ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---ĐẶNG XUÂN THƯỞNG TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐẶNG XUÂN THƯỞNG
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN
NGHỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐẶNG XUÂN THƯỞNG
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục các bảng biểu ii
Danh mục hình vẽ iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUÂṆ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Lý do chọn đề tài 4
1.1.3 Những vấn đề nghiên cứu đặt ra 5
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 6
Một số mô hình sử dụng trong nghiên cứu đề tài 7
1.2 NHỮNG VẤ N ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.2.1 Khủng hoảng kinh tế và một số vấn đề liên quan 10
1.2.1.1 Khủng hoảng kinh tế và nguyên nhân 10
1.2.1.2 Những tác động của KHKT tới nền kinh tế 10
1.2.2 Đầu tư 11
1.2.2.1 Đầu tư 11
1.2.2.2 Phân loại đầu tư: 11
1.2.2.3 Hoạt động thu hút đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng 13
1.2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 14
1.2.3 Khu công nghiệp 16
1.2.3.1 Khái niệm khu công nghiệp 16
1.2.3.2 Đặc điểm của các KCN 16
Các KCN có những đặc điểm sau: 16
1.2.3.3 Vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội 17
Trang 41.2.4 Sự hình thành và các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút vốn đầu tư vào
các KCN 19
1.2.4.1 Sự hình thành các KCN 19
1.2.4.2 Nguồn vốn và phương thức huy động vốn 20
1.2.4.3 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN 20
Chương 2: THỰC TRANG̣ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 22
2.1 Cuộc KHKT thế giới cuối năm 2008, nửa đầu năm 2009 22
2.1.1 Nguyên nhân và diễn biến của cuộc KHKT 22
2.1.2 Tác động của cuộc KHKT đối với các nước trên thế giới 24
2.1.3 Một số đánh giá về các biện pháp đối phó với KHKT của các Chính phủ 27
2.2 Tác động của cuộc KHKT thế giới tới dòng vốn đầu tư vào Việt Nam 30
2.2.1 Những tác động đối với nền kinh tế Việt Nam 30
2.2.2 Tác động của cuộc KHKT tới tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam 32
2.3 Đánh giá tác động của cuộc KHKT đến nền kinh tế Việt Nam 34
2.3.1 Đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế 34
2.3.2 Đối với hệ thống tài chính – ngân hàng 34
2.3.3 Đối với hoạt động xuất khẩu 35
2.3.4 Đối với vốn đầu tư của nước ngoài kể cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp 35
2.3.5 Đối với thị trường hàng hoá và dịch vụ 36
2.3.6 Giải pháp ứng phó của Việt Nam đối với cuộc kủng hoảng 36
2.4 Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đối với tình hình thu hút đầu tư
Trang 52.4.1 Khái quát về các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương 39
2.4.2 Tác động của cuộc KHKT tới tình hình thu hút vốn đầu tư và các KCN của tỉnh Hải Dương 43
2.5 Một số đánh giá về đầu tư và tình hình thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương 46
2.5.1 Những thành quả đã đạt được 46
2.5.2 Vấn đề thu hút và duy trì sự phát triển các doanh nghiệp 48
2.5.3 Vấn đề đặt ra 51
Chương 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP 52
3.1 Những lợi thế so sánh của các KCN của tỉnh Hải Dương trong thu hút vốn đầu tư 52
3.1.1 Những lợi thế 52
3.1.2 Những cơ hội 53
3.1.3 Những thách thức 54
3.2 Một số kiến nghị, giải pháp 57
KẾT LUẬN 62
Danh mục tài liệu tham khảo 64
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Mô hình SWOT: tổng hợp tác động của cuộc KHKT 27
2 Bảng 3.2 Một số biện pháp ứng phó với KHKT của Chính 28
Mô hình SWOT: Tổng hợp cơ hội, thách thức,
5 Bảng 4.1 điểm mạnh điểm yếu của cácKCN trên địa bàn 53
tỉnh Hải Dương
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 3.1 Sụt giảm dòng vốn đầu tư vào Việt Nam (tỷ USD) 33
2 Hình 3.2 Cơ cấu các nước đầu tư trong các KCN (theo số 41
dự án đầu tư)
3 Hình 3.3 Sự sụt giảm về đầu tư (theo số lượng dự án) 43
4 Hình 3.4 Sự sụt giảm về đầu tư (theo số vốn đăng ký của 44
dự án)
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linhhoạt, tỉnh Hải Dương đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc thuhút vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh
Đến nay, các KCN của tỉnh Hải Dương đã thu hút 184 dự án thứ cấp đầu
tư vào các KCN (trong đó: 147 dự án FDI và 37 dự án DDI) với tổng vốn đầu tưđăng ký (ước quy đổi) 3,336 tỷ USD, đưa tỉnh Hải Dương luôn là tỉnh đứngtrong Top 10 tỉnh đứng đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư Năm 2006 được gọi
là năm 'được mùa' về đầu tư đối với các KCN, có 41 dự án với tổng số vốn đăng
ký 585 triệu USD, năm 2007 có 27 dự án với tổng số vốn đăng ký 350 triệuUSD, năm 2008 có 29 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký 520 triệu USD
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc tớinền kinh tế của các quốc gia, các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh tế Điều đó đã trực tiếp tác động tới tình hình đầu tư vào Việt Nam nói chung vàvào các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương nói riêng Cụ thể, dưới tác độngcủa cuộc khủng hoảng, dòng vốn đầu tư vào Việt Nam nói chung và vào cácKCN của tỉnh Hải Dương từ khi xảy ra cuộc KHKT thế giới đến nay sụt giảmđáng kể Năm 2009, vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh có 07 dự án cấp mớivới số vốn đầu tư đăng ký 128 triệu USD Năm 2010, số dự án cấp mới chỉđạt mức 14 dự án với số vốn đầu tư đăng ký 90,3 triệu USD
Từ năm 2011, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam đã có nhữngdấu hiệu phục hồi Tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh tăng năm 2011 đạtgần 140 triệu USD; năm 2012 đạt 121 triệu USD; năm 2013 đạt 772,5 triệuUSD; năm 2014 đạt 572,2 triệu USD; Từ đầu năm 2015 đến nay, thu hút
Trang 10Trước tình hình như vậy, việc phân tích, đánh giá những tác động củacuộc khủng hoảng kinh tế và nhìn lại những thành quả đã đạt được cũng nhưthực trạng tình hình thu hút đầu tư các KCN của tỉnh Hải Dương đặc biệt khixảy ra những biến động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh
tế Việt Nam nói riêng có ý nghĩa quan rất quan trọng trong việc tìm ra nhữnggiải pháp phù hợp để đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư vào các KCN của tỉnhtrong thời gian tới
Đề tài " Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đối với tình hình thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
và một số kiến nghị" sẽ phân tích, đánh giá và đưa ra một số biện pháp giải
quyết vấn đề nêu trên
Kết cấu của luận văn như sau:
Ngoài phần tóm tắt luận văn, mục lục, danh mục bảng biểu, Danh mụctài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUChương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁCKCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Chương 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Giới thiệu chung.
