TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMNGUYỄN THỊ XUYẾN NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ÍT HẠT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAM SÀNH HÀ GIANG Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.62.01
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ XUYẾN
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ÍT HẠT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
CAM SÀNH HÀ GIANG
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9.62.01.10.
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng
2 TS Nguyễn Duy Lam
Người phản biện 1:
Người phản biện 2:
Người phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
Vào hồi , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1 Nguyễn Thị Xuyến, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Duy Lam
(2016), “Kết quả xác định nguyên nhân ít hạt của một số cá thể cam
Sành tuyển chọn tại Hà Giang” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số tháng 12/2016, tr 38 – 44.
2 Nguyễn Thị Xuyến, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Duy Lam
(2017) “Ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng GA3 đến năng suất,
chất lượng cam Sành Hà Giang”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ,
Đại học Thái Nguyên, tập 172, số 12/1, tr 93 - 98
3 Nguyễn Thị Xuyến, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Duy Lam,
Dương Thị Nguyên “Đặc điểm của một số cá thể cam Sành ít hạt tuyển
chọn tại Hà Giang” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số tháng 10/2017, tr 36 - 42.
thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia học liệu Đại học Thái Nguyê Thư viện Trường Đại học Nông Lâm - Đm - ĐH Thái Nguyên
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây ăn quả có múi (Citrus) là những cây có giá trị dinh dưỡng và cho
hiệu quả kinh tế cao, dễ sử dụng và được nhiều người ưa chuộng Tổng sảnlượng quả có múi trên thế giới đạt 88,47 triệu tấn niên vụ 2014/2015 Trong đó,cam chiếm trên 50% tổng sản lượng (USDA, 2016)
Trong khoảng trên 46.000 ha cây có múi ở vùng miền núi phíaBắc, Hà Giang chiếm khoảng 6.000 ha, là một trong những tỉnh códiện tích cây có múi lớn nhất vùng Cây có múi ở Hà Giang chủ yếu là
cam Sành (thực chất là một dạng lai tự nhiên giữa cam (C.sinensis) và quýt (C.reticulata), Mỹ gọi là quýt King) một giống rất nổi tiếng và đã
gắn liền với đời sống của bà con nông dân Hà Giang tại ba huyện BắcQuang, Vị Xuyên và Quang Bình từ rất lâu đời Hiện nay cam Sành
Hà Giang đã có thương hiệu trên thị trường trong nước và được xácđịnh là cây mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hà Giangnói chung và ba huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên nói riêng.Với đòi hỏi ngày càng cao của thị trường nói chung và ngườitiêu dùng nói riêng, việc nâng cao năng suất, chất lượng bằng các biệnpháp kỹ thuật canh tác đi đôi với các biện pháp chọn lọc cải tiến giống
là hết sức quan trọng Trong những năm qua Hà Giang cũng đã vàđang đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học nhằm cải tạo và pháttriển cây có múi để chúng thực sự là loại cây ăn quả chủ lực Trongnhững nỗ lực đó đã phát hiện và tuyển chọn được một số cây camSành rất ít hạt Đây là nguồn gen, nguồn vật liệu rất quý cho công táccải tiến giống Tuy nhiên để phát triển nguồn vật liệu quý này ra sảnxuất cần phải nắm rõ nguyên nhân đặc tính ít hạt của chúng để kiểmsoát và có các biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp nhằm duy trì đặctính ít hạt và nâng cao năng suất chất lượng quả
Vì những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đặc tính ít hạt và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang”.
