C3: Nếu hai hạng tử trực tiếp của một môđun giao nhau bằng khôngthì tổng trực tiếp của hai hạng tử đó cũng là một hạng tử trực tiếp.Sau đó, ba điều kiện này đã được Jeremy [12], Takeuchi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong [24], tác giả Utumi đã chứng tỏ rằng vành tự nội xạ thỏa mãn
ba điều kiện (C1), (C2), (C3) Trong đó,
(C1): Mọi môđun con của một môđun là cốt yếu trong một hạng tử trựctiếp của nó
(C2): Mọi môđun con đẳng cấu với một hạng tử trực tiếp của một môđuncũng là hạng tử trực tiếp của nó
(C3): Nếu hai hạng tử trực tiếp của một môđun giao nhau bằng khôngthì tổng trực tiếp của hai hạng tử đó cũng là một hạng tử trực tiếp.Sau đó, ba điều kiện này đã được Jeremy [12], Takeuchi [23] và Mohamed,Bouhy [16] tiếp tục nghiên cứu cho môđun Một môđun được gọi là một
C1-môđun (tương ứng C2-môđun,C3-môđun) nếu nó thỏa mãn điều kiện
(C1)(tương ứng (C2),(C3)) Hiện nay nghiên cứu về các lớp môđun thỏađiều kiện C3 đang được các tác giả trong và ngoài nước quan tâm Cáclớp C3-môđun bao gồm: môđun tựa nội xạ và môđun trực tiếp nội xạ,môđun liên tục và môđun tựa liên tục, môđun đều, môđun không phântích được, môđun nửa đơn, và môđun SSP Dựa trên những kết quả chínhcủa bài báo [1] và dưới sự hướng dẫn của TS Lê Đức Thoang tôi chọn đề
Trang 4tài "Môđun thỏa mãn tính chất C3 và một số áp dụng " làm đềtài luận văn thạc sĩ của mình.
Luận văn bao gồm: Mở đầu, Nội dung, Kết luận, và Tài liệu tham khảo.Nội dung của luận văn gồm ba chương
Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị
Chương này trình bày một số kiến thức cơ bản trong lý thuyết vành vàmôđun; một số kiến thức liên quan được sử dụng trong luận văn
Chương 2: Một số lớp môđun và vành thỏa mãn tính chất C3.Chương này trình bày
1 Một số lớp môđun thỏa mãn tính chất C3
2 Đặc trưng một số lớp vành thông qua môđun thỏa mãn tính chất C3
Chương 3: Một số áp dụng
Chương này trình bày một số áp dụng
Luận văn được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình củathầy hướng dẫn TS Lê Đức Thoang, Trường Đại học Phú Yên Nhân dịpnày tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy đã giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Chúng tôi xingửi lời cảm ơn đến quý Ban lãnh đạo Trường Đại học Quy Nhơn, PhòngĐào tạo Sau Đại học, Khoa Toán - Thống kê cùng quý thầy cô giáo giảngdạy lớp cao học Đại số và Lý thuyết số khóa 20 đã dày công giảng dạytrong suốt khóa học, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình họctập và thực hiện đề tài Nhân đây chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn
Trang 5sự hỗ trợ về mặt tinh thần của gia đình, bạn bè đã luôn tạo mọi điều kiệngiúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn này.
Mặc dù luận văn được thực hiện với sự nỗ lực cố gắng hết sức của bảnthân, nhưng do điều kiện thời gian có hạn, trình độ kiến thức và kinhnghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếusót Tôi rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô giáo để luậnvăn được hoàn thiện hơn
Trang 6Trong chương này, chúng tôi hệ thống lại các kiến thức cơ bản cần thiếtcho việc chứng minh trong các chương sau.
1.1 Một số lớp môđun quan trọng
1.1.1 Môđun con cốt yếu, đối cốt yếu
Định nghĩa 1.1.1 Môđun conN của môđunM được gọi là cốt yếu trong
M, ký hiệu N ⊆ess M, nếu N ∩ K 6= 0 với mọi môđun con khác không
K của M Nếu N là môđun con cốt yếu của M thì ta nói rằng M là mởrộng cốt yếu của N
Trang 7Ví dụ 1.1.2.