Trong những năm gần đây, thu hút đầu tư vào các KCN đã trở thànhmột xu hướng mạnh mẽ, có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nước đangphát triển trên thế giới Đối với các nước chậm phát triển và đang phát triểnthì vốn và công nghệ là chìa khoá là điều kiện hàng đầu để thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên nhiều quốc gia đãsớm nắm bắt và tận dụng cơ hội này để phát triển
Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hoátập trung sang kinh tế thị trường lại có điểm xuất phát thấp, tốc độ tăngtrưởng kinh tế chưa cao Để đưa đất nước phát triển nhanh, mạnh Đảng ta
khẳng định “phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài” là giải pháp tối quan trọng để đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nước
nghèo và sớm trở thành một nước công nghiệp, rút ngắn khoảng cách với cácnước phát triển trên thế giới
Hải Dương là một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Bộ đang trên đà pháttriển mạnh mẽ Tỉnh đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh
tế quốc tế và khẳng định thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp là mộttrong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nóiriêng và đóng góp vào sự phát triển của cả nước nói chung Sau gần 10 năm
kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập khu công nghiệpđầu tiên (vào năm 2003) đến nay, tỉnh Hải Dương đã được Chính phủ chophép quy hoạch và đầu tư xây dựng đến năm 2015 và định hướng đến năm
Trang 122020 là 18 KCN với diện tích quy hoạch 3.517 ha Trong thời gian qua sốKCN được phê duyệt quy hoạch và đang tiến hành xây dựng là 11 KCN, vớidiện tích quy hoạch 1.380 ha.
Tuy vừa đầu tư xây dựng kỹ thuật hạ tầng vừa thu hút đầu tư, nhưngđến nay trong các khu công nghiệp của tỉnh đã các KCN của tỉnh Hải Dương
đã thu hút 184 dự án thứ cấp đầu tư vào các KCN (trong đó: 147 dự án FDI
và 37 dự án DDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký (ước quy đổi) 3,336 tỷ USD,vốn đầu tư đã thực hiện trên 2.374 triệu USD, với giá trị sản xuất, doanh thu
và kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm đạt khoảng 2.800 triệu USD,giải quyết việc làm cho hơn 7,6 lao động và đóng góp một phần đáng kể chonguồn thu cho ngân sách địa phương
1.1.2 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linhhoạt, tỉnh Hải Dương đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc thuhút vốn đầu tư
Kể từ khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập KCN đầutiên (vào năm 2003), tình hình đầu tư vào các KCN tăng trưởng liên tục cả về
số lượng dự án và quy mô đầu tư Nếu như trong giai đoạn 2003 - 2005 chỉthu hút được 26 dự án trong và ngoài nước với số vốn đầu tư đăng ký trung
bình trên 100 triệu USD/năm thì năm 2006 được gọi là năm 'được mùa' về
đầu tư đã có 41 dự án với tổng số vốn đăng ký 585 triệu USD, năm 2007 có
27 dự án với tổng số vốn đăng ký 350 triệu USD, năm 2008 có 29 dự án vớitổng số vốn đầu tư đăng ký 520 triệu USD
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc tớinền kinh tế của các quốc gia, các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh tế Điều đó đã trực tiếp tác động tới tình hình đầu tư vào Việt Nam nói chung và
Trang 13vào các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương nói riêng Dòng vốn đầu tư vàocác KCN của tỉnh từ khi xảy ra cuộc KHKT thế giới đến nay sụt giảm đáng
kể Năm 2009, vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh chỉ có 07 dự án cấp mới với
số vốn đầu tư đăng ký 128 triệu USD Năm 2010, số dự án cấp mới chỉ đạt 14
dự án với số vốn đầu tư đăng ký 90,3 triệu USD
Từ năm 2011, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam có dấu hiệuphục hồi tích cực Tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh tăng năm 2011 đạtgần 140 triệu USD; năm 2012 đạt 121 triệu USD; năm 2013 đạt 772,5 triệuUSD; năm 2014 đạt 572,2 triệu USD; Từ đầu năm 2015 đến nay thu hút đượcgần 160 triệu USD
Chính vì vậy, để đánh giá những tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế và nhìn lại những thành quả đã đạt được cũng như thực trạng tình hình thuhút đầu tư các KCN của tỉnh Hải Dương đặc biệt khi xảy ra những biến độngmạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế Việt Nam nói riêng
em đã chọn nghiên cứu đề tài " Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đối với tình hình thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương và một số kiến nghị".
Đề tài đưa ra một số lý luận chung liên quan đến các nội dung vềKHKT, đầu tư, KCN và tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá những tácđộng của cuộc khủng hoảng, thực trạng tình hình thu hút đầu tư vào cácKCN, vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh HảiDương Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút vốnđầu tư vào các KCN của tỉnh trong thời gian tới
1.1.3 Những vấn đề nghiên cứu đặt ra.
Việc nghiên cứu, xây dựng luận văn này là việc làm cần thiết và có ýnghĩa, giúp cho các cấp chính quyền của tỉnh có được những thông tin, những
Trang 14gợi ý đã được hệ thống lại một cách lôgíc, mang tính chất định hướng phục vụcho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương.
Đề tài đặt ra những vấn đề cần nghiên cứu như sau:
Một là, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về KHKT, đầu tư vàcác yếu tố ảnh hưởng, về vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế -
Bốn là, trên cơ sở phân tích các số liệu về tác động của cuộc KHKT vàmột số kinh nghiệm trong việc thu hút đầu tư sẽ giúp cho các cấp chính quyền
có được cái nhìn toàn cảnh về tình hình các KCN của tỉnh, có thể tham khảođối với việc xây dựng chiến lược phát triển các KCN của tỉnh
- Năm là, luận văn chỉ ra những kết quả đạt được những hạn chế trongviệc thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh và thông qua đó đề xuất,kiến nghị một số giải pháp để đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư vào cácKCN của tỉnh trong thời gian tới
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.1.4.1 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở xem xét, phân tích tác động của cuộc KHKT thế giới tới tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN và các mối quan hệ như: vai trò, chính sách, biện pháp của chính quyền địa phương trong thu hút vốn đầu tư; vai trò của FDI đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Luận văn này đi vào nghiên cứu,
Trang 15đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng tới lĩnh vực đầu tư vào các KCNtrên địa bàn tỉnh Hải Dương để đề xuất một số kiến nghị đẩy mạnh thu hútvốn đầu tư vào các KCN của tỉnh Hải Dương giai đoạn tiếp theo.