Trang 5- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu (bón phân, sửdụng chất điều hòa sinh trưởng, cắt tỉa) nâng cao năng suất, chất lượngcam Sành Hà Giang.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả xác định bản chất di truyền ít hạt của các cây cam Sànhtuyển chọn sẽ là cơ sở khoa học cho việc chọn tạo giống không hạt và ít hạt
ở cây có múi nói chung và Cam Sành nói riêng
- Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sẽ là cơ sở khoa họccho việc xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượngcam Sành tại Hà Giang
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng bổ sung thêm vào nguồn gencây có múi Việt Nam những dòng vật liệu quý không hạt
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có ý nghĩatrong công tác giảng dạy, nghiên cứu về cây ăn quả ở các trường đại học,cao đẳng nông nghiệp
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Các dòng cam Sành tuyển chọn rất ít hạt sẽ là những vật liệu quýphục vụ cho công tác nhân giống mở rộng sản xuất, góp phần xây dựngvùng sản xuất cây có múi hàng hóa ở Hà Giang ngày càng năng suất, chấtlượng và hiệu quả
- Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật được áp dụng trongsản xuất cam Sành ở Hà Giang sẽ góp phần nâng cao năng suất chất lượng
và hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống
- Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở thực tiễn giúp cho công tácquản lý, chỉ đạo sản xuất cam quýt nói chung và cây cam Sành nói riêngđạt hiệu quả hơn trong điều kiện đặc thù của địa phương cũng như các
vùng có điều kiện tương tự
4 Tính mới của luận án
- Đánh giá được đặc điểm sinh học của 6 cá thể cam Sành ít hạt
có triển vọng được tuyển chọn tại Hà Giang (VX1, VX2, VX3, VX4,VX5 và CSKH11) như: Đặc điểm hình thái và sinh trưởng tương tự nhưgiống cam Sành đang trồng phổ biến tại Hà Giang; cho năng suất ổnđịnh qua 2 năm theo dõi Xác định được nguyên nhân ít hạt của các câycam Sành tuyển chọn là do hiện tượng bất dục đực không hoàn toàntrên cây VX3 và CSKH11; do đặc tính tự bất tương hợp trên các câyVX2, VX4, VX5; do cả 2 nguyên nhân bất dục đực không hoàn toàn và
tự bất tương hợp trên cây VX1 Đánh giá được sự ổn định của đặc tính
ít hạt, khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các cá thể
Trang 6tuyển chọn; xác định được 4 cá thể VX1, VX3, VX5 và CSKH11 có sốhạt ổn định sau khi ghép nhỏ hơn 6 hạt/quả.
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cơ bảnnhằm nâng cao năng suất, chất lượng quả của cam Sành tại Hà Giang:Bón phân với lượng 600g/cây theo tỷ lệ NPK là 1-0,75-1 cho năng suất,chất lượng tốt nhất và tye lệ 1-0,5-1 cho hiệu quả kinh tế cao nhất; Phun
bổ sung GA3 nồng độ 100ppm thời kì hoa nở rộ có tác dụng làm giảm
số hạt trên quả cao nhất, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất;Các biện pháp cắt tỉa áp dụng đều khống chế chiều cao cây, tăng đườngkính tán, năng suất quả ít chênh lệch năm đầu và cao hơn đối chứng ởnăm thứ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về cây có múi
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Trong các loại cây ăn quả, cùng với cây nho, cây cam quít cólịch sử trồng trọt lâu đời nhất Có nhiều kết quả nghiên cứu nói vềnguồn gốc của cam quýt (Bùi Huy Đáp (1967); Haas (1984); Wakana
và cs (1998); Reuther và cs., 1989 .) phần lớn đều thống nhất cam
quýt có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ quaHimalaya Trung Quốc xuống vùng quần đảo Philippin, Malaysia,miền Nam Indonecia hoặc kéo đến lục địa Úc
Hiện nay, cam Sành là một trong những cây ăn quả có múi đượctrồng phổ biến từ Bắc vào Nam nước ta Sản phẩm cam Sành được gắnvới tên địa danh trồng trọt như Cam Sành Bắc Quang (Hà Giang), camSành Hàm Yên (Tuyên Quang) ở miền Bắc, ngoài ra còn một số vùngtrồng khác nhưng diện tích nhỏ hơn như Yên Bái, Bắc Kạn, Nghệ An,
… quả được thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán và vỏ quả có màu vàngcam Tại miền Nam, tác giả Nguyễn Minh Châu (2009) cho rằng camSành được trồng nhiều ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long); Cái Bè, ChâuThành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ), … quảthu hoạch từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm, vỏ quả màu xanh sẫm
1.1.2 Phân loại cây ăn quả có múi
Cây có múi (Citrus) thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae, tông Citreae, tông phụ Citrineae, gồm 16 loài (Tanaka, 1954) Nguồn gốc phân
loại và phân bố của cây có múi được nhiều nhà khoa học trên thế giớiquan tâm nghiên cứu như: Swingle và Reece 1967; Stone, 1994;Hodgson, 1961 và cả các nhà khoa học Việt Nam như Lê Khả Kế (1976);Phạm Hoàng Hộ (1972) Cam Sành thuộc chi Cam chanh, có nguồn gốc
từ Việt Nam Cam Sành được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như
Trang 7Citrus nobilis; Citrus reticulata hay Citrus sinensis, trên thực tế cam Sành là giống lai tự nhiên: C reticulata x C sinensis (tên tiếng Anh:
King mandarin) Trong phân loại khoa học, tác giả (Hume, 1957) chorằng, cam Sành thuộc bộ (ordo): Rutales; họ (familia): Rutaceae; chi
(genus): Citrus; loài (species): C reticulata x maxima.
