1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9

195 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 462,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố dặn dò - Tổng hợp ý kiến của HS, nhấn mạnh những biến đổi về kt, xh nước ta lúc bấy giờ - Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I.Mục tiêu : - Biết đọc phân biệt lời các[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG PẮC

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG PẮC

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán

trong năm học

3) Dạy bài mới:

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000

3.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ

số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201, 80001

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trăm

- Học sinh nêu ví dụ

+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 2 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Trang 4

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số

đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênhvực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt nạt

người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Hát tập thể

Trang 5

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK

Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương

thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có

chí thì nên, Tiếng sáo diều)

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ truyện

Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng

các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời :

Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh

nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời :

Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời :

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời :

Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu một

hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao

em thích hình ảnh đó?

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì

nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương

ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đãchết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánhNhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng

tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãytrở về cùng với tôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứtkhoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm

Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phảnứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hànhđộng bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,mặc áo thâm dài, người bự phấn… thíchhình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gáiđáng thương yếu đuối…

- Cả lớp theo dõi

Trang 6

4/ Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học sinh

đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng

đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể

hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

I MỤC TIÊU:

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch sử

và Địa lí

- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên treo bản đồ

- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư

dân ở mỗi vùng

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

-Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)

nói về một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền

(cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và trả lời các câu

- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

Trang 7

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt

Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một

Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm

nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng

nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu và thảo luận nhóm

- Học sinh trình bày kết quả

2/ ôn bảng chữ: Điền đúng 10 chữ và tên chữ của 10 chữ đó vào ô trống Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

II Đồ dùng:

Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép , nội dung bài tập 2

Bảng phụ kẻ bảng chữ ở BT3

III KTBC

IV Giảng bài mới :

-? Đoạn này chép từ bài nào? Tên bài

viết ở vị trí nào? Đoạn chép có mấy

câu? Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu

câu viết như thếnào?

-GV gạch chân những tiếngdễ viết sai

- Gv theo dõi , uốn nắn

-Chấm , chữa bài : GV chấm 5-7 bài ,

nhận xét từng bài về các mặt: nội dung,

chữ viết, cách trình bày

-HS lắng nghe-2hs đọc lại-HS trả lời câu hỏi

-HS tập viết bảng con

-HS chép bài vào vở -HS nộp bài

Trang 8

Hs yếu đọckết quả.

V Hoạt động nối tiếp: 2p

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau

TOÁN ĐỌC , VIẾT,SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

Kiểm tra đồ dùng của HS

IV Giảng bài mới :

1p

29p

HĐ1 : Giới thiệu bài

HĐ 2 :Thực hành

Bài 1 :GV cho hs đọc kết quả

Bài 2: Tổ chức cho 2 nhóm thi

Bài 3: Với những trường hợp có các phép

tính khi điền dấu có thể giải thích bằng

miệng

410-10 < 400+1

400 401

Bài 4: GV ghi đề bài lên bảng

Bài 5 :GV theo dõi học sinh tham gia làm

bài và kiểm tra

-Hslắng nghe -HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợpvào chỗ chấm

V Hoạt động nối tiếp:2p

-Gv ghi một chữ số bất kỳ lên bảng và yêu cầu học sinh đọc, phân tích số đó

- Chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

Trang 9

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN CẬU BÉ THÔNG MINH

I Mục tiêu:

A Tập đọc :

-Đọc đúng , rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;

bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu nội dung bài: ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.(trả lời được các câu hỏi trong

- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong sgk

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc

III KTBC: (2 phút)

GV kiểm tra sgk của HS

IV Giảng bài mới :

-GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ mới

trong mỗi đoạn

-HS lắng nghe

- Hsđọc nối tiép câu

-Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trongbài

-Đọc từng đoạn trong nhóm

2hs đọc đoạn 1+ 2 Cả lớpđọc ĐT đoạn 3

-Hsđọc thầm đoạn 1 , trả lờicâu hỏi 1,2

Cả lớp đọc thầm đoạn 2 thảoluận nhóm, trả lời câu 3

Cả lớp theo dõi sgk và trả lờicâu hỏi 4

-Thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi

HS đọc phân vai theo nhóm(mỗi nhóm 3 em)

HS yếu đọc

1 đoạn

Hsyếu đọcđoạn 3

HS yếutham gia

Trang 10

*HĐ2 :HD kể từng đoạn theo tranh

-GV mồi 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và

kể 3 đoạn của câu chuyện

-sau mỗi 1 hs kể , GV nhận xét nhanh về nội

dung , diễn đạt , cách thể hiện

-HS quan sát làn lượt 3 tranhminh hoạ 3 đoạn của câuchuyện, nhẩm KC

-3HS tiếp nối nhau, quan sáttranh và KC

-Cả lớp nhận xét , bìnhchọn

đọc

Khuyếnkhích HSyếu

V Hoạt động nối tiếp : 3p

-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?Vì sao ?