1 Với mỗi môđun M, ta đều có M ⊆ess M
2 Xem vành các số nguyên Z như môđun trên chính nó Khi đó,nZ ⊆ess
Định nghĩa 1.1.6 Môđun con A của M được gọi là đối cốt yếu, ký hiệu
là A ⊆sm M, nếu với mỗi môđun con E 6= M ta đều có A + E 6= M (mộtcách khác tương đương, A + E = M ⇒ E = M)
Ví dụ 1.1.7 Với mỗi môđun M, ta đều có 0 ⊆sm M
Định nghĩa 1.1.8 Toàn cấu ϕ : A → C được gọi là đối cốt yếu nếu
Kerϕ là môđun con đối cốt yếu trong A
Mệnh đề 1.1.9 (Luật Modular) Nếu B, C, D là những môđun con của
R-môđun M và C ⊆ B thì
(D + C) ∩ B = (D ∩ B) + C
Trang 8Xét các điều kiện sau:
(C1): Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếpcủa M
(C2): Với mọi môđun con A, B của M, nếu A ∼= B và B ⊆⊕ M, thì
A ⊆⊕ M
(C3): Nếu A, B là các môđun con của M với A ⊆⊕ M, B ⊆⊕ M và
A ∩ B = 0, thì A ⊕ B ⊆⊕ M
Định nghĩa 1.1.10
(i ) Một môđun M được gọi là một C1-môđun (hay CS-môđun) nếu M
thỏa điều kiện (C1)
(ii ) Một môđun M được gọi là C2-môđun (hay môđun trực tiếp nội xạ)nếu M thỏa điều kiện (C2)
(iii ) Một môđun M được gọi là C3-môđun nếu M thỏa điều kiện (C3)
Ví dụ 1.1.11 Z-môđun Z2 và Z8 thỏa điều kiện (C1), (C2), (C3).Định nghĩa 1.1.12 Một vành R được gọi là vành C1 phải (tương ứng,vành C2 phải, C3 phải) nếu R-môđun phải RR là C1-môđun (tương ứng,
C2-môđun, C3-môđun)
1.1.2 Môđun nội xạ, môđun xạ ảnh
Định nghĩa 1.1.13 Môđun MR được gọi là nội xạ nếu với mỗi đồng cấu
f : A → M và mỗi đơn cấu g : A → B của những R-môđun, tồn tại mộtđồng cấu h : B → M sao cho f = hg, nghĩa là biểu đồ sau giao hoán:
Trang 9-Định lý 1.1.14 (Tiêu chuẩn Baer) Một R-môđun N là nội xạ khi và chỉkhi mọi đồng cấu f : I → N từ một iđêan I của R vào N đều được mởrộng thành R-đồng cấu γ : R −→ N Nghĩa là biểu đồ sau giao hoán:
(2) Mỗi đơn cấu φ : Q → B là chẻ ra
Định nghĩa 1.1.18 Cho môđunAR Đơn cấu α : A −→ Q gọi là bao nội
xạ của A nếu Q là môđun nội xạ và α là đơn cấu cốt yếu
Trang 10Khi α : A −→ Q là bao nội xạ ta cũng thường gọi môđun Q là bao nội
xạ của A nếu như điều đó không dẫn tới một hiểu nhầm nào, và ký hiệu
Q = E(A)
Ví dụ 1.1.19 Đơn cấu chính tắc i : ZZ −→ QZ là bao nội xạ của Z bởi
vì QZ và ZZ là môđun con cốt yếu trong QZ
Định nghĩa 1.1.20 Một vành R được gọi là vành V phải nếu mọi Rmôđun đơn phải là nội xạ, tương đương, nếurad(M ) = 0với mọiR-môđunphải M
-Định nghĩa 1.1.21 Môđun MR được gọi là xạ ảnh nếu mỗi đồng cấu
f : M → B và mỗi toàn cấu g : A → B của những R-môđun, tồn tại mộtđồng cấu h : M → A sao cho g ◦ h = f, nghĩa là biểu đồ sau giao hoán:
Trang 11Mệnh đề 1.1.24 Mọi môđun tự do trên R đều xạ ảnh.