1.1.3 Tình hình sản xuất cây có múi
Sản xuất quả có múi trên thế giới chủ yếu tập trung vào 4 chủngloại chính là cam, quýt (bao gồm quýt và các dạng lai), bưởi (bao gồmbưởi chùm và bưởi thường), chanh (bao gồm chanh núm và chanhgiấy) Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) diện tích cây cómúi cho thu hoạch trên thế giới năm 2013 là 7.812.018 ha, sản lượngđạt 87,049 triệu tấn Những năm gần đây sản lượng cây có múi trên thếgiới biến động liên tục Năm 2014 sản lượng là 91,081 triệu tấn nhưngnăm 2015 giảm xuống chỉ đạt 88,473 triệu tấn (USDA, 2016)
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, diện tích cây ănquả nước ta năm 2015 khoảng 819 nghìn ha, trong đó diện tích trồngcây cam quýt 85,4 ha chiếm hơn 10% Diện tích trồng cam quýt hàngnăm vẫn không ngừng tăng lên và tăng mạnh trong năm 2016, tuynhiên diện tích cho thu hoạch có hiện tượng giảm đôi chút từ năm
2012 đến năm 2014 và phục hồi vào năm 2015 và 2016
Diện tích cây ăn quả toàn tỉnh Hà Giang năm 2015 là 10.627,4
ha, trong đó diện tích cây cam quýt là 5.689,4 ha Cây cam quýt trồng ở
Hà Giang chủ yếu là cam Sành, trong đó Bắc Quang, Quang Bình, VịXuyên là 3 vùng trồng cam hàng hóa lớn của Hà Giang Từ năm 2012đến 2016 diện tích trồng cam, quýt của tỉnh liên tục tăng, tốc độ tăngmạnh nhất là năm 2016 (tăng gần 3000 ha so với năm 2015)
1.2 Đặc tính không hạt ở cây có múi
1.2.1 Một số quan điểm về quả không hạt
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quả có múi không hạt Camquýt thương mại thuờng có rất ít hạt, trung bình ít hơn 2 hoặc 1,5
hạt/quả được xem như không hạt (Ortiz, 2002) Theo Zhu và cs (2008),
quả cam quýt có trung bình 2,3 hạt/quả được coi là không hạt Theo
Varoquaux và cs (2000), quả cam quýt được xem là không hạt khi số hạt nhỏ
hơn 5 hạt Theo quy ước của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cam được xem làkhông hạt khi có từ 0 - 6 hạt (Purdure University, 2005) Còn theo Davies vàAlbrigo (1994) cam thương mại được coi là không hạt khi quả có từ 0 –
8 hạt/quả, ít hạt là từ 9 – 15 hạt/quả
1.2.2 Nguyên nhân không hạt ở cam quýt
Nguyên nhân của việc tạo quả không hạt trong tự nhiên là do hàm lượngauxin nội sinh ở trong bầu noãn cao, cho phép bầu noãn phát triển thành quả mà
Trang 8không cần nguồn auxin trong hạt tạo ra Tính trạng không hạt được quyết địnhbởi một số yếu tố di truyền quan trọng sau:
- Mức bội thể tam bội (3n): cây mất khả năng tạo ra các giao tử
có sức sống do rối loạn phân bào giảm nhiễm Do vậy, quả sẽ hoàn toàn
không hạt trong mọi trường hợp canh tác (Ollitrault và cs., 2000).