1.1.4.2 Phương pháp nghiên cứu.
Thực hiện luận văn này, em đã sử dụng một số phương pháp nghiêncứu như sau:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường
Trong đó, các phương pháp cụ thể như: quan sát, phỏng vấn
Trong quá trình làm luận văn này đã tiến hành phỏng vấn, trao đổithông tin với khoảng 30 người (chủ yếu là các Tổng Giám đốc, Giám đốcđiều hành, giám đốc nhân sự, Kế toán trưởng và một số cán bộ chủ chốt kháccủa doanh nghiệp) đại diện các doanh nghiệp thường xuyên làm việc với BanQuản lý các KCN tỉnh Hải Dương nơi em đang công tác để thu thập thông tinphục vụ việc đánh giá về đầu tư trong quá trình các Chủ đầu tư thực hiện đầu
tư tại các KCN trên địa bàn tỉnh
Một số phương pháp khác cũng được sử dụng trong nghiên cứu nhưphương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp nghiên cứu so sánh vv
1.4.2.1 Một số mô hình sử dụng trong nghiên cứu đề tài.
Mô hình SWOT
Mô hình SWOT (Strength, Weak, Opportunity, Threat) là ma trận dùng
để tổng hợp các kết quả phân tích tạo ra cái nhìn toàn cảnh, từ đó tìm ra chiếnlược cụ thể, phù hợp Ở đây việc phân tích dựa trên việc đánh giá 04 tiêu thức
Trang 16là cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của các KCN trên địa bàn tỉnh HảiDương trong việc thu hút vốn đầu tư những năm qua.
Điểm mạnh là yếu tố nội tại của địa phương thể hiện là những khảnăng nổi trội hơn các địa phương khác như về quản lý, việc thực hiện cơchế tạo sự hấp dẫn thu hút vốn đầu tư vào các KCN
Điểm yếu là những yếu tố nội tại của địa phương thể hiện những khảnăng kém hơn so với các địa phương khác trong việc thực hiện tạo sự hấpdẫn thu hút vốn đầu tư vào các KCN
Để chỉ ra được điểm mạnh điểm yếu phải dựa vào phân tích nội bộ địaphương về các mặt như: việc quản lý của chính quyền địa phương, việc thựchiện các quy định pháp luật, các chính sách địa phương thực hiện đối với cácvấn đề liên quan tới việc thu hút; các chính sách về lao động, đào tạo laođộng; thủ tục hành chính khi cấp giấy chứng nhận đầu tư
Cơ hội là những yếu tố từ bên ngoài môi trường đem lại, nó có tácđộng tích cực đến mục tiêu thu hút vốn đầu tư của địa phương như đem lạinhững điều kiện thuận lợi như xu thế, cơ chế chính sách, điều kiện tự nhiên,
vị trí địa lý
Thách thức là những yếu tố bên ngoài do môi trường đem lại, nó có tácđộng tiêu cực đến mục tiêu thu hút vốn đầu tư của địa phương, đem lạinhững điều kiện khó khăn, tác động làm giảm sự hấp dẫn trong việc thu hútFDI của địa phương
Tìm ra những cơ hội, thách thức dựa trên phân tích môi trường bênngoài mà chủ yếu là phân tích môi trường vĩ mô như môi trường luật pháp vềđầu tư tại Việt nam, xu thế đầu tư quốc tế vào Việt nam Bên cạnh đó phântích những khó khăn thuận lợi do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Trang 17Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn các dòng vốn đầu tư vào cácKCN của tỉnh Hải Dương Phương châm chủ đạo trong việc nghiên cứu,phân tích của luận văn này là tôn trọng hiện thực khách quan Trên cơ sở thực
tế tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN đang diễn ra ở tỉnh Hải Dươngluận văn muốn khái quát thành lý luận chung, soi rọi vào thực tiễn nhằm đánhgiá đúng mức tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và tìm ra nhữnggiải pháp phù hợp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh trongthời gian tới
Trang 181.2 NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Khủng hoảng kinh tế và một số vấn đề liên quan.
1.2.1.1 Khủng hoảng kinh tế và nguyên nhân.
Khủng hoảng kinh tế, là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài vàtrầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế
Một định nghĩa khác với cách hiểu ngày nay là trong học thuyết Kinh tếchính trị của Mác - Lênin Từ ngữ chỉ này khoảng thời gian biến chuyển rấtnhanh sang giai đoạn suy thoái kinh tế KHKT đề cập đến quá trình tái sảnxuất đang bị suy sụp tạm thời Thời gian khủng hoảng làm những xung độtgiữa các giai tầng trong xã hội thêm căng thẳng, đồng thời nó tái khởi độngmột quá trình tích tụ tư bản mới
Nhiều nhà quan sát sự áp dụng của học thuyết Marx cho rằng tự bảnthân Karl Marx không đưa ra kết luận cuối cùng về bản chất của khủng hoảngkinh tế trong chủ nghĩa tư bản Thực vậy, những nghiên cứu của ông gợi ýnhiều lý luận khác nhau mà tất cả chúng đều gây tranh cãi Một đặc điểm chủyếu của những lý luận này là khủng hoảng không phải ngẫu nhiên và không tựnhiên mà nó bắt nguồn từ bản chất của chủ nghĩa tư bản với vai trò là mộthình thái xã hội Marx viết, “cản trở của nền sản xuất tư bản chính là tư bản”
1.2.1.2 Những tác động của KHKT tới nền kinh tế.
- Thị trường tài chính suy giảm
- Dòng vốn đầu tư suy giảm
- Tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh
- Các doanh nghiệp: khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn, lợi nhuận giảm sút dẫn tới phá sản
Trang 19- Xuất khẩu giảm sút.
1.2.2 Đầu tư.
1.2.2.1 Đầu tư.