Mệnh đề 1.1.25 Môđun P là xạ ảnh nếu và chỉ nếu nó là một hạng tửtrực tiếp của một môđun tự do (nghĩa là F = P ⊕ Q, trong đó F tự do)
1.1.3 Môđun Artin, Noether
Định nghĩa 1.1.26
(i ) Một họ các tập con {Ci}i=1 của tập hợp C được gọi là thỏa mãn điềukiện dây chuyền tăng (viết tắt là ACC) nếu trong họ không tồn tạimột dây chuyền vô hạn, tăng nghiêm ngặt:
Ci1 ⊂ Ci2 ⊂
(ii ) Một họ các tập con {Ci}i=1 của tập hợp C được gọi là thỏa mãn điềukiện dây chuyền giảm (viết tắt là DCC) nếu trong họ không tồn tạimột dây chuyền vô hạn, giảm nghiêm ngặt:
Ci1 ⊃ Ci2 ⊃
Định nghĩa 1.1.27 Cho M là một R-môđun Ta nói M là Noether(Artin) nếu họ tất cả các môđun con của M thỏa mãn ACC (DCC).Định lý 1.1.28 Xét tổng trực tiếp M =
n
L
i=1
Mi của các R-môđun Khi
đó M là Noether (Artin) nếu và chỉ nếu Mi là Noether (Artin) với mọi
i = 1, n
Định nghĩa 1.1.29 Vành R được gọi là vành Noether (Artin) phải (trái)nếu môđun RR (RR) là Noether (Artin)
Trang 12Mệnh đề 1.1.30 Đối với vành R, các điều sau là tương đương:
(1) Môđun RR Noether;
(2) Mọi tổng trực tiếp của các R-môđun nội xạ phải là nội xạ;
(3) Mọi tổng trực tiếp đếm được của các bao nội xạ của các R-môđun đơnphải là nội xạ
Định nghĩa 1.1.31 Cho M là R-môđun phải (trái, tương ứng) và X làmột tập con khác rỗng của M Tập hợp tất cả các phần tử r ∈ R sao cho
xr = 0 (rx = 0, tương ứng) với mọi x ∈ R được gọi là linh hóa tử phải(trái, tương ứng) của X, ta kí hiệu là r(X) (l(X), tương ứng)
Chú ý: Nếu X = {a} chỉ có một phần tử, khi đó linh hóa tử phải (trái,tương ứng) của X được gọi là linh hóa tử phải (trái, tương ứng) của a vàđược kí hiệu đơn giản là r(a) (t.ư, l(a))
Với môđun MR đã cho ta đặt:
Z (MR) = m ∈ M | mI = 0, với I là iđêan phải cốt yếu của R
= {m ∈ M | r (m) ⊆ess RR}
Ta có Z(MR) là một môđun con của MR và được gọi là môđun con suybiến của MR Nếu MR = Z(MR) thì MR được gọi là môđun suy biến, cònnếu Z(MR) = 0 thì MR được gọi là môđun không suy biến
Mệnh đề 1.1.32 Cho R là một vành và A là một iđêan của R sao cho
R/A thỏa mãn ACC trên linh hóa tử phải Nếu Y1, Y2, là các tập concủa l(A) thì tồn tại n ≥ 1 sao cho r(Yn+1· · · Y1) = r(Yn· · · Y1), trong đó
YiYj = {xy | x ∈ Yi và y ∈ Yj}
Trang 13Bổ đề 1.1.33 Nếu K ⊆ess M là các môđun thì M/K là suy biến, tức là
Z(M/K) = M/K
Chứng minh NếuK ⊆ess M vàm ∈ M, ta cần chứng minhr(m+K) ⊆ess
RR, tức là bR ∩ r(m + K) 6= 0 với mọi 0 6= b ∈ R Nếu mb = 0 thìchứng minh xong Nếu mb 6= 0 ta có mbR ∩ K 6= 0 (theo giả thiết), thì
0 6= mba ∈ K, a ∈ R Nhưng khi đó 0 6= ba ∈ bR ∩ r(m + K) (đpcm).Định nghĩa 1.1.34 Môđun MR được gọi là trung thành nếu r(M ) = 0,điều này tương đương tồn tại đơn cấu 0 → RR → MR(X) với X là một tậpchỉ số nào đó
M ∈ Mod-R được gọi là một vật sinh của Mod-R nếu tồn tại toàn cấu
M(I) p−→ R → 0 từ tổng trực tiếp của |I| bản sao của R vào M
Một R-môđun M được gọi là Q-tựa nội xạ nếu mọi tích trực tiếp MI
các bản sao của M là tựa nội xạ Một vành R được gọi là di truyền phảinếu mọi môđun con của mộtR-môđun phải xạ ảnh là xạ ảnh, tương đương,nếu mọi môđun thương của một R-môđun phải nội xạ là nội xạ