- Tính trạng bất dục đực hoàn toàn hoặc từng phần
- Hiện tượng bất thụ cái từng phần (phần lớn tế bào trứng không
có sức sống)
- Tính trạng tự bất hợp (self-incompatibility)
1.2.3 Hiện tượng trinh sản (Parthenocarpy)
Khả năng cây trồng có thể tạo quả (không hạt) mà không cần sựthụ tinh của tế bào trứng gọi là trinh sản (Parthenocarpy) Những giốngcam Navel, quýt Satsuma, chanh Tahiti và một vài giống cây có múi bấtdục đực và tự bất hợp thông thường hình thành quả theo con đườngnày Cam Sành có khả năng trinh sản, tạo và phát triển quả không cầnthụ tinh (Nguyễn Bá Phú và Nguyễn Bảo Vệ, 2008)
1.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng ở cây có múi
Có ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần được bón, đólà: đạm, lân, kali, magiê, canxi, lưu huỳnh, đồng, kẽm, mangan, bo, sắt
và molipden Nhu cầu đối với từng nguyên tố là khác nhau đối với từngloài và giống, song trong quá trình sinh trưởng và phát triển các nguyên
tố này luôn phải được đáp ứng đầy đủ thì cây mới có tuổi thọ bền vàcho năng suất, chất lượng tốt Vai trò của các nguyên tố trên và nhữngtác hại khi thiếu chúng đã được nghiên cứu một cách khá cụ thể (Vũ
Quang Sáng và cs., 2006) Việc bổ sung đầy đủ các nguyên tố trên là rất
cần thiết để cây sinh trưởng và phát triển tốt (Gosh, 1985)
1.3.1 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng với cây có múi
Đạm là thành phần của amino acid, protein nucleic acid, nucleotide,coenzyme, hexoamines, Đạm hiện diện trong quá nhiều hợp chất căn bản củathực vật, vì vậy chúng ta thấy rằng sự sinh trưởng của cây bị chậm lại, nếu khôngcung cấp đủ đạm (Phạm Văn Côn, 2005)
Lân là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây sinh trưởng và pháttriển đặcbiệt là giai đoạn phân hóa mầm hoa Lân có ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng quả, đủ lân lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ đường/axitcao, hàm lượng Vitamin C giảm, vỏ quả mỏng, mã đẹp, lõi quả chặt,màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển màu nhanh Nếu thiếu lân cành, lásinh trưởng phát triển kém, rụng nhiều, bộ rễ kém phát triển, do đó năngsuất, phẩm chất quả giảm Nhìn chung mức độ cần lân của cây có múi
là thấp (Vũ Công Hậu, 1996)
Trang 9Kali rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cam quýt, đặcbiệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển mạnh Kali ảnhhưởng rõ rệt đến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali tham giavào quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tíchlũy trên cây.