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hànhcác hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lưc đã bỏ ra để đạt đươc các kết quả đó Như vậy, mục tiêucủa mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn với những hi sinh
về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư
Nguồn lực hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ
Những kết quả sẽ đạt được đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tàichính (tiền vốn) tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện ), tài sản trítuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí ) và nguồn nhân lực có đủ điềukiện làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất XH
1.2.2.2 Phân loại đầu tư:
Có rất nhiều cách phân loại đầu tư, nhưng tiểu luận chỉ quan tâm đến 2cách phân loại phổ biến trong các KCN của tỉnh Hải Dương:
Căn cứ vào quan hệ quản lý của chủ đầu tư:
- Đầu tư trực tiếp là sự đầu tư thông qua sản xuất, cung cấp dịch vụ,buôn bán tại nước nhận đầu tư Hình thức đầu tư này thường dẫn đến sự thànhlập một pháp nhân riêng như công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài,chi nhánh công ty nước ngoài Đầu tư trực tiếp góp phần làm tăng tổng sản phẩmquốc nội, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và phương thức quản lý, kinhdoanh tiên tiến, đồng thời góp phần giải quyết vấn đề việc làm tại nước nhận đầutư
Trang 20- Đầu tư gián tiếp là sự đầu tư thông qua việc buôn bán cổ phiếu và cácgiấy tờ có giá trị, gọi chung là chứng khoán Hình thức đầu tư này không dẫn đếnviệc thành lập pháp nhân riêng Hình thức này mang tính đầu cơ nên có thể thu lãi rấtlớn thông qua sự biến động giá chứng khoán (điều này lại liên quan đến nhiều yếu tốkhác như tình hình chính trị, phát triển kinh tế, chính
sách điều hành vĩ mô, v.v ), nhưng cũng chính vì thế mà có thể phải chịunhững rủi ro khó lường trước Đối với nước nhận đầu tư, hình thức đầu tưgóp phần giải quyết sự khan hiếm vốn, nhưng khi các nhà đầu tư đồng loạtrút đi (bằng cách bán lại chứng khoán) sẽ dễ dẫn đến những biến động trên thịtrường tiền tệ, ảnh hưởng tới nền kinh tế
Căn cứ vào quốc tịch nhà đầu tư chúng ta có thể chia đầu tư ra làm 2 loại:
- Đầu tư trong nước: được hiểu là nhà đầu tư có quốc tịch Việt Nam(cá nhân hoặc pháp nhân) bỏ vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức nào để tiến hànhhoạt động đầu tư ở trong nước
- Đầu tư nước ngoài: bao gồm nhiều loại, hình thức nhưng ở đây tiểuluận chỉ đề cập tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vì đây là hình thức đầu tư chủ yếuvào các KCN
Trong các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương chủ yếu là các dự án FDI
và mục tiêu thu hút vốn đầu tư cũng nhắm vào đối tượng là các dự án FDI, cho nên đề tài chủ yếu quan tâm đến hình thức đầu tư này.
Theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005 thì FDI được hiểu là việc cácnhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài sản nàovào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư và có tham gia quản lý hoạtđộng kinh doanh Ở đây hoạt động FDI có khác với các hình thức đầu tưnước ngoài khác là có sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Trang 21Như vậy FDI được hiểu là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân haycủa công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinhdoanh và có tham gia hoạt động quản lý nó FDI cũng chính là một loại hình
di chuyển vốn giữa các quốc gia
1.2.3 Hoạt động thu hút đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng.
1.2.3.1 Hoạt động thu hút đầu tư:
Lý thuyết về kinh tế học và quản trị đưa ra nhiều cách tiếp cận khácnhau về vấn đề thu hút vốn đầu tư Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm kêugọi các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và thực hiện đầu tư tại một địa điểm, địaphương xác định Thu hút vốn đầu tư thường được tiếp cận từ góc độmarketing công cộng, và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Trên khía cạnh thu hút vốn đầu tư, các nhà đầu tư có thể được coi là
"khách hàng" của chính quyền các cấp (trung ương hoặc địa phương) Theocách tiếp cận marketing công cộng, chiến lược marketing hỗn hợp mà các tổchức chính quyền xây dựng để thu hút "khách hàng" phải hướng đến chiếnlược "sản phẩm" và "xúc tiến" "Sản phẩm" ở đây được hiểu là những gì màchính quyền có thể cung cấp được cho các nhà đầu tư gồm tài nguyên, vị tríđịa lý, nguồn nhân lực, hệ thống các quy định chính sách liên quan đến đầu
tư, cơ sở hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ đầu tư Có thể thấy rằng trong các yếu tốcấu thành nên "sản phẩm" ở trên, tài nguyên và vị trí địa lý là những khíacạnh mà các cấp chính quyền không tác để thay đổi được Tuy nhiên, nhữngyếu tố còn lại hoàn toàn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các tổ chức chínhquyền Trong xu hướng vận động của dòng vốn đầu tư trong thời gian gầnđây, các vấn đề liên quan hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực,
và các dịch vụ hỗ trợ đầu tư ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong quyếtđịnh đầu tư Để tạo ra một "sản phẩm" phù hợp với
Trang 22các nhà đầu tư, chính quyền các cấp bằng các biện pháp khác nhau có thể tác động đến những yếu tố kể trên.
Thu hút vốn đầu tư (trong các KCN chủ yếu là các nhà đầu tư nướcngoài) trong hoạt động của chính quyền địa phương cần xem xét: đóng gópcủa FDI vào tăng trưởng kinh tế là vấn đề gây nhiều tranh cãi trong giớinghiên cứu vì không phải các doanh nghiệp FDI luôn có ảnh hưởng tích cựcđối với tăng trưởng kinh tế trong mọi hoàn cảnh Trong thực tế, đã có nhiều ýkiến và quan điểm nghiên cứu chỉ ra một số tác động tiêu cực của FDI trênmột số khía cạnh như ô nhiễm môi trường (lý thuyết về "thiên đường ônhiễm"), giá trị gia tăng thấp (trong trường hợp doanh nghiệp FDI chỉ tậndụng nhân công rẻ của địa phương để thực hiện các hoạt động thủ công giảnđơn), xung đột văn hóa (dẫn đến bất đồng giữa người lao động và người sửdụng lao động)… Tuy nhiên, nếu nhìn một cách tổng thể, nhìn chung các nhànghiên cứu và lập chính sách đều thống nhất nhận định về khả năng đóng góptích cực của FDI vào tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, chuyển giaocông nghệ và kỹ năng
1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư.
Môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý:
Tăng trưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường gặpnhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp trong nước về các vấn đề liên quan đếnmôi trường pháp lý Bên cạnh đó môi trường pháp lý cũng quyết định đến đặcđiểm của thị trường địa phương và trong nước Đây chính là yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý ổn định
và phù hợp là cơ sở rất quan trọng cho một môi trường kinh doanh tốt và điềunày đóng vai trò quyết định đến việc tăng trưởng của các doanh nghiệp nhất làcác doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Đây thường là yếu tố được quan
Trang 23tâm đầu tiên của các nhà dầu tư khi lựa chọn địa điểm thực hiện các hoạtđộng kinh doanh.
Nguồn lực cho sản xuất kinh doanh:
Chi phí cho các yếu tố đầu vào là yếu tố quyết định cho khả năng cạnhtranh của sản phẩm Vì vậy mức độ sẵn có, chất lượng, và chi phí của các đầuvào cần thiết luôn là quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư Thông thường,các yếu tố nguồn lực sản xuất bao gồm vốn, nguồn tài nguyên, nguồn nhânlực và công nghệ Đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài các yếu tốnguồn vốn và công nghệ thường đóng vai trò thứ yếu so với hai yếu tố cònlại Để đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, các doanhnghiệp cố gắng khai thác tối đa các nguồn lực này tại địa phương để giảm chiphí sản xuất và đảm bảo tính chủ động cho doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phụ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng thường được các nhà đầu tư đưa ra xem xét rất kỹlưỡng khi quyết định đầu tư hoặc mở rộng hoạt động tại địa phương Cùngvới yếu tố đó, hệ thống các dịch vụ phụ trợ phục vụ cho hoạt động của doanhnghiệp hiện cũng được coi là yếu tố tác động không nhỏ đến sự tăng trưởngcủa doanh nghiệp Hệ thống phụ trợ này có thể bao gồm các hoạt động tư vấn
hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục giấy tờ có liênquan đến doanh nghiệp, cung cấp các thông tin có liên quan đến thị trường,các chương trình marketing, các hỗ trợ để doanh nghiệp có thể tiếp cận vớicác dịch vụ tài chính Do môi trường chính sách trên toàn quốc thống nhất,nên vai trò của chính quyền địa phương trong cung cấp các dịch vụ hỗ trợ làyếu tố quan trọng quyết định tính hấp dẫn của môi trường đầu tư tại địaphương so với các địa bàn khác
Trang 24Hệ thống thông tin:
Trong hoàn cảnh lãnh thổ là sự kết nối của các hệ thống và mạng lưới,thông tin giữ vai trò quan trọng Một mạng lưới thông tin giữa các cơ quanquản lý và hệ thống doanh nghiệp có thường được tổ chức theo nguyên tắctrung gian Trung gian ở đây được hiểu là một nhóm các chuyên gia đảmtrách việc thu thập và quản lý thông tin để cung cấp cho các doanh nghiệp tiếpcận Các chuyên gia này phải hiểu rõ các vấn đề doanh nghiệp gặp phải vàthường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp Nếu thiết lập được một bầu khôngkhí tin tưởng giữa chủ doanh nghiệp và các chuyên gia thu thập thông tin sẽgiúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược phát triển và đóng vaitrò chính cho việc ra quyết định cho các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.4 Khu công nghiệp.
1.2.4.1 Khái niệm khu công nghiệp.
Trong xu hướng toàn cầu hoá, có sự cạnh tranh rất lớn giữa các quốc giatrong việc thu hút nguồn vốn đầu tư Bởi vậy, các nước đã không ngừng tạo môitrường thuận lợi để thu hút đầu tư, về cả môi trường pháp lý lẫn cơ sở hạ tầng.Một trong những biện pháp để thu hút vốn đầu tư đó là lập các khu vực đặc biệtvới rất nhiều những ưu đãi về tài chính, cơ sở hạ tầng Đó là các KCN
Khu công nghiệp: Theo định nghĩa khu công nghiệp tại Nghị định số
29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ: Khu công nghiệp là khuchuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất côngnghiệp, có ranh giới địa lý xác định
1.2.4.2 Đặc điểm của các KCN.
Các KCN có những đặc điểm sau:
Trang 25- Về tính chất hoạt động: là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ mà không cần có dân cư.KCN là nơi xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặccác đơn vị kinh doanh dịch vụ gắn liền với sản xuất công nhiệp.
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: các KCN đều xây dựng hệ thống sơ sở hạtầng thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá, hệ thống điện,nước, viễ thông, trạm xử lý nước thải Thông thường việc phát triển cơ sở hạtầng KCN do một công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng đẩm nhiệm Ở ViệtNam những công ty này có thể là doanh nghiệp trong nước, liên doanh, 100% vốnnước ngoài Công ty sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng KCN sau đó cho các doanh nghiệpkhác thuê lại
- Về tổ chức quản lý: trên thực tế mỗi KCN đều có một Ban Quản lýcủa danh nghiệp hạ tầng lập ra để quản lý trực tiếp hoạt động của các doanh nghiệp
đã thuê lạ cơ sở hạ tầng Về mặt quản lý nhà nước ở cấp tỉnh có Ban Quản lý cácKCN trực tiếp quản lý các KCN về mọi mặt (bao gồm cả các doanh nghiệp hạtầng) Ngoài ra, tham gia vào quản lý các KCN còn có nhiều Bộ, ngành
1.2.4.3 Vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
Vai trò của các KCN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để hội nhập và phát triển trong điều kiện nền kinh tế tích luỹ nội bộcòn thấp thi thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là rất quan trọng.KCN là một mô hình quản lý kinh tế hiện đạị, là giải pháp hữu hiệu nhằm huyđộng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, là nơi giao thoa của nền kinh tếViệt Nam và nền kinh tế thế giới Từ đó chúng ta có thể từng bước học hỏi,nâng cao nhận thức và chuẩn hoá luật pháp, các quy trình và thông lệ theo tiêu
Trang 26chuẩn quốc tế, đưa đất nước từng bước hội nhập và trở thành nước côngnghiệp vào năm 2020.
Đóng góp của các KCN vào sự phát triển kinh tế xã hội.