Mệnh đề 1.1.35 Những điều sau tương đương đối với R-môđun M:(1) M là Q-tựa nội xạ;
(2) M là nội xạ trên R/lR(M )
Định nghĩa 1.1.36 Một môđun M được gọi là P(-đếm được) (tựa) nội
xạ nếu mọi tổng trực tiếp các bản sao (đếm được) của M là (tựa) nội xạ.Tương tự,M được gọi làP(-đếm được) C3-môđun nếu mọi tổng trực tiếpcác bản sao (đếm được) của M là một C3-môđun
Trang 14Định nghĩa 1.1.37 Một vành R được gọi là vành C2 mạnh phải nếumọi tổng trực tiếp hữu hạn các bản sao củaR-môđun phảiRR là một C2-môđun Nếu mọi tổng trực tiếp hữu hạn (đếm được) các bản sao của RR
là một C3-môđun, thì R sẽ được gọi là một vành C3 mạnh phải (P-đếmđược C3 phải )
Định nghĩa 1.1.38 Một môđun M được gọi là P-(đếm được) (tựa) nội
xạ nếu mọi tổng trực tiếp (đếm được) các bản sao của M là (tựa) nội xạ.Mệnh đề 1.1.39 Đối với R-môđun phải M, những điều sau là tươngđương:
(1) M là P-đếm được nội xạ;
(2) R thỏa mãn ACC đối với các iđêan linh hóa tử phải;
(3) M là P-nội xạ
1.2 Vành chính quy (theo nghĩa von Neumann),
vành nửa hoàn chỉnh và vành hoàn chỉnh
Định nghĩa 1.2.1 Phần tử a của vành R được gọi là chính quy (theonghĩa von Neumann) nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương sau:(i ) Tồn tại phần tử x ∈ R thỏa mãn axa = a;
(ii ) RR = aR ⊕ T với T là iđêan phải của R;
(iii ) RR = Ra ⊕ L với L là iđêan trái của R
Vành R được gọi là chính quy nếu mọi phần tử của R đều chính quy
Trang 15Định nghĩa 1.2.2 Giả sử R là một vành.
(i ) e ∈ R được gọi là phần tử lũy đẳng nếu e2 = e
(ii ) e được gọi là phần tử lũy đẳng tâm nếu e là lũy đẳng và thuộc tâmcủa vành
(iii ) Ta nói hai phần tử lũy đẳng e1, e2 trực giao nếu
e1e2 = 0 = e2e1
Cho vành R và iđêan I củaR Khi đó, nếu với mọi lũy đẳng f¯của vành
thương R/I đều tồn tại lũy đẳng e của vành R sao cho e − f ∈ I thì tagọi các lũy đẳng nâng được môđun I
Định nghĩa 1.2.3 Một iđêan I của R được gọi là T-lũy linh phải nếuvới mỗi dãy các phần tử x1, x2, của I tồn tại một số nguyên dương m
sao cho xmxm−1 x2x1 = 0
Định nghĩa 1.2.4 Vành R được gọi là hoàn chỉnh phải (trái) nếu J (R)
là T-lũy linh phải (trái) và R/J (R) là vành nửa đơn
Nếu R là vành hoàn chỉnh hai phía, ta nói R là hoàn chỉnh
Định nghĩa 1.2.5 Vành R được gọi là nửa hoàn chỉnh nếu R/J (R) lànửa địa phương và các lũy đẳng nâng được modulo J (R)
Định nghĩa 1.2.6 Một vànhR được gọi là nửa nguyên sơ là nếuR/J (R)
là nửa đơn và J (R) là lũy linh
Theo định nghĩa, vành nửa nguyên sơ là vành hoàn chỉnh trái hoặc phải.Vành hoàn chỉnh trái hoặc phải là vành nửa hoàn chỉnh
Trang 16Định nghĩa 1.2.7 Một R-môđun phải X được gọi là dẹt nếu với mọidãy khớp ngắn các R-môđun trái 0 → M → N → P → 0 thì, dãy
0 → X ⊗ M → X ⊗ N → X ⊗ P → 0
trong đó f∗ = 1 ⊗ f và g∗ = 1 ⊗ g cũng là một dãy khớp ngắn
Ta thấy ngay rằng một môđun X là dẹt khi và chỉ khi với mọi đơn cấu
f : M → N các R-môđun trái, đồng cấu 1 ⊗ f : X ⊗ M → X ⊗ N cũng
(3) Mọi R-môđun dẹt trái là xạ ảnh;
(4) R thỏa mãn DCC đối với các iđêan phải chính;
(5) R không chứa bất kỳ tập vô hạn các phần tử lũy đẳng trực giao kháckhông và mọi R-môđun phải khác không đều chứa môđun con đơn.Mệnh đề 1.2.9 Cho R là một vành hoàn chỉnh Đối với một R-môđun
