- GV cho Hs đọc văn bản sau và -HSTL: Những từ ngữ, trả lời câu hỏi: hs yếu caâu caûm thaùn trong vaên - Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ bản: tình cảm mãnh liệt của tác giả +Từ ngữ biểu cảm[r]
Trang 1105+106 Ngày 2/3/2011
THUẾ MÁU
TIÊU:
#$% &' ( nhân ( )+, -., )/- dân Pháp và 4 2)5 bi )(& -., 78 dân )%- 9:, 6: 64- ;%< 6: dung làm bia 9= 9 trong các -%- -) tranh phi )+, phán ánh trong 3? )@- G4-
1.H )O-
#$% &' ( nhân, ( )+, -., )/- dân Pháp và 4 2)5 bi )P& -., )Q 78 dân )%- 9:, 6: bĩc ;%<6: dùng làm bi 9= 9 trong các -%- -) tranh phi )+, 2)( ánh trong 3? 6( G4-
2.HT ?
#U@-#)V 3? 6( chính ;5 )A 9<)5 ra và phân tích 97W- )A )5 trào phúng C- bén trong &% 3? 6( chính ;5
1 g 9:) HV& A< >5 /
2 HV& tra bài -h
Hãy nêu ý )+, -., 3? 6(
“Bàn ;5 3m phép )@-no (hs
Nêu giá >: )A )5 -., 3?
6( “Bàn ;5 3m phép )@-no
3 Bài &r
- Những năm 20 của thế kỉ XX là
thời kì hoạt động sôi nổi của
người thanh niên yêu nước
- Nguyễn Aùi Quốc trong những
hoạt động CM ấy có sáng tác
văn chương nhằm vạch trần bộ
mặt kẻ thù, nói lên khổ nhục của
những người dân bị áp bức, kêu
gọi nhân dân thuộc địa đoàn kết
đấu tranh
- “Thuế máu” là chương đầu của
tác phẩm “Bản án chế độ TDP”
sr2 >7t báo cáo
Hs >( bài
Hs nghe
Trang 2tác giả đã tập trung vạch trần bộ
mặt giả nhân giả nghĩa, các thủ
đoạn tàn bạo của chính quyền
TDP, lợi dụng xương máu của
người dân xứ thuộc địa làm vật hi
sinh cho quyền lơiï của mình Đó
là tội ác ghê tởm của TD Đế
quốc
HDHS tìm hiểu chung văn bản
GV cho HS tìm hiểu chú thích (*)
SGK để nêu vài nét cơ bản về
tác giả và tác phẩm
-Thu Máu 97W- trích z 9*o (hs
yu)
GV NX nhắc lại
GV hướng dẫn Hs đọc: (hs yu)
- Giọng đọc lưu loát rõ ràng,
nhấn mạnh từ ngữ trong văn, từ
ngữ lặp đi lặp lại nhiều lần để
thấy rõ giọng điệu trào phúng
của tác giả
Nhận xét cách đặt tên chương,
các phần của văn bản? Tên Vb
“Thuế máu” nói lên điều gì?
Thuế GV khái quát mô hình cấu
trúc 3 phần gắn với 3 luận điểm
hướng tới chủ đề “máu”
- JU PHÂN TÍCH:
) 9< mánh khĩe -., -)
)+, )/- dân Pháp 94 3r 78
dân )%- 9:, )V )A qua ;8 nĩi
)7 ) nào?
(so sánh thái độ của các quan cai
trị thực dân đối với người dân
thuộc địa ở 2 thời điểm: Trước,
trong và sau chiến tranh số phận
- HS đọc chú thích (*) tóm tắt ngắn gọn về tác giả và tác phẩm
-hs tr( ;8
-HS nghe+ghi
HS nghe và )/- )A
HS >( ;8
#>7r- -) tranh: )@ là nơ
;A
-Khi -) tranh: )@ Xa lìa
I.TÌM Jw" CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Aùi
Quốc là tên gọi của Bác hồ Chí Minh trong thời kì hoạt động CM trước 1945
2.Tác phẩm:
-Thu máu 97W- trích z -)7 I -., “Bản án chế độ TDP”,( g& 12 -)7< 3
t Pari ?& 1925)
-Tác 2)P& 4 cáo và } án -) )+, )/- dân Pháp, nĩi lên tình -() })4 cùng -.,
78 dân )%- 9:,< )V )A
ý chí -) 9 giành 9%- ;52
/ do cho các dân %- 6: áp
II.PHÂN TÍCH
,) 9< mánh khĩe -., -) )+, )/- dân Pháp 94 3r 78 dân )%- 9:,
Trang 3của người dân xứ thuộc địa được
miêu tả như thế nào ?)
-GVNX chốt ý và cho HS ghi
HI I 105
GV nêu câu hỏi:) 9< mánh
khĩe -., -) )+, )/- dân Pháp
94 3r 78 dân )%- 9:, )V
)A qua hành 9% )7 ) nào?