Đến nay, tổng số các KCN đã được thành lập trên cả nước là 288 KCNvới tổng diện tích đất trự nhiên 80.809 ha, Đến nay, các khu công nghiệp trên
cả nước đã thu hút được trên 4.770 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đã đăng
ký hơn 70,3 tỷ USD, vốn đầu tư đã thực hiện đạt 36,2 tỷ USD, bằng 52% vốnđầu tư đã đăng ký; và trên 5.210 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng
ký hơn 464.500 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 250.000 tỷ đồng, bằng53% tổng vốn đăng ký Các khu công nghiệp, khu kinh tế cả nước đã thu húttrên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp
Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp hàng năm đóng góp hàngngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước, thu hút và giải quyết việc làm chohàng triệu lao động
Các KCN góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghềmới và công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều tỉnh, thành phố vàkhu vực toàn tuyến hành lang kin htế nói chung từng bước chuyển biến theohướng một nền kinh tế công nghiệp hoá, thị trường và hiện đại Theo đánhgiá, những công nghệ đang sử dụng trong các doanh nghiệp FDI trong cácKCN ở nước ta đều hiện đại hơn công nghệ vốn có của nước ta Đó là cơ hội
để các doanh nghiệp trong nước học hỏi, áp dụng và nâng cao năng lực cạnhtranh của bản thân doanh nghiệp
KCN còn góp phần quan trọng vào mở rộng thị trường, đẩy mạnh kinh
tế đối ngoại và tăng kim ngạch xuất khẩu cho khu vực hành lang kinh tế Do
đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, các doanhnghiệp trong các KCN có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu Các doanh nghiệp trong
Trang 27KCN còn góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá xuất khẩu và cơ cấu nhậpkhẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ trong khu vực và trên thế giới.
1.2.5 Sự hình thành và các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút vốn đầu
"Hình thành các KCN tập trung tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ
sở công nghiệp mới Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị, ở cácthành phố, thị xã Nâng cấp cải tạo các cơ sở công nghiệp hiện có, đưa các cơ sởkhông có khả năng xử lý ô nhiễm môi trường ra ngoài thành phố, hạn chế việcxây dựng các cơ sở công nghiệp mới xen lẫn khu dân cư"
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đã nghiên cứu và đẩy mạnh
mô hình KCN, KCX, KCNC Mở đầu là việc ban hành Quy chế về KCN,KCX, KCNC (Ban hành kèm theo Nghị định số 36/1997/NĐ-CP, ngày24/4/1997 của Chính phủ) kể từ đó hành lang pháp lý của mô hình KCN chínhthức được hình thành thúc đẩy sự ra đời của các KCN trên phạm vi cả nước.Hiện nay, các KCN, KCX, KCNC thực hiện theo quy định tại Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX vàKKT; Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và cácThông tư hướng dẫn khác
Trang 281.2.5.2 Nguồn vốn và phương thức huy động vốn.
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý thuận lợi gồm: các yếu tơ như tuyến giao thông đường bộ, hàng không, bến cảng và các điều kiện thuận lợi khác như: gần các trung tâm kinh tế và
đô thị (đó là nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lượng cao; tập trung các cơ sở nghiên cứu khoa học, đào tạo, dạy nghề; có sẵn hệ thồng tài chính ngân hàng, các cơ
sở công, nông nghiệp phụ trợ thuận lợi cho sự phát triển KCN.
Các yếu tố chính trị, pháp luật, kinh tế.
Pháp luật: bao gồm toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan,các quy định, cơ chế chính sách của nhà nước Hành lang pháp luật là cơ sở đểhấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài
Tình hình kinh tế của mộ quốc gia cũng là một yếu tố ảnh hưởng rấtlớn đến việc thu hút vốn đầu tư Một quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng ổnđịnh Các chỉ số về lạm phát, thất nghiệp thấp sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư
Chính trị: Một quốc gia có nền kinh tế chính trị ổn định ít xảy ra biếnđộng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư
Trang 29Sự ổn định về chính trị xã hội là điều kiện để:
- Đảm bảo đầu tư lâu dài, đó là yếu tố cơ bản
- Điều kiện ưu đãi về vốn, các khoản vay ngân hàng
- Đảm bảo yêu cầu ổn định yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
- Thuận lợi trong việc tiếp nhận công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới
- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Thị trường.
Mức tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước ảnh hưởng rất lớn tới
sự thu hút vốn đầu tư Một quốc gia có sức tiêu thụ lớn về các loại hàng hoá,dịch vụ và có nhiều doanh nghiệp của các nước tên tuổi đã và đang đầu tư là
cơ sở tốt để thu hút các nhà đầu tư khác vào đầu tư
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Cuộc KHKT thế giới cuối năm 2008, nửa đầu năm 2009.
2.1.1 Nguyên nhân và diễn biến của cuộc KHKT.
Theo các chuyên gia kinh tế, cuộc KHKT toàn cầu vừa qua là cuộc suythoái tồi tệ nhất kể từ cuộc đại suy thoái kinh tế năm 1930 Và đây cũng là lý
do để xếp sự kiện này vào danh sách 10 sự kiện nổi bật của thế giới trong 10năm đầu thế kỷ 21
Cuộc suy thoái kinh tế thế giới lần này bắt đầu từ cuộc khủng hoảng tíndụng nhà đất tại Mỹ năm 2007 Trong khoảng thời gian từ năm 2002 đến
2006 một lượng tiền rất lớn từ nước ngoài đổ vào Mỹ để đầu tư đã tạo điềukiện cho quỹ dự trữ liên bang giữ được lãi suất cho vay ở mức thấp Điều nàykhiến các điều kiện cho vay trở nên dễ dãi hơn Lúc này tại Mỹ xuất hiện phổbiến loại cho vay gọi là sub-prime hay còn gọi là "thứ cấp", nghĩa là chongười chưa đủ tiêu chuẩn vay để mua nhà Người người, nhà nhà đổ đi vaytiền mua nhà theo dạng dưới chuẩn, với điều kiện lãi suất sẽ được điều chỉnhtăng hàng năm
Khi số người mua nhà gia tăng, giá nhà đã tăng vọt Nhiều người muanhà đầu tư nhà đất theo dạng này, chờ đợi cơ hội để bán lại với giá cao hơn.Chỉ trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến 2006, giá nhà trung bình ở Hoa
Kỳ đã tăng thêm 124% Dư nợ từ mảng này tăng từ 160 tỷ đô la năm 2001 lên
540 tỷ đô la vào năm 2004 và bùng nổ thành 1.300 tỷ đô la vào năm 2007
Trang 31Theo ước tính đến cuối quý 3 năm 2008, hơn một nửa giá trị thị trường nhàđất là tiền đi vay, và một phần ba là nợ khó đòi.
