ống túi mật

- Bệnh nhân béo

- Sẹo mổ ổ bụng

- Hơi ống tiêu hóa nhiều

56

Trang 57

2.2 Viêm túi mật

Túi mật lớn, thành dày, có

bùn mật

57

Trang 58

Viêm túi mật

cấp

+ Dày thành túi mật + Sỏi và bùn mật

+ Đau khi ấn đầu dò vào túi mật

+ Dịch quanh túi mật + Túi mật căng

58

Trang 59

Viêm túi mật cấp

Túi mật lớn, căng, thành dày, có

bùn mật

59

Trang 60

Viêm túi mật cấp

thể nặng

1 Viêm túi mật sinh hơi

2 Viêm túi mật hoại tử

3 Thủng túi mật

60

Trang 61

Viêm túi mật cấp biến chứng

thủng

61

Trang 62

Viêm túi mật mạn: là biến chứng muộn

của sỏi túi mật

62

Trang 63

Nguyên nhân của dày thành

túi mật

1 Túi mật không được làm đầy

2 Dịch ổ bụng

3 Giảm albumin máu

4 Viêm túi mật cấp hoặc mạn

5 Viêm gan virut, SIDA

6 Suy tim

7 Một số thể ung thư túi mật

63

Trang 64

2.3 Khối u túi mật:

lành tính

64

Trang 65

2.3 Khối u túi mật:

ác tính

65

Trang 66

Nội dung

66

Trang 67

67

Trang 68

3.1 Sỏi đường mật trong gan trái

và gan phải

68

Trang 69

3.1 Sỏi ống

mật chủ

• Dấu hiệu trực tiếp: hình tăng

âm kèmbóng cản phía sau, nằm trong đường

Trang 70

3.1 Sỏi ống

mật chủ

70

Trang 71

3.2 Viêm đường mật: đa số do sỏi

đường mật

71

Trang 72

3.3 Khối u đường mật:

lành tính

72

Trang 73

3.3 Khối u đường mật: đa số là

Trang 74

3.4 Bất thường bẩm sinh đường mật

Nang ống mật

chủ

Bệnh Caroli

74

Trang 75

3.3 Giun chui

ống mật

Là bệnh lý hay gặp trước đây Thường có dấu hiệu lâm sàng điển hình

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hữu hiệu

75

Trang 76

Nội dung

76

Trang 77

Thank you for your attention!

Ngày đăng: 18/11/2021, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w