- Kết quả sự hi sinh của người
dân thuộc địa trong chiến tranh
như thế nào? (hs yu)
-Ý nghĩa trào phúng của tiêu đề
chế độ lính tình nguyện là gì?
(hs yu)
- Tìm và phân tích những luận cứ
về “chế độ lính tình nguyện” và
hậu quả của nó (nêu những thủ
đoạn mộ lính? Phản ứng của
người dân thế nào? Thực chất
của việc mộ lính?)
- Qua cách đối xử của chính
quyền thực dân đối với người
dân thuộc địa em có nhận xét gì?
GVNX chốt ý
-Ngồi nhQ ) 9 trên 6@
gia đình, quê hương đem mạng sống đổi lấy vinh dự hão huyền.- Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích kẻ cầm quyền.- Làm công việc chế tạo vũ khí ở hậu phương cũng chịu bệnh tật chết đau đớn
#J@ 2)( >8 6 quê )7<
làm 3A- -5 ;/- trong các nhà máy, 6 xác trên các -) >78
- Đối lập giữa những lời hứa hẹn tốt đẹp với hành động thực tế khi chiến tranh kết thúc.- Họ mặc nhiên trở thành “giống người hèn hạ”
chẳng mang lại lợi ích gì cho họ bởi chế độ bản xứ không biết đến chính nghĩa và công lí
-Học sinh đọc, phát biểu: tố cáo thủ đoạn của bọn thực dân trong việc bắt người dân đi lính
-HS phân tích, hệ thống hóa, phát biểu: (vây bắt, cưỡng bức, dọa nạt, kiếm tiền, xích, trói, nhốt như súc vật, đàn áp dã man
-HS nêu ý kiến (tráo trở tàn nhẫn; đánh đập vô cớ, đối xử thô bỉ như súc vật, trở nên hèn sau khi bị bóc lột hết “thuế máu”
# 2 mơn bài )4- 2)A 9V
#)V )A qua ;8 nĩi tráo >t<
;z, 4 >7r- -) tranh )@
là nơ
là anh hùng -O ~4-< -) tranh } thúc )@ >t 3m 3r thân 2)5 nơ ;A
HI I 105
#)V )A qua hành 9%J@ 2)( >8 6 quê )7< làm 3A- -5 ;/- trong các nhà máy, 6 xác trên các -)
>78
# 7r2 bĩc , 94 6 cơng, tàn ) 94 3r )Q 78
4 sĩt sau -) tranh,
# 2 mơn bài )4- 2)A 9V
Trang 4)/- dân cịn 94 3r 78 dân
)%- 9:, )7 ) nào?
GV -)4 ;
9:, )7 ) nào? (hs yu)
-Nêu )A )5 -., 3? 6(o
- Nhận xét nét đặc sắc NT của
bài văn
- Ý nghĩa nội dung của văn bản
(hs yu)
Gv )7r hs làm bài 52 SGK
-Tên Vb “Thuế máu” nói lên
điều gì? (hs yu)
- NT chủ yếu ở đoạn 3 của
văn bản là gì?
- Cách tác giả kết thúc
đoạn cuối văn bản có tác dụng
gì?
- Về học bài
- Chuẩn bị bài: Hội Thoại
+Vai Xã Hội trong hội thoại (hs
yu)
6( thân và -., 4 nịi…
#U1 )7< 6: ;z, 4< 6:
áp 6O-
-HS >( ;8
-HS >( ;8
-HS >( ;8
_hs nghe và )/- )A
-HS >( ;8
-HS >( ;8
-HS >( ;8
hs nghe và )/- )A
6( thân và -., 4 nịi… b/ 4 2)5 -., 78 dân
)%- 9:,
#U1 )7< })4 })g< 6:
áp
~
#J@ là nhân -., chính sách cai >: tàn 6< nham )V& -., )/- dân Pháp
-Cĩ 7 ;A phong phú, xác
)/-< hình () giàu giá >: 6V -(&
#)V )A @ 9A 9,) thép
# ngịi bút trào phúng
C- (< @ 9A &, mai 3.Ý )+,
#U trích cĩ )m giá >: 6V -(&< cĩ @ 9A 3z, danh thép 3z, &, mai, chua chát
#x? 6( cĩ ý )+, )7 &% 6( 4 cáo ) 9 và chính sách vơ nhân 9 -., 6@ 9:, vào các lị ;, -) tranh III
Bài 52 SGK
Trang 5+Xem trước phần luyện tập.
107 Ngày
HỘI THOẠI
TIÊU:
#JV khái A& vai xã )% trong )% )
#$ xác 9:) thái 9% 9B 9C khi giao 2
H )O-
Vai xã )% trong )% )
HT ?