1.3.2 Những nghiên cứu về bổ sung dinh dưỡng cho cây có múi trên thế giới
Với cây có múi nói riêng và cây trồng nói chung, khi bổ sungdinh dưỡng cho cây có thể dựa vào nhiều căn cứ, tuy nhiên thôngthường người ta dựa vào 3 căn cứ chính: chẩn đoán dinh dưỡng lá, phântích đất và dựa vào năng suất
1.3.3 Những nghiên cứu bổ dung dinh dưỡng cho cây có múi ở trong nước
Ở nước ta việc nghiên cứu bổ sung dinh dưỡng cho cây có múichưa nhiều và không mang tính hệ thống Các nghiên cứu đa phần mangtính đơn lẻ với mục tiêu ngắn và cụ thể Tuỳ theo từng loại đất đai,giống, tình hình sinh trưởng của cây mà quyết định số lượng phân bóncho thích hợp Về cơ bản các loại phân N, P và K cần được cung cấpcho cây đầy đủ, bên cạnh đó phân hữu cơ và các loại vi lượng cũng cầnđược bổ sung để đạt được năng suất cao
1.4 Những nghiên cứu về chất điều hoà sinh trưởng ở cây có múi
1.4.1 Vai trò của chất điều hoà sinh trưởng thực vật (phytohormon)
Phytohormon (hormon thực vật) là các phân tử tín hiệu (truyềntin) tồn tại ở hàm lượng rất bé nhỏ, được hình thành tại một nơi nhưnglại gây hiệu ứng sinh học mạnh tại một nơi (mô, cơ quan) khác cách xanguồn, do đó nó được vận chuyển trong cây Trong cơ thể thực vật,phytohormon điều hoà và phối hợp quá trình trao đổi chất, sinh trưởng
và phát sinh hình thái thường phụ thuộc vào các tín hiệu hoá học từ mộtphần này đến một phần khác của cơ thể (Nguyễn Như Khanh vàNguyễn Văn Đính, 2011)
1.4.2 Ảnh hưởng của một số chất điều hoà sinh trưởng đến quá trình hình thành và phát triển quả ở cây có múi
Theo Vũ Văn Vụ và cs., (1999), quá trình sinh trưởng của quả
được điều chỉnh bởi các hoocmon nội sinh, sự sinh trưởng của bầu noãnmạnh mẽ khi có số lượng hạt phấn rơi trên núm nhụy càng nhiều, vì hạtphấn là nguồn giàu auxin
1.4.3 Một số nghiên cứu sử dụng chất điều hoà sinh trưởng nâng cao năng suất, chất lượng quả cây có múi
Việc sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng ở cây có múi đã manglại hiệu quả đáng kể trong việc tăng năng suất và cải thiện chất lượngquả Gibberellin có tác dụng nâng cao sự đậu quả của cây có múi Tác
Trang 10động nâng cao sự đậu quả có ý nghĩa đã đươc phát hiện ở cả 2 nhómgiống nhiều hạt và không hạt Đối với giống nhiều hạt, khi phun GA3 sốlượng hạt đều giảm, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào giống, ví dụ quýtDancy thì thành công nhưng với giống Temple lại không có kết quả (Lý
Văn Tri và cs., 1990; Davies và Albrigo, 1994).
Ở nước ta những nghiên cứu sử dụng chất điều hoà sinh trưởngcho cây có múi đặc biệt là trên cây cam chưa nhiều Các nghiên cứu sửdụng GA3 trên cây có múi đã được nhiều tác giả thử nghiệm trên bưởi
Da Xanh, Bưởi Phúc Trạch, Bưởi Diễn, cam Xã Đoài… ở nhiều địaphương Một số nghiên cứu cho thấy phun GA3 đã làm tăng khả năng rahoa đậu quả và làm giảm số hạt trên một số giống cam, bưởi Tuy nhiênđây mới chỉ là kết quả bước đầu
1.5 Nghiên cứu kỹ thuật cắt tỉa và tạo hình cây có múi
Cắt tỉa là một trong những biện pháp tác động cơ giới, được áp dụngphổ biến trên các loại cây ăn quả Sử dụng biện pháp cắt tỉa, cưa đốn là đểloại trừ ưu thế ngọn cho các chồi bên phát triển theo hướng có lợi về năngsuất và chất lượng quả, đảm bảo cân đối giữa sinh trưởng sinh dưỡng và sinhtrưởng sinh thực của cây, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao năng suất, mẫu mãquả, quản lý được kích thước cây (Đào Thanh Vân và Ngô Xuân Bình,2003) Theo Lữ Minh Hùng, (2008) kỹ thuật cắt tỉa cho cây có múi gồm cácnội dung chính sau: Đốn tỉa tạo hình, đốn tỉa sau thu hoạch, tỉa hoa, tỉa quả