M những điều sau là tương đương:
(1) M là tựa xạ ảnh;
(2) M là xạ ảnh trên R/lR(M );
(3) M ∼= P/IP, trong đó P là phủ xạ ảnh của M và I là iđêan của R,
Trang 17Định nghĩa 1.3.3 Một vànhR được gọi là một vành nội xạ đơn trái nếumọi R-đồng cấu từ một iđêan trái đơn của R vào R có thể mở rộng thành
R vào R bởi phép nhân phải của một phần tử thuộc R
1.3.2 Vành nửa đơn
Định nghĩa 1.3.4 Một R môđun được gọi là một R-môđun nửa đơn nếu
nó là tổng của những R-môđun đơn
Định nghĩa 1.3.5 Vành R được gọi là nửa đơn nếu RR (hay RR) làmôđun nửa đơn
Mệnh đề 1.3.6 Đối với vành R các điều sau là tương đương:
(1) R là vành nửa đơn;
Trang 18(2) Mỗi R-môđun phải (trái) đều là môđun nửa đơn;
(3) Mỗi R-môđun phải (trái) đều là môđun xạ ảnh;
(4) Mỗi R-môđun phải (trái) đều là môđun nội xạ;
(5) Mỗi R-môđun phải (trái) đơn đều là môđun xạ ảnh
Định nghĩa 1.3.7 Vành R được gọi là địa phương nếu R có duy nhấtmột iđêan phải (hoặc trái) cực đại Vành R được gọi là nửa địa phươngnếu vành thương R/J (R) là Artin nửa đơn
1.3.3 Vành QF
Định nghĩa 1.3.8 VànhR được gọi là tựa Frobenius (viết tắt là QF) nếu
R là Artin trái và phải, và R là tự nội xạ trái và phải
Định lý 1.3.9 Cho vành R Những phát biểu sau là tương đương:
(1) R là vành QF;
(2) R là vành Artin phải hoặc trái, tự nội xạ phải hoặc trái;
(3) R là vành Noether phải hoặc trái, tự nội xạ phải hoặc trái;
(4) R thỏa ACC trên các linh hóa tử phải hoặc trái, tự nội xạ phải hoặctrái;
(5) R là vành Noether phải và trái, rl(T ) = T với mọi iđêan phải T và
lr(L) = L với mọi iđêan trái L
Định lý 1.3.10 Cho vành R Những phát biểu sau là tương đương:(1) R là vành QF;
Trang 19(2) Mọi R-môđun xạ ảnh phải là nội xạ;
(3) Mọi R-môđun nội xạ phải là xạ ảnh
Mệnh đề 1.3.11 R là vành QF nếu và chỉ nếu R là một vành tự nội xạphải thỏa mãn ACC đối với linh hóa tử phải
Trang 20Chương 2
MỘT SỐ LỚP MÔĐUN VÀ VÀNH THỎA MÃN TÍNH CHẤT C3
Trong chương này, chúng tôi tìm hiểu khái niệm và tính chất của một
số lớp môđun và vành thỏa mãn tính chất C3 Các kết quả trong chươngnày chủ yếu được tham khảo từ tài liệu [2], [3], [6], [7], [10], [11], [13], [14],[17], [19], [25]và [27]
2.1 Một số lớp môđun thỏa mãn tính chất C3
Các điều kiện (C1), (C2), (C3) đã được định nghĩa ở Chương 1 Trướctiên, ta sẽ thảo luận về quan hệ giữa các điều kiện (C1), (C2), (C3).Mệnh đề 2.1.1 Nếu môđun M thỏa điều kiện (C2) thì M thỏa điều kiện
Trang 21đó suy ra πb = a0 ∈ A0, do đó πB ⊆ A0.
Rõ ràng π : B → πB là đẳng cấu Do đó để chứng minh A ⊕ B ⊆⊕ M
ta chỉ cần chứng minh A ⊕ πB ⊆⊕ M
Vì M thỏa điều kiện (C2) mà B ⊆⊕ M, πB ∼= B nên πB ⊆⊕ M Từ
πB ⊆ A0 suy ra A0 = πB ⊕ V với V là một môđun con nào đó của A0.Vậy M = A ⊕ πB ⊕ V
Như vậy, C2-môđun là một C3-môđun
Ta có biểu đồ về mối quan hệ giữa các Ci-môđun, với 1 ≤ i ≤ 3
-C3-môđun
H H H H H H J
H H H H H H
Ví dụ 2.1.2 Z-môđun Z thỏa mãn cả điều kiện(C1)và(C3)nhưng khôngthỏa điều kiện(C2) Tuy nhiên, nếuF là một trường, giả sửR =
-nhưng không thỏa điều kiện (C3)
Mệnh đề 2.1.4 Môđun tựa nội xạ M thỏa mãn các điều kiện (C1) và
(C2)
Trang 22Chứng minh Trước tiên ta chứng minhf (M ) ⊆ M với mọif ∈ EndE(M ).