-GV động viên , khen ngợi những ưu điểm , tiến bộ của lớp, nhóm hay cá nhân , nêu những

điểm chưa tốt cần điều chỉnh

-Khuyến khích hs về nhà kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị tiết sau

Buổi chiều

Lớp 5A

ĐỊA LÝ VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA.

I Mục tiêu: Cả lớp: - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước VN.

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền VN : 330 000 km2

- Chỉ phần đất liền VN trên bản đô (lược đồ)

HS KG : - Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí VN đem lại

-Biết phần đất liền VN hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, với đường bờ biển cong hình

chữ S

II.Chuẩn bị: -Bản đồ địa lí Việt Nam.

-Lược đồ trống tương tự như hình 1 sgk,2 bộ bìa nhỏ.Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa hgi các chữ:Phú

Quốc,Côn Đảo,Trường Sa,Trung Quốc, Lào, Campuchia

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

+ Giới thiệu bài:

Việt Nam – đất nước chúng ta

- Ghi tựa bài

Hoạt động1:Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta

-Yêu cầu quan sát hình 1 sgk

Hát vui

Học sinh nêu lại

-Quan sát hình 1

Trang 11

+Đất nước việt nam gồm những bộ phận nào?

Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?

+Vị trí nước ta có thuận lợi gì? (HS KG)

Kết luận:Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương,

thuộc khu vực Đông Nam Á,có vùng biển thông với

Đại Dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao

lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và

đường hàng không

Hoạt động 2:Hình dạng và diện tích của nước ta

+Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì?

+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng phần đất liền

nước ta dài bao nhiêu km?

+Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km?

GV kết luận : phần đất liền của nước ta có diện tích

khoảng 330000 km2 và hẹp ngang chạy theo chiều

Bắc – Nam với đường bờ biển cong như hình chữ s

- Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi

hẹp nhất chua đầy 50 km

Gọi học sinh đọc nội dung bài

4 Củng cố Trò chơi tiếp sức

-:Tổ chức trò chơi tiếp sức

- Gv treo hai lượt đồ trống lên bảng

- Gọi 2 nhóm hs tham gia trò chơi lên đứng xếp 2

hàng dọc phía trước bảng

- Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (mổi em một tấm )

- Khi Gv hô “bắt đầu”lần lượt từng Hs lên dán tấm

bìa vào lượt đồ trống

- Gv nhận xét khen ngợi đội thắng cuộc

5.Dặn dò +Học bài cũ

+Chuẩn bị bài mới

Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời -Chỉ vào vị trí phần đát liền của nước ta trên lược đồ

Lớp nhận xét bổ sung

Học sinh theo dõi

4 em đọc to nội dung bài

-Đại diện nhóm trình bày

I MỤC TIÊU: - Biết đọc, viết phân số thập phân Biết rằng có một số phân số có thể viếtthành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

- BT cần lm : 1; 2; 3; 4(a,c) HS kh, giỏi làm thêm các phần còn lại.

- Giáo dục tính cẩn thận cho HS

II CHUẨN BỊ:- Các phiếu to cho hs làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Ổn định:

2 Kiểm tra

Hát vui

Trang 12

- Gọi HS lên bảng giải bài tập 4

26

26

23

+ Giới thiệu bài :

Hôm nay các em sẽ được làm quen với một loại phân

số đặc biệt có tên gọi là phân số thập phân

- GV ghi tựa bài

+ Giới thiệu phân số thập phân

- Giáo viên nêu và viết lên bảng các phân số :

+ Viết phân số thành phân số thập phân

- Giáo viên nêu và viết phân số : 5

3 + Em hãy tìm phân số thập phân bằng :

235

2574

1608

Bài 1 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 1

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét tuyên dương chốt lại

Gv chốt lại :10:

9chín phần mười 100

21:hai mươi mốt phần trăm 1000

625 :sáu trăm hai lăm phần một ngàn

Học sinh lên thực hiện

Hs làm theo nhóm đôi

Đại diện trình bàyLớp nhận xétHọc sinh đọc đề BT

Hs làm theo cặp

Trang 13

1000000

2005

: hai nghìn không trăm linh năm phần một triệu

Bài 2 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- GV chốt lại : kết quả 1000000

1

;1000

475

;100

20

;107

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét tuyên dương chốt lại

- GV chốt lại : phân số thập phân là : 1000

17

;104

Bài 4a,c : Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập

- Cho hs làm bài ( Hs khá , giỏi làm bài

8:64

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Cho hs nêu lại cách chuyển phân số thành phân số

thập phân

- Giáo viên chốt lại nội dung bài

5 Nhận xét dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài

-Chuẫn bị bài học tiết sau

Đại diện trình bàyLớp nhận xét

Học sinh nêu lại

3 học sinh lần lượt nêu lại

Hs lắng nghe

TIẾNG VIỆT (LT) LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Tìm được cá từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với một từtìm được ở BT1 ( BT2)

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3

HS KG đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1.