và cải tạo cây già yếu Các kiểu cắt tỉa, tạo h́nh chính thường áp dụng là cắttheo hình cầu hoặc bán cầu, song hiện nay phần lớn các nước có nghề trồngcây có múi phát triển (Mỹ, Úc, Israel, Đài Loan, Trung Quốc, ) đã và đangchuyển dần sang kiểu hình chữ Y (kiểu khai tâm, hình vại hay kiểu trái timmở, ) thậm chí theo kiểu rẻ quạt để cho thu hoạch bằng máy Biện pháp cắttỉa thường phát huy hiệu quả tốt hơn khi nó được thực hiện đồng bộ với cácbiện pháp kỹ thuật khác như: bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh,
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cam Sành đang được trồng đại trà ở huyện Bắc Quang
và Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
- Các cây cam Sành có số hạt nhỏ hơn 6 được tuyển chọn từgiống cam Sành Hà Giang
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành từ năm 2014 đến năm 2017
- Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã trồng cam tập trung nhiềucủa huyện Bắc Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; Trạm giốngHùng An thuộc Trung tâm giống cây trồng Đạo Đức, tỉnh Hà Giang
Trang 112.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nội dung 1: Điều tra, tuyển chọn, đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn tại Hà Giang
- Điều tra, tuyển chọn giống cam Sành ít hạt ở vùng trồng camSành tập trung tại Hà Giang
- Đánh giá đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển của các cây
- Nguyên nhân do bất dục cái
- Nguyên nhân do đa bội hoàn chỉnh lẻ
- Nguyên nhân do tự bất tương hợp
2.3.3 Nội dung 3: Đánh giá tính ổn định của một số cá thể ít hạt đã tuyển chọn
- Đánh giá tính ổn định của đặc tính ít hạt ở các cây đã tuyển chọn
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho năng suất của các cá thể
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức cắt tỉa tới sinh trưởng
và năng suất cam Sành Hà Giang
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nội dung 1: Điều tra, tuyển chọn, đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn tại Hà Giang
2.4.1.1 Điều tra, tuyển chọn một số cây cam sành ít hạt tại Bắc Quang,
Hà Giang
- Thu thập thông tin từ các cơ quan quản lý nông nghiệp địaphương, các cán bộ kỹ thuật, khuyến nông và Hội làm vườn để nắm bắtthông tin ban đầu về những cây cam sành không hạt hoặc ít hạt (số hạt íthơn 6) từ đó xác định điểm điều tra
- Sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp có sự tham gia củangười dân (PRA) xác định các đột biến tự nhiên tạo quả ít hạt hoặckhông hạt (theo mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 6)
Trang 12- Các đột biến có lợi khi phát hiện sẽ được mô tả, đánh giá sơ
bộ trong năm đầu tiên phát hiện (theo mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 5)
và đánh dấu theo dõi các năm tiếp theo
2.4.1.2 Đánh giá đặc điểm hình thái của các cá thể tuyển chọn được (theo mô tả của Viện Tài nguyên di truyền thực vật quốc tế - IPGRI)
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: Đặc điểm thân cành (hình dạngtán, góc độ phân cành); Đặc điểm lá; Tỷ lệ các loại hoa; Kích thước các
bộ phận hoa; Đặc điểm quả (hình dạng, kích thước,vỏ quả, tỷ lệ ăn được ); Đặc điểm hạt (hình dạng, độ lớn, số hạt chắc, số hạt lép… )