Vì E(M ) là nội xạ nên ta xét f ∈ Hom(M, E(M ))
Ta có x = h(y) − f (y) = f (y) − f (y) = 0 nên M ∩ (h − f )M = 0 và do
đó (h − f )M = 0 vì M ⊆ess E(M ) Vậy f M = hM ⊆ M
Gọi N là một môđun con của M Ta có E(M ) = E1 ⊕ E2 trong đó E1 =E(N ) Vìf (M ) ⊆ M với mọi f ∈ EndE(M ) nên M = M ∩ E1⊕ M ∩ E2.Gọi U là môđun con khác không của M ∩ E1, ta có U là môđun con của
E1, mà U ⊆ess E1 nên N ∩ U 6= 0, do đó N ⊆ess M ∩ E1 Vậy M thỏađiều kiện (C1)
Giả sử A ⊆ M, A ∼= B và B ⊆⊕ M ta cần chứng minh A ⊆⊕ M Thậtvậy, ta có đơn cấu f : B → M sao cho Imf = A Vì M là tựa nội xạ và
B ⊆⊕ M nên B là M-nội xạ Từ đó suy ra tồn tại đồng cấu g : M → B
sao cho gf = idB Ta có M = Imf ⊕ Kerg = A ⊕ Kerg hay A ⊆⊕ M
Trang 23Vậy M thỏa điều kiện (C2).
Như vậy, môđun tựa nội xạ là một Ci-môđun, với 1 ≤ i ≤ 3
Ngoài các môđun tựa nội xạ và môđun trực tiếp nội xạ, còn có cácmôđun C3 gồm môđun liên tục, môđun tựa liên tục, môđun đều, môđunkhông phân tích được, môđun nửa đơn, và môđun SSP
Định nghĩa 2.1.5 Một R-môđun được gọi là liên tục nếu nó thỏa mãnđiều kiện (C1) và (C2)
Định nghĩa 2.1.6 Một R-môđun được gọi là tựa liên tục nếu nó thỏamãn điều kiện (C1) và (C3)
Ta có sơ đồ sau về mối quan hệ của các môđun:
Nội xạ //tựa nội xạ //liên tục
Trang 242 Z-môđun Q là môđun không phân tích được vì nó chỉ có hai hạng tửtrực tiếp là môđun con 0 và bản thân Q.
Định nghĩa 2.1.11 Một R-môđun M được gọi là SSP (summand sumproperty) nếu tổng của hai hạng tử trực tiếp bất kỳ của M cũng là mộthạng tử trực tiếp của M
Trước khi đến với các tính chất đặc trưng của các C3-môđun, ta cần
bổ đề sau đây để sử dụng xuyên suốt trong luận văn này
Bổ đề 2.1.12 Hạng tử trực tiếp của mộtCi-môđun cũng là một Ci-môđunvới 1 ≤ i ≤ 3
Chứng minh Ta sẽ chứng minh mọi hạng tử trực tiếp của C1-môđun làmột C1-môđun Giả sử M là C1-môđun và N là hạng tử trực tiếp của
M Ta chỉ cần chứng minh N cũng là C1-môđun Xét T là môđun conđóng trong N Theo 1.1.5 ta có T đóng trong M Vì M là C1-môđun nên
T ⊆⊕ M, nghĩa là M = T ⊕ X với môđun con X nào đó của M
Theo luật modular, ta có N = N ∩ M = N ∩ (T ⊕ X) = T ⊕ (N ∩ X)
Do đó T ⊆⊕ N Bởi vậy N cũng là C1-môđun
Bây giờ ta sẽ chứng minh mọi hạng tử trực tiếp của C2-môđun là một
C2-môđun Giả sử M là C2-môđun và L là hạng tử trực tiếp của M Tachứng minh L cũng là C2-môđun Xét B ⊆⊕ L, A ∼= B với A ⊆ L ta chỉcần chứng minhA ⊆⊕ L Thật vậy, vì B ⊆⊕ L nên L = B ⊕ X với X ⊆ L
và L ⊆⊕ M nên M = L ⊕ Y với Y ⊆ M Từ đó suy ra M = B ⊕ X ⊕ Y
Vì M là một C2-môđun, B ⊆⊕ M và A ∼= B nên A ⊆⊕ M Do đó
M = A ⊕ Z Theo luật modular ta có
L = M ∩ L = (A ⊕ Z) ∩ L = A ⊕ (Z ∩ L)
Trang 25Vậy A ⊆⊕ L.