II CHUẨN BỊ:- Phiếu học tập cho bài 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 14

2 Bài cũ:

Giáo viên nêu câu hỏi vầ nội dung bài trước và gọi học

 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 1

- Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ – trắng-đen - Học theo nhóm bàn

- Lần lượt các nhóm lên trình bày

 Giáo viên chốt lại và tuyên dương

a/ Xanh : xanh biếc , xanh tươi , xanh um, xanh thẳm ,

xanh xanh …b/ Đỏ : đỏ chói , đỏ chót ,đỏ hoe , đỏ thẳm

c/ Trắng : trắng tinh , trắng muốt , trắng phau

d/ Đ en : đen láy , đen sì , đen kịt …

- Học sinh nhận xét

 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và hướng dẫn học

sinh nhận xét, sửa sai Học sinh trình bày kết quả.Lớp nhận xét

 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “

- Học trên phiếu luyện tập

Giáo viên nhận xét chốt lại: Điên cuồng , nhô lên , sáng

rực ,gầm vang , hối hả

- Học sinh làm bài trên phiếu

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu

bạn

Trang 15

- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các CH

1,2,3)

HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.

* GD TGĐĐ HCM (Toàn phần) : BH là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm GD trẻ em học tập để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.

II/ Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của học sinh , nêu

một số yêu cầu của môn tập đọc

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em Yêu

cầu học sinh xem và nói những điều em thấy trong

bức tranh

Ghi tựa bài lên bảng

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

b 1) Luyện đọc

-Yêu cầu 1-2 HS khá –giỏi đọc toàn bài

GV chia bài thành hai đoạn :

Đoạn 1 : từ đầu đến “vậy các em nghĩ sao ?”

Đoạn 2 : phần còn lại

Gọi học sinh đọc bài

GV khen những em đọc đúng , sửa lỗi cho những em

đọc sai từ ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng , chưa diễn cảm

Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường ” mà Bác

nói đến trong bức thư là những chuyển biến gì ?

+ Là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân

dân tadưới sự lảnh đạo của Bác và Đảng đã giành lại

-Từ ngày khai trường này các em học sinh bắt đầu

hưởng nmột nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

Gọi học sinh nêu ý chính của đoạn 1

GV rút ý đoạn 1: Ngày khai trường đầu tiên của nước

Việt Nam độc lập Học sinh bắt đầu hưởng một nền

giáo dục hoàn toàn Việt Nam

Câu 2 Gọi học sinh đọc to câu hỏi và trả lời trước

lớp giáo viên nhận xét chốt lại câu trả lời

Học sinh nghe phổ biến yêu cầu

Học sinh theo dõi lắng nghe

Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.Nêu lại tựa bài

-Hai học sinh đọc nối tiếp

Học sinh đọc nối tiếp 2-3 lượtHọc sinh đọc thầm chú giải giải nghĩacác từ đó

Giải nghĩa các từ mới và khó Học sinh trả lời lớp nhận xét bổ sung câu trả lời

-Một học sinh đọc cả bàiHọc sinh nghe

Đọc thầm câu hỏi và suy nghĩ trả lời.Lớp nhận xét bổ sung ý trả lời của bạn

Học sinh nêu Nhận xét bổ sung.Học sinh nhắc lại ý 1

Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu Lớp nhận xét bổ sung

Trang 16

+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại ,làm cho

nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

Câu 3: Gọi học sinh đọc to câu hỏi và trả lời trước

lớp giáo viên nhận xét chốt lại câu trả lời

+ Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan

ngoãn ,nghe thầy ,yêu bạn để lớn lên xây dựng đất

nước ,làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh

quang sánh vai với các cường quốc năm châu

Gọi học sinh nêu ý của đoạn 2 Nhận xét chốt lại

GV rút ý đoạn 2 :“Trách nhiệm của học sinh.”

+ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm một đoạn ,cho

một học sinh giỏi đọc (hoặc GV đọc )

Học sinh đọc diễn cảm theo cặp sau đó thi đọc diễn

cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn

Rút ý nghĩa của bài : Phần nội dung

+ Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

GV tuyên dương ghi điểm học sinh đọc tốt

4 Củng cố

Gọi học sinh nêu lại ý của từng đoạn và nội dung bài.