Năm 2008 đánh dấu sự sụp đổ của một loạt các tổ chức tài chính tạiHoa Kỳ như Lehman Brothers, Washington Mutual Một số khác thì bị mualại Fannie Mae và Freddie Mac, hai nhà cho vay cầm cố khổng lồ của Mỹphải để chính phủ tiếp quản để tránh nguy cơ phá sản Tập đoàn bảo hiểmkhổng lồ AIG phải nhận 85 tỷ đô la cứu nguy từ chính phủ
Bong bóng thị trường nhà đất băt đầu vỡ khi vào giữa năm 2006, quỹ dựtrữ liên bang Mỹ bắt đầu tăng lãi suất liên tục qua nhiều đợt, từ 1% lên 5,25%.Việc tăng lãi suất khiến nhiều người đi vay tiền mua nhà theo dạng thứ cấpkhông có khả năng trả tiền nhà khi đáo hạn vì lãi suất cho vay biến động đã bịđội lên quá cao Hàng loạt các nhà mua theo dạng thứ cấp không có khả năngthanh toán bị ngân hàng kéo nợ trong khi thị trường nhà đất bị đóng băng
Bong bóng nhà đất vỡ đã dẫn tới các khoản vay không trả nổi củangười đầu tư nhà đối với các tổ hợp tài chính và đánh sụt giá cổ phiếu củacác tổ hợp này Đáng ngại hơn nữa là vì các tổ hợp này đã gói các khoản nợvới nhau như cái kén có nhiều lớp, và bán tiếp cho cơ sở khác để lấy tiền tàitrợ tiếp Bên trong tỷ trọng nợ xấu sẽ mất là bao nhiêu thì chính họ cũngkhông biết
Chỉ số Dow Jones lúc đóng cửa ngày 9 tháng 3 năm 2009 là 6.547,05,mức thấp nhất kể từ tháng 4 năm 1997 Chỉ trong 6 tuần lễ, chỉ số này sụt tới20%
Vì một lượng tiền lớn đổ vào Mỹ để đầu tư lại đến từ nhiều quốc giakhác trên thế giới, đặc biệt là châu Á và các nước có nhiều dầu lửa, khủnghoảng tài chính tại Mỹ có phản ứng dây chuyền đến một loạt các nước khác
Trang 32Các thị trường chứng khoán lớn của thế giới như New York, London,Paris, Frankfurt, Tokyo đều chịu những lúc sụt giá lớn Tại Nhật Bản, chỉ sốgiá cổ phiếu bình quân Nikkei đã xuống mức thấp nhất lịch sử vào ngày 8 và
10 tháng 10 năm 2008
Nước Mỹ là thành viên chủ chốt của nhóm G7, và KHKT toàn cầu bắtnguồn từ Mỹ cũng kéo theo sự khủng hoảng nghiêm trọng cho sáu nước cònlại là: Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Canada, riêng nhóm G8 có thêm nước Nga.Những nước khác cũng bị ảnh hưởng trong thời kỳ đại suy thoái này baogồm: Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Singapore v.v… mà theo Giáo sưkinh tế học người Mỹ Paul Krugman - người đoạt giải Nobel kinh tế năm
2008 dự đoán khủng hoảng này phải mất tối thiểu là ba năm, tức là vào cuốinăm 2011 mới có thể phục hồi, thực tế đến nay kinh tế thế giới vẫn chưa thoátkhỏi khủng hoảng
2.1.2 Tác động của cuộc KHKT đối với các nước trên thế giới
2.1.2.1 Tác động đối với Hoa Kỳ
Cuộc khủng hoảng này là nguyên nhân chính làm cho kinh tế Hoa Kỳrơi vào suy thoái từ tháng 12 năm 2007 Các chuyên gia cho rằng đây sẽ làđợt suy thoái nghiêm trọng nhất ở Hoa Kỳ kể từ sau Chiến tranh thế giới thứhai Bình quân mỗi tháng từ tháng 1 tới tháng 9 năm 2008, có 84 nghìn lượtngười lao động Hoa Kỳ bị mất việc làm
Hàng loạt tổ chức tài chính trong đó có những tổ chức tài chính khổng lồ
và lâu đời bị phá sản đã đẩy kinh tế Hoa Kỳ vào tình trạng đói tín dụng Đếnlượt nó, tình trạng đói tín dụng lại ảnh hưởng đến khu vực sản xuất khiến doanhnghiệp phải thu hẹp sản xuất, sa thải lao động, cắt giảm các hợp đồng nhập đầuvào Thất nghiệp gia tăng ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập và qua đó tới tiêudùng của các hộ gia đình lại làm cho các doanh nghiệp khó bán được
Trang 33hàng hóa Nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc có nguy cơ bị phá sản, trong
đó có cả 3 nhà sản xuất ô tô hàng đầu của Hoa Kỳ là General Motors, FordMotor và Chrysler LLC Các nhà lãnh đạo 3 hãng ô tô này đã nỗ lực vận độngQuốc hội Hoa Kỳ cứu trợ, nhưng không thành công Hôm 12 tháng 12 năm
2008, GM đã phải tuyên bố tạm thời đóng cửa 20 nhà máy của hãng ở khuvực Bắc Mỹ Tiêu dùng giảm, hàng hóa ế thừa đã dẫn tới mức giá chung củanền kinh tế giảm liên tục, đẩy kinh tế Hoa Kỳ tới nguy cơ có thể bị giảm phát
Cuộc khủng hoảng còn làm cho dollar Mỹ lên giá Do dollar Mỹ làphương tiện thanh toán phổ biến nhất thế giới hiện nay, nên các nhà đầu tưtoàn cầu đã mua dollar để nâng cao khả năng thanh khoản của mình, đẩydollar Mỹ lên giá Điều này làm cho xuất khẩu của Hoa Kỳ bị thiệt hại
2.1.2.2 Tác động đối với thế giới.
Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu quan trọng của nhiều nước, do đó khikinh tế suy thoái, xuất khẩu của nhiều nước bị thiệt hại, nhất là những nướctheo hướng xuất khẩu ở Đông Á Một số nền kinh tế ở đây như Nhật Bản,Đài Loan, Singapore và Hong Kong rơi vào suy thoái Các nền kinh tế khácđều tăng trưởng chậm lại
Châu Âu vốn có quan hệ kinh tế mật thiết với Hoa Kỳ chịu tác độngnghiêm trọng cả về tài chính lẫn kinh tế Nhiều tổ chức tài chính ở đây bị phásản đến mức trở thành khủng hoảng tài chính ở một số nước như Iceland,Nga Các nền kinh tế lớn nhất khu vực là Đức và Ý rơi vào suy thoái, và Anh,Pháp, Tây Ban Nha cùng đều giảm tăng trưởng Khu vực đồng Euro chínhthức rơi vào cuộc suy thoái kinh tế đầu tiên kể từ ngày thành lập
Các nền kinh tế Mỹ Latinh cũng có quan hệ mật thiết với kinh tế Hoa
Kỳ, nên cũng bị ảnh hưởng tiêu cực khi các dòng vốn ngắn hạn rút khỏi khu
Trang 34vực và khi giá dầu giảm mạnh Ecuador tiến đến bờ vực của một cuộc khủnghoảng nợ.