Tiếp theo ta sẽ chứng minh mọi hạng tử trực tiếp của C3-môđun là một
C3-môđun Giả sử M là C3-môđun và K là hạng tử trực tiếp của M Tachứng minh K cũng là C3-môđun Xét E ⊆⊕ K, F ⊆⊕ và E ∩ F = 0 tachỉ cần chứng minhE ⊕ F ⊆⊕ K Thật vậy, vì K ⊆⊕ M nên M = K ⊕ H
với H ⊆ M và E ⊆⊕ K, F ⊆⊕ nên K = E ⊕ C = F ⊕ D Từ đó suy ra
M = E ⊕ C ⊕ H = F ⊕ D ⊕ H do đó E ⊆⊕ M, F ⊆⊕ M Hơn nữa M làmột C3-môđun và E ∩ F = 0 nên E ⊕ F ⊆⊕ M Do đó M = E ⊕ F ⊕ U
sao cho M = A ⊕ B ⊕ T Đặt A1 = A ⊕ T và B1 = B ⊕ T Khi đó ta có
M = A1 ⊕ B = A ⊕ B1 với các môđun con A1 ⊇ A và B1 ⊇ B (đpcm)
Trang 26(2) ⇒ (1) Giả sử A ⊆⊕ M, B ⊆⊕ M và A ∩ B = 0 Theo giả thuyết,
ta có M = A1 ⊕ B = A ⊕ B1 với các môđun con A1 ⊇ A và B1 ⊇ B.Khi đó, B1 = B1 ∩ M = B1 ∩ (A1 ⊕ B) = B ⊕ (A1 ∩ B1) Do đó,
M = A ⊕ B1 = A ⊕ B ⊕ (A1 ∩ B1) (đpcm)
(1) ⇒ (3) Vì A ∩ B ⊆⊕ M, nên M = (A ∩ B) ⊕ K với một môđuncon K ⊆ M Ta có, A = A ∩ M = (A ∩ B) ⊕ (A ∩ K) và B = B ∩ M =(A∩B)⊕(B ∩K) Vì M là mộtC3-môđun,(A∩K) ⊆⊕ M,(B ∩K) ⊆⊕ và
(A ∩ K) ∩ (B ∩ K) = (A ∩ B) ∩ K = 0nên T =: (A ∩ K) ⊕ (B ∩ K) ⊆⊕ M.Hơn nữa, T ⊆⊕ M, (A ∩ B) ⊆⊕ M và (A ∩ B) ∩ T = 0 Từ đó suy ra
(A ∩ B) ⊕ T ⊆⊕ M Khi đó, A + B = [(A ∩ B) ⊕ (A ∩ K)] + [(A ∩ B) ⊕(B ∩ K)] = (A ∩ B) ⊕ (A ∩ K) ⊕ (B ∩ K) = (A ∩ B) ⊕ T ⊆⊕ M (đpcm).(3) ⇒ (1) Dễ thấy
Mệnh đề 2.1.14 Nếu M là một C3-môđun, M = A1 ⊕ A2 với cácmôđun con A1, A2 và f : A1 → A2 là một R-đồng cấu với kerf ⊆⊕ A1,thì Imf ⊆⊕ A2
Chứng minh Trước tiên ta chứng minh rằng nếu f : A1 → A2 là một
R-đơn cấu, thì Imf ⊆⊕ A2
Giả sử T = {a + f (a) : a ∈ A1} là môđun con của M Ta chứng minh
M = T ⊕ A2 Thật vậy, x ∈ M thì x = a + b với a ∈ A1 và b ∈ A2 Khi đó
x = a + f (a) − f (a) + b ∈ T + A2 và do đó M = T + A2 Nếux ∈ T ∩ A2,thì x = a + f (a) với a ∈ A1, tương đương a = x − f (a) ∈ A1 ∩ A2 = 0
Rõ ràng, x = 0, M = T ⊕ A2 và T ⊆⊕ M
Tiếp theo, ta chứng minh A1 ∩ T = 0 Nếu x ∈ A1 ∩ T thì x = a + f (a),với a ∈ A1 và tương đương, x − a = f (a) ∈ A1 ∩ A2 = 0 Vì f là một đơn
Trang 27cấu nên a = 0 và do đó x = 0.