Liên hệ ,giáo dục tư tưởng

5 Nhận xét Dặn dò

Dặn học sinh về nhà học thuộc bàivà chuẩn bị bài sau

Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu Lớp nhận xét bổ sung

Học sinh nhắc lại ý 2

Một học sinh giỏi đọc một đoạn do

GV chọn Học sinh đọc diễn cảm Học sinh nêu đại ýHọc sinh xung phong đọc thuộc lòng bài học

- Biết đọc, viết phân số (BT 1, 2)

- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết số tựnhiên dưới dạng phân số (BT 3, 4)

II Đồ dùng dạy học

Chuẩn bị các tấm hình cắt và vẽ như hình ở trang 3 SGK

III Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

3/ Bài mới

- Giới thiệu :

Chương một của Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn tập và

bổ sung về phân số, giải toán liên quan đến tỉ lệ cũng

như bảng đơn vị đo diện tích Bài Ôn tập: Khái niệm

về phân số là bài đầu tiên của chương một sẽ được

các em tìm hiểu qua tiết học này

- Ghi bảng tựa bài

* Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số (10 phút)

- Dán lần lượt từng tấm bìa lên bảng, Yêu cầu nêu tên

gọi phân số, viết phân số được nêu vào bảng con và

- Hát vui

- Nhắc tựa bài

- Quan sát từng tấm bìa và thực hiện

Trang 17

là các phân số; yêu cầu nhắc lại

* Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết

mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- Ghi bảng lần lượt các phép tính chia 1:3; 4:10; 9:2,

yêu cầu viết dưới dạng phân số vào bảng con và đọc

phép tính cùng kết quả

- Yêu cầu đọc mục chú ý 1 trang 3 SGK

- Nêu câu hỏi, yêu cầu trả lời:

+ Một số tự nhiên chia cho 1 có thương bằng bao

nhiêu ? Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có

mẫu là 1 được không ? Yêu cầu ghi vào bảng con lần

lượt các số sau dưới dạng phân số và đọc: 5; 12;

2001; 1:3 = 3

1

; 4:10 = 10

4 ; 9:2 = 2

9

+ Khi nào phép chia có thương bằng 1 ? Ghi bảng

lần lượt từng số, yêu cầu điền vào những chỗ còn

+ Một số tự nhiên chia cho 1 bằng chính nó Mọi số

tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu là 1.

5 = 1

5

; 12 = 1

12 ; 2001 = 1

2001 ; …+ Trong phép chia, số bị chia và số chia bằng nhau

5

+ Khi nào thương của phép chia bằng 0 ? Cho ví dụ

và ghi dưới dạng phân số

+ Trong phép chia, số bị chia bằng 0, số chia khác 0

- Bài 2 : Yêu cầu viết các thương sau dưới dạng phân

số vào bảng con và nêu cách làm: 3:5; 75:100; 9:17.

- Bài 3: Yêu cầu viết các số tự nhiên sau dưới dạng

phân số có mẫu là 1 vào bảng con: 32; 105; 1000.

theo yêu cầu

- Chú ý và nối tiếp nhau nhắc lại

- Thực hiện theo yêu cầu:

- Nối tiếp nhau đọc

Thảo luận và trả lời câu hỏiLớp nhận xét

Thảo luận và trả lời câu hỏiLớp nhận xét

Thảo luận và trả lời câu hỏiLớp nhận xét

Tiếp nối nhau nêu ví dụ

- Tiếp nối nhau đọc

- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu đốivới từng phân số

- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu vànêu cách làm

- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu vànêu cách làm

- Thực hiện và giải thích cách làm

- Tiếp nối nhau đọc

Trang 18

- Bài 4 : Yêu cầu viết các số thích hợp vào chỗ trống:

a) 1 =

6 b) 0 = 54/ Củng cố

- Yêu cầu đọc lại các chú ý trang 3-4 SGK

- Vận dụng các kiến thức đã học về đọc, viết và biểu

diễn phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0 cũng như viết một số tự nhiên dưới dạng phân

số sẽ giúp các em trong thực tế đời sống

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài đã học và vận dụng vào thực tế

- Chuẩn bị bài Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.

- Chú ý

TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài ( ND ghi nhớ )

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài : Nắng trưa ( mục III ).

*GDBVMT (khai thác trực tiếp): Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có ý thức BVMT

II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ ghi bài Nắng trưa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Hs nêu y/c bài

- Giải nghĩa từ: hoàng hôn, sông Hương, - Học sinh đọc bài văn  đọc thầm, đọc lướt

- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài, thân

bài, kết bài

- Nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

Giáo viên chốt lại

Mở bài :từ đầu  đã rất yên tỉnh này (lúc

hoàn hôn Huế đặc biệt rất yên tĩnh )

Thân bài :Từ mùa thu  buổi chiều củng

chấm dứt ( sự thay đổi sắc màu và hoạt động

của con người bên sông lúc thành phố lên đèn

) + Thân bài có hai đoạn

 Đoạn 1 : Từ mùa thu đến hai hàng cây

( sự đổi sắc sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng

hôn đến lúc tối hẳn )  Đoạn 2 : Còn lại ( hoạt động của con

Trang 19