2.4.1.3 Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các cây đã tuyển chọn
- Đánh giá tình hình sinh trưởng của những cây đã tuyển chọn
- Theo dõi tình hình ra hoa và đậu quả của các cây: Thời điểm ranụ; Giai đoạn nở hoa; Tỷ lệ đậu quả:
2.4.1.4 Đánh giá đặc điểm năng suất, chất lượng quả của các cây đã tuyển chọn
- Các chỉ tiêu năng suất quả bao gồm:
- Các chỉ tiêu sinh hoá quả được phân tích trong phòng thínghiệm của bộ môn Kiểm định chất lượng, viện Nghiên cứu Rau Quảbao gồm: Hàm lượng đường, a xít, vitamin C, độ brix, chất khô,
2.4.2 Nội dung 2: Xác định nguyên nhân ít hạt của các cá thể cam Sành tuyển chọn
2.4.2.1 Xác định nguyên nhân do cây là đa bội hoàn chỉnh lẻ (3x, 5x, 7x, ) bằng máy phân tích đa bội Ploidy Analyzer
Sử dụng lá non của cây tuyển chọn (lá 7 – 10 ngày tuổi, màu phớttím hoặc nõn chuối) được thu thập để kiểm tra mức bội thể Quy trìnhđược thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Xác định nguyên nhân do bất dục đực thông qua đánh giá khả năng nảy mầm của hạt phấn trong môi trường nhân tạo:
Thu ngẫu nhiên khoảng 30 hoa/cây vừa nở vào buổi sáng (từ 8
-10 giờ) Tách và lấy tất cả các bao phấn của hoa, gieo vào môi trườngdinh dưỡng (MS + 0,4 mg/l BA + 30 mg/l đường; pH = 5,8);
- Xác định nguyên nhân do bất dục cái thông qua quan sát số lượng, hình thái và kích thước tiểu noãn:
Quan sát ở 3 giai đoạn từ nở hoa đến quả non (hoa nở, bầu nhuỵvừa rụng cánh, quả non đường kính 2,5 mm) Đối chứng là cây camSành có hạt, với 30 lần lặp lại, mỗi lần 1 hoa hoặc quả non
- Xác định nguyên nhân do tính tự bất tương hợp
Trang 13Trên cây nghiên cứu, chọn ngẫu nhiên khoảng 15 cành hoa Trênmỗi cành lựa chọn để lại 2 - 3 hoa đơn ở vị trí đầu của mỗi cành Tiến hànhthí nghiệm thụ phấn với các công thức, mỗi công thức thụ phấn 15 hoa: + Công thức 1: Tự thụ phấn bắt buộc (dùng phấn hoa cùng cây)+ Công thức 2: Thụ phấn cho cây tuyển chọn bằng phấn của quýt.+ Công thức 3: Thụ phấn cho cây tuyển chọn bằng phấn của cam
Xã Đoài
Các bước tiến hành thí nghiệm:Thu hạt phấn để thụ phấn; thụ
phấn; xử lý mẫu và xác định khả năng nảy mầm của hạt phấn trên nhuỵbằng kính hiển vi huỳnh quang
2.4.3 Nội dung 3: Đánh giá sự ổn định đặc tính ít hạt của một số cá thể cam Sành tuyển chọn
Mỗi cá thể đã tuyển chọn và đánh giá sơ bộ thực hiện thí nghiệmghép cải tạo (top – working) trên 5 cây cam Sành 4 tuổi đã cho quả.Mỗi cây ghép 10 mắt theo phương pháp ghép mắt nhỏ có gỗ trên 10cành bánh tẻ trên cây gốc ghép có đường kính 1 đến 2 cm Thí nghiệmghép được thực hiện vào tháng 4 năm 2015 tại Trạm giống xã Hùng An,huyện Bắc Quang thuộc Công ty Giống cây trồng Đạo Đức, tỉnh Hà Giang
* Chỉ tiêu theo dõi: Các chỉ tiêu sinh trưởng cành ghép (chiều dài cành ghép, khả năng phân cành, số đợt lộc trên cành); Thời gian ra hoa; Tỷ lệ đậu quả và năng suất; Một số chỉ tiêu sinh hoá quả; Số hạt/quả của các
cây ghép khảo nghiệm
2.4.4 Nội dung 4: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng quả cam sành Hà Giang
2.4.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức phân bón tới sự sinh trưởng, phát triển của cam Sành Hà Giang.
* Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm gồm 10 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫunhiên đầy đủ Mỗi công thức 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 1 cây camSành 6 tuổi đang cho thu hoạch quả ổn định