Kinh tế các khu vực trên thế giới tăng chậm lại khiến lượng cầu về dầu
mỏ cho sản xuất và tiêu dùng giảm cũng như giá dầu mỏ giảm Điều này lạilàm cho các nước xuất khẩu dầu mỏ bị thiệt hại Đồng thời, do lo ngại về bất
ổn định xảy ra đã làm cho nạn đầu cơ lương thực nổ ra, góp phần dẫn tới giálương thực tăng cao trong thời gian cuối năm 2007 đầu năm 2008, tạo thànhmột cuộc khủng hoảng giá lương thực toàn cầu Nhiều thị trường chứngkhoán trên thế giới gặp phải đợt mất giá chứng khoán nghiêm trọng Các nhàđầu tư chuyển danh mục đầu tư của mình sang các đơn vị tiền tệ mạnh nhưdollar Mỹ, yên Nhật, franc Thụy Sĩ đã khiến cho các đồng tiền này lên giá sovới nhiều đơn vị tiền tệ khác, gây khó khăn cho xuất khẩu của Mỹ, Nhật Bản,Thụy Sĩ và gây rối loạn tiền tệ ở một số nước buộc họ phải xin trợ giúp củaQuỹ Tiền tệ Quốc tế Hàn Quốc rơi vào khủng hoảng tiền tệ khi won liên tụcmất giá từ đầu năm 2008
Để ứng phó với KHKT Chính phủ và các Tổ chức tài chính đã bơmhàng ngàn tỷ USD nhằm cứu vãn tình hình, kích thích kinh tế tăng trưởng
Trang 35Bảng 2.1: Mô hình SWOT: tổng hợp tác động của cuộc KHKT
Tài chính - Rút vốn ồ ạt Thắt chặt tín Hỗ trợ cho các ngân
Lòng tin Giá tài sản có chính quốc tế
Tái sản xuất Kiều hối Lợi nhuận Công việc không đƣợc
Công việc có Dinh dƣỡng trả thù laothu nhập phi
Số trẻ đến Công việc có thu nhậpchính thức
Trang 3627
Trang 37hoảng nhằm hạn chế tác động xấu của cuộc khủng hoảng, tuy nhiên sự phốihợp giữa Chính phủ các nước không cao dẫn đến kết quả không như mongđợi Nhìn chung lại, Chính phủ các nước đã áp dụng một số biện pháp ứngphó với khủng hoảng như sau:
Bảng 2.2: Một số biện pháp ứng phó với KHKT của Chính phủ các nước STT Các biện pháp ứng phó của Chính phủ các nước
01 Quốc hữu hóa toàn bộ hoặc một phần ngân hàng và quỹ tư nhân
02 Kiểm soát các quỹ đầu tư
03 Mua cổ phần hoặc tài sản từ các tổ chức tài chính
04 Bãi bỏ thuế đối với các khoản đầu tư nước ngoài
05 Hạ lãi suất cơ bản
06 Vay tiền từ tổ chức tài chính quốc tế
07 Bảo lãnh tất cả các khoản tiền gửi, trái phiếu và nợ của một số ngân
hàng lớn trong 02 năm
08 Khuyến khích sáp nhập ngân hàng yếu kém
09 Cho phép một số ngân hàng tuyên bố phá sản
10 Mua lại các khoản nợ của các ngân hàng đang có vấn đề hoặc bị phá sản
11 Cấp tiền cho ngân hàng để trả các khoản nợ nước ngoài
12 Huy động tiền từ các nhà đầu tư toàn cầu để chống đỡ cơn khủng hoảng
13 Nới lỏng quy định cho phép các công ty mua cổ phiếu của chính họ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 38Nhìn nhận về các biện pháp ứng phó khủng hoảng của các nước cho thấy đằng sau nó là một số vấn đề then chốt như sau:
- Thứ nhất: Duy trì niềm tin cho các nhà đầu tư, người dân về chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối phó với khủng hoảng
Dù rằng cho đến thời điểm hiện nay, Chính phủ các nước đã đổ rấtnhiều tiền vào các gói giải pháp ứng phó với cuộc KHKT Tuy nhiên, niềm tinvào hiệu quả do các chính sách đó mang lại đối với đầu tư và người dân chưathật sự cao Thị trường tài chính thế giới vẫn ảm đạm: thị trường chứngkhoán sụt giảm, thị trường bất động sản không khởi sắc và thiếu tính thanhkhoản, thị trường tiền tệ ngân hàng vẫn còn trong giai đoạn chờ đợi phục hồi,khu vực sản xuất vẫn thiếu vốn, thị trường - động lực để tăng trưởng
- Thứ hai: Phòng chống rủi ro đỗ vỡ thanh khoản toàn hệ thống tài chính, đặc biệt là đổ vỡ khủng hoảng cho vay cầm đồ dưới tiêu chuẩn
Việc hỗ trợ của Chính phủ đối phó với khủng hoảng nợ cho vay thếchấp dưới tiêu chuẩn đã được thực thi thông qua nhiều biện pháp nhằm nângcao năng lực tài chính của các tổ chức tài chính và ngân hàng như quốc hữuhóa ngân hàng, khuyến khích sáp nhập ngân hàng, mua lại các khoản nợ củacác ngân hàng có vấn đề hoặc bị phá sản,…
- Thứ ba: Khủng hoảng tín dụng lan sang khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế
Một thực tế cho thấy việc ứng phó khủng hoảng trong thời gian qua củaChính phủ đã không lường hết tính liên thông thị trường của hệ thống tàichính Khủng hoảng cho vay cầm cố dưới chuẩn làm năng lực tài chính của
hệ thống ngân hàng và các quỹ đầu tư bất động sản trở nên yếu kém
- Thứ tư: Hiệu ứng của khủng hoảng kinh tế tài chính và vấn đề an sinh
xã hội