Xác 9:) 97W- vai )% ) trong -%- )
g 9:) HV& A< >5 /
HV& tra bài -h Thơng qua
3.Bài &r Gv C hs vào
bài
JK
GV gợi dẫn: Trong cuộc sống hằng
ngày, người nào cũng có mối quan
hệ XH Sau đó GV yêu cầu HS tìm
hiểu đoạn văn trích I SGK tr 92
trả lời câu hỏi
- quan hệ giữa các nhân vật tham
gia hội thoại trích trên là quan hệ
gì? ai ở vai trên, ai là vai dưới?
- Cách đối xử của người cô có già
đáng chê trách? (hs yu)
-Tìm các chi tiết cho thấy nhân
vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm
nén sự bất bình của mình để giữ
sr2 >7t báo cáo
Hs >( bài
Hs nghe
HS đọc đoạn trích trả lời câu hỏi
-HSTL: Quan hệ gia tộc
- Người cô của Hồng là vai trên, Hồng là vai dưới
- cách đối xử thiếu thiện chí, không phù hợp với quan hệ ruột thịt vừa không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới
- các chi tiết:
tôi cúi đầu không đáp Tôi lại im lặng cúi đầu
I Vai Xã Hội trong hội thoại:
- Vai XH là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại vai XH được xác định bằng các quan hệ XH.
- Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và XH)
- Quan hệ thân – sơ (Theo mức độ quen biết thân tình)
- Vì quan hệ XH vốn rất đa dạng nên vai XH cua mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
Trang 6thái độ lễ phép Giải thích vì sao
Hồng phải làm như vậy?
GV ch4 và ghi bài
Bài tập 1: (hs yu)
Tìm những chi tiết trong bài “Hịch
tướng sĩ” thể hiện thái độ vừa
nghiêm khắc vừa khoan dung của
Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ
dưới quyền
GVHD và HS thực hiện sau đó GV
sửa bài
Bài tập 2:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
(SGK tr 94)
GVHD cho HS thảo luận trong 4
phút
GV gọi HS trình bày sau đó
sửa bài.
xuống đất Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng
- Bé Hồng cố gắng kìm nén vì biết rằng mình là bề dưới phải tôn trọng bề trên
-hs nghe và ghi bài
HS làn bài 52
HS làn bài 52
II
Bài tập 1
- Thái độ nghiêm khắc: Nay các người ngồi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy Nước nhục mà không biết thẹn
- Thái độ khoan dung: Nếu các người biết chuyện tập sách này, theo lời dạy bảo của ta thì mới phải đạo thần chủ Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta
Bài tập 2: có 3 câu hỏi
a Xét về địa vị XH, ông giáo là người có địa vị cao hơn 1 nông dân nghèo như lão Hạc Nhưng xét về tuổi tác thì lão Hạc có vị trí cao hơn
b Ông giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai Trong lời lẽ ông Giáo gọi lão Hạc là cụ xưng hô gộp 2 người:
“ông con mình” (thể hiện sự kính trọng) xưng “tôi” (quan hệ bình đẳng)
c Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông giáo, dùng từ “dạy” thay từ “nói” (thể hiện sự tôn trọng) đồng hồ xưng hô gộp 2 người là “chúng mình”, cách nói đùa thể hiện sự thân tình
Nhưng qua cách nói của Lão hạc ta thấy vẫn có 1 nỗi buồn, 1 sự giữ khoảng cách; cười đưa đà, cười gượng, từ chối chuyện ăn khoai,
Trang 7vai xã hội được xác định bằng
các quan hệ xã hội nào? (hs yu)
- Về học bài, làm bài tập
3(GVHDHS làm)
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu yếu tố
biểu cảmtrong văn nghị luận
+ Yếu tố biểu cảm trong văn
nghị luận (hs yu)
+Xem trước phần luyện tập
-HS >( ;8
-HS nghe và )/- )A
uống nước với ông giáo
108 Ngày
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
TIÊU:
#s52 ;5 là 2)7 )O- 6V 9 chính trong 3? nghi ;5
;5
H )O-
#s52 ;5 là 2)7 )O- 6V 9 chính trong 3? ): ;5
bài 3? ): ;5
HT ?
bài 3? ): ;5
g 9:) HV& A< >5 /
HV& tra bài -h
Nhớ lại chương trình tập làm
văn nghị luận ở lớp 7, em hãy
sr2 >7t báo cáo
Hs >( bài
Trang 8cho biết, trong bài văn nghị
luận, ngòai yếu tố nghị luận là
chủ yếu còn có những yếu tố
nào khác? (hs yq
Những yếu tố này cóvai trò như
thế nào trong bài văn nghị luận?