Vì M là một C3-môđun nên A1 ⊕ T ⊆⊕ M
Cuối cùng, ta chứng minh A1 ⊕ T = A1 ⊕ Imf
Nếu x ∈ Imf thì x = f (a), a ∈ A1 nên x = −a + a + f (a) ∈ A1+ T Bởivậy A1 ⊕ T = A1 ⊕ Imf
Vì A1 ⊕ T ⊆⊕ M nên Imf ⊆⊕ M và do đó Imf ⊆⊕ A2 Khi đó, giả
sử f : A1 → A2 là R-đồng cấu với Kerf ⊆⊕ A1 Nếu A1 = Kerf ⊕ B
với B ⊆ A1 thì M = A1 ⊕ A2 = Kerf ⊕ B ⊕ A2, và ánh xạ han chế
f |B: B → A2 là một đơn cấu Vì hạng tử trực tiếp của một C3-môđuncũng là một C3-môđun, nên B ⊕ A2 là một C3-môđun Do đó, áp dụngchứng minh trên suy ra Imf = Imf |B⊆⊕ A2 (đpcm)
Hệ quả 2.1.15 Nếu M là một C3-môđun, M = A1 ⊕ A2 với các môđuncon A1, A2 và f : A1 → A2 là một R-đơn cấu, thì Imf ⊆⊕ A2
Ví dụ sau chứng tỏ tổng trực tiếp của hai C3-môđun không nhất thiết
là một C3-môđun
Ví dụ 2.1.16 Vì Z-đơn cấu 0 → 2Z → Z không chẻ ra, nên Z-môđun
M = Z⊕2Z không là mộtC3-môđun, trong khi Z và2Z là mộtC3-môđun
Hệ quả 2.1.17 Nếu M ⊕ M là một C3-môđun, thì M là một C2-môđun
Chứng minh Giả sử M1 ⊆⊕ M, M1 ∼= M
2 ta cần chứng minh M2 ⊆⊕ M.Đặt φ : M1 → M2 là một đẳng cấu và giả sử M = M1⊕ K với K ⊆ M.Khi đó M ⊕ M = (M1 ⊕ 0) ⊕ (K ⊕ M )
Trang 28Ta xét đồng cấu sau đây
¯
φ :M1 ⊕ 0 → K ⊕ M(m1, 0) 7→ (0, φ(m1))
Trang 292.2 Đặc trưng một số lớp vành thông qua môđun
thỏa mãn tính chất C3
Mệnh đề 2.2.1 Cho M là một R-môđun phải, và S = End(MR) Nếu
S là một vành C3 phải, thì M là C3-môđun phải Đặc biệt, nếu Mn(R)
là một vành C3, thì R(n)R là một C3-môđun
Chứng minh Cho A ⊆⊕ M, B ⊆⊕ M và A ∩ B = 0, ta cần chứngminh A ⊕ B ⊆⊕ M Giả sử e2 = e ∈ S, f2 = f ∈ S sao cho A = eM và
B = f M VìA∩B = 0, nêneS ∩f S = 0và do đóeS ⊕f S ⊆⊕ S NếuS =eS⊕f S⊕gS với phần tử lũy đẳngg ∈ S, thìM = eM ⊕f M ⊕gM,(đpcm).Khẳng định cuối được suy ra từ End(RR(n)) ∼= Mn(R)
Nhận xét 2.2.2 Một vành C3 phải không bất biến Morita Mặt khác,
M2(R) là một vành C3 phải với R là một vành C3 phải, và theo Mệnh
đề 2.2.1, R ⊕ R là một C3-môđun phải Do đó, theo Hệ quả 2.1.17, R làvành C2 Đây là một mâu thuẫn, vì Z là một ví dụ của vành C3 nhưngkhông phải là vành C2
Mệnh đề 2.2.3 Những điều kiện sau đây là tương đương:
(1) R(n)R là một C3-môđun phải với mọi n ≥ 1;
(2) R(n)R là một C2-môđun phải với mọi n ≥ 1;
(3) Mn(R) là một vành C2 phải với mọi n ≥ 1;
(4) Mn(R) là một vành C3 phải với mọi n ≥ 1
Không khó để chứng minh rằng một môđun M là trực tiếp nội xạ nếu
và chỉ nếu A ⊆ M và mọi đơn cấu f : A → M, tồn tại một đồng cấu