1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Bệnh học tiêu hóa - Bài 1: Áp xe gan

4 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp xe gan là sự tích tụ mủ trong gan thành một ổ mủ hoặc thành nhiều ổ mủ rải rác, thường có áp xe gan do amip và áp xe gan do vi trùng. Để tìm hiểu thêm chi tiết về chứng áp xe gan, mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm chi tiết.

Trang 1

ÁP XE GAN

Áp xe gan là sự tích tụ mủ trong gan thành một ổ mủ hoặc thành nhiều ổ mủ rải rác, thường có áp xe gan do amip và áp xe gan do vi trùng

ÁP XE GAN DO AMIP

I CHẨN ĐOÁN

1 Công việc chẩn đoán

1.1 Tiền sử :

Áp xe gan do amip thường xảy ra trên bệnh nhân có viêm đại tràng mãn do amip

1.2 Lâm sàng:

Các triệu chứng thường gặp :

- Sốt: khởi đầu sốt cao (39oC – 40oC) sau đó giảm dần (37,5-38oC)

- Có thể ho, hoặc nấc cục do kích thích cơ hoành

- Đau bụng (có thể khu trú ở hạ sườn phải hoặc không) đau tăng lên khi

ho, đi lại, hít vào sâu, nằm nghiêng phải

- Sụt cân

Khám

- Gan to, mềm, mặt láng, rung gan (+), ấn kẽ sườn (+)

- Phế âm giảm ở đáy phổi phải

- Vàng da (< 10%)

1.3 Cận lâm sàng

Máu

- Bạch cầu thường tăng cao

- Tốc độ lắng máu tăng

- Chức năng gan: phophatase kiềm tăng, transaminase, bilirubin có thể tăng

- Huyết thanh chẩn đoán amip (+) trong 95% trường hợp

Phân: thường không có amip trong phân

X quang

- Bóng cơ hoành phải bị nâng cao

- Có thể có tràn dịch màng phổi phải

Siêu âm: có thể phát hiện được ổ áp xe > 2cm Là phương tiện giúp chẩn đoán và theo dõi diễn tiến của áp xe gan rất tốt, xác định vị trí ổ mủ và hướng dẫn chọc dò

CT scan: có thể phát hiện được ổ áp xe < 1cm

2 Chẩn đoán xác định

Rung gan (+), ấn kẽ sườn (+)

Huyết thanh chẩn đoán

Siêu âm

Trang 2

Chọc dò ra mủ màu nâu, hoặc màu vàng, xanh (bị bội nhiễm)

3 Chẩn đoán có thể: gan to, đau, siêu âm có hình ảnh ổ áp xe, huyết thanh chẩn đoán amip (+)

4 Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm trùng đường mật, viêm túi mật

Áp xe gan do vi trùng

Viêm phổi

Ung thư gan

Viêm gan

II BIẾN CHỨNG

Vỡ ổ áp xe :

Vào màng tim gây chèn ép tim

Vào ổ bụng gây viêm phúc mạc

Vào màng phổi gây tràn dịch màng phổi phải

III ĐIỀU TRỊ

1 Nguyên tắc điều trị

Điều trị đặc hiệu: thuốc diệt amip

Theo dõi, phát hiện, điều trị kịp thời các biến chứng

2 Điều trị nội khoa

Hầu hết các áp xe do amip không có biến chứng có thể đáp ứng tốt với thuốc diệt amip

Metronidazole 30 – 50 mg/Kg/ngày chia 3 lần uống (hoặc truyền tĩnh mạch) -10 ngày ( không quá 500 – 750 mg/liều )

Sau đó: Paromomycine (Humatin) 25 mg/kg chia 3 lần uống 7 ngày (không quá 2g/ngày )

3 Điều trị ngoại khoa

Dẫn lưu ổ áp xe khi

Kích thước ổ áp xe >5 cm

Áp xe thùy trái gan có nguy cơ vỡ vào màng tim

Không đáp ứng sau 5 – 7 ngày điều trị nội khoa

Trang 3

ÁP XE GAN DO VI TRÙNG

Áp xe gan do vi trùng thường là biến chứng của nhiễm trùng đường mật hoặc nhiễm trùng huyết

Các vi trùng thường gặp là Enterobacteriaceae, streptococcus milleri, Bacteroides

I CHẨN ĐOÁN

1 Công việc chẩn đoán

1.1 Lâm sàng

Các triệu chứng thường gặp :

- Sốt cao (39oC- 40oC) kèm dấu hiệu nhiễm trùng (môi khô, lưỡi đỏ)

- Mệt mỏi, chán ăn

- Có thể ho, hoặc nấc cục do kích thích cơ hoành

- Đau bụng (có thể khu trú ở hạ sườn phải hoặc không )

- Sụt cân

Khám :

- Gan to, mềm, mặt láng, rung gan (+), ấn kẽ sườn (+)

- Phế âm giảm ở đáy phổi phải

- Vàng da (< 25% )

1.2 Cận lâm sàng

Máu

- Bạch cầu thường tăng cao

- Tốc độ lắng máu tăng

- Chức năng gan : phophatase kiềm tăng

- Transaminase, Bilirubin có thể tăng

- Cấy máu (+) trong 50% trường hợp

X quang

- Bóng cơ hoành phải bị nâng cao

- Có thể có tràn dịch màng phổi phải

Siêu âm: có thể phát hiện được ổ áp xe > 2cm Là phương tiện giúp chẩn đoán và theo dõi diễn tiến của áp xe gan rất tốt, xác định vị trí ổ mủ và hướng dẫn chọc dò

CT scan: có thể phát hiện được ổ áp xe < 1cm

2 Chẩn đoán xác định

Rung gan (+) , ấn kẽ sườn (+)

Siêu âm

Chọc dò ra mủ màu vàng , xanh

3 Chẩn đoán có thể: gan to, đau, siêu âm có hình ảnh ổ áp xe, có nhiễm trùng

huyết hoặc nhiễm trùng đường mật

4 Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm trùng đường mật, viêm túi mật

Trang 4

Áp xe gan do amip

Viêm phối

Ung thư gan

Viêm gan

II BIẾN CHỨNG

Vỡ ổ áp xe :

- Vào màng tim gây chèn ép tim

- Vào ổ bụng gây viêm phúc mạc

- Vào màng phổi gây tràn dịch màng phổi phải

Shock nhiễm trùng

III ĐIỀU TRỊ

3.1 Nguyên tắc điều trị

Điều trị đặc hiệu : kháng sinh thích hợp, dẫn lưu

Theo dõi, phát hiện , điều trị kịp thời các biến chứng

3.2 Điều trị nội khoa

Áp xe gan do vi trùng không có biến chứng có thể đáp ứng với kháng sinh trong trường hợp không thể chọc hút được vì bệnh nhân quá nặng hoặc áp xe đa ổ

- Ampicilline + Gentamycine + Metronidazole, hoặc

- Metronidazole + Cefotaxim hoặc Ciprofloxacine

Thời gian điều trị kháng sinh có thể kéo dài đến 12 tuần trong trường hợp áp xe đa ổ

3.3 Điều trị ngoại khoa

Choc hút, dẫn lưu , điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ

Ngày đăng: 31/12/2020, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w