3.Bài &r
- Ta đã biết yếu tố biểu cảm
được thể hiện rõ nhất trong bài
văn nghị luận là ở từ ngữ, câu
cảm thán giọng điệu lời văn
Nhưng có thật chỉ có như vậy
không? Làm thế nào để có cảm
xúc, tình cảm và biểu hiện ra
khi viết văn nghị luận như thế
nào?
- Biểu cảm trong văn nghị luận
có giống như biểu cảm trong
văn biểu cảm không ? Đó là
nội dung của bài học này
JK
HDHS tìm hiểu mục I
- GV cho Hs đọc văn bản sau và
trả lời câu hỏi: (hs yq
- Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ
tình cảm mãnh liệt của tác giả
và những câu cảm thán trong
đoạn văn trên
GVNX phân tích
Hs nghe
-HS chú ý
-Hs đọc văn bản SGK tr
95 – trả lời câu hỏi
-HSTL: Những từ ngữ, câu cảm thán trong văn bản:
+Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, phải, lấn tới, quyết tâm cướp, không, thà, chứ nhất định không chịu, pải đứng lên, hễ là, thì ai có, dùng, ai cũng phải
+Câu cảm thán:
Hỡi toàn Quốc!
Hỡi đứng lên!
Hỡi binh sĩ vệ dân
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận:
-Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm, yếu tố biểu cảm giúp cho văn
Trang 9- Về mặt sử dụng từ đặt câu có
tính chất biểu cảm “Lời kêu gọi
kháng chiến” và “hịch tướng
sĩ” có điểm gì giống nhau?
* Tuy nhiên 2 văn bản này
không không phải là các văn
bản biểu cảm vì mục đích của 2
văn bản này là nghị luận (nêu
quan điểm, ý kiến để bàn luận
phải trái, đúng sai nên suy nghĩ
và sống như thế nào) vì sao?
=> Yếu tố biểu cảm là phụ trợ
cho quá trình nghị luận
* GV treo bảng phụ cho Hs so
sánh bảng đối chiếu mục C.I trả
lời câu hỏi: những câu ở cột (2)
hay hơn cộ (1)? Vì sao? Hãy
cho biết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận
=> GV nhận xét chung: Yếu tố
biểu cảm giúp cho bài văn hay
hơn có khả năng gây được hứng
thú hoặc cảm xúc đẹp đẽ sâu
lắng nghĩa là có khả năng làm
nên cái hay cho văn bản
- GV yêu cầu Hs đọc ghi nhớ
(điểm 1)
GV nêu vấn đề
Nếu thiếu yếu tố biểu cảm thì
sức thuyết phục của bài văn
nghị luận ra sao? Nhưng có phải
có yếu tố biểu cảm bất kì nào
thì sức thuyết phục của 1 văn
bản nghị luận mạnh lên không?
quân!
- HS: có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm
HS nêu ý kiến
-HS so sánh –nêu ý kiến – nhận xét
-HSTL: Nếu thiếu yếu tố biểu cảm thì sức thuyết phục của bài văn nghị luận nhất định bị giãm rõ rệt
Hs đọc Bt 2 (I) và thảo luận
- Yếu tố biểu cảm chỉ
nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc (người nghe)
Trang 10- GV cho Hs thảo luận câu 2 (I)
SGK tr 97 làm thế nào để phát
huy tác dụng của yếu tố biểu
cảm trong văn nghị luận?
GVNX bình ngắn
- Người làm văn chỉ cần suy
nghĩ về luận điểm và lập luận
hay còn phải thật sự xúc động
trước từng điều mình đang nói
tới?
- Chỉ có rung cảm không thôi đã
đủ chưa? Người làm văn canà
phải làm gì? (hs yq
- GV cho HS thảo luận câu hỏi c
(2.II)
GV hướng dẫn Hs làm bài tập 1
(SGK tr 97) (hs yq
- GV hướng dẫn Hs lập bảng để
tìm hiểu những biện pháp biểu
cảm và tác dụng của nó trong
phần 1 văn bản “Thuế máu”
đóng vai trò phục vụ cho việc nghị luận, bởi vậy nó không có giá trị nếu nó làm cho mạch văn bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn
-HS suy nghĩ nêu ý kiến
-HSTL: Người viết phải thật sự xúc động trước những điều mìn đang nói
-HSTL: Người viết phải biết rèn luyện cách biểu cảm
-HS thảo luận
- Không phải dùng từ ngữ biểu cảm thì giá trị biểu cảm càng tăng vì nếu dùng quá nhiều mà không phù hợp thì bài văn trở nên dài dòng, không đáng tin cậy ->
người làm bài phải chú ý cảm xúc và sự diễn tả cảm xúc phải chân thực
- Để bài văn có sức biểu cảm cao, người làm văn phải thật sự có cảm xúc trước những điều mình viết (nói) và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm
- Sự diễn tả cảm xúc đó phải chân thực và không được phá vỡ mạnh lạc nghị luận của bài văn
II
Bài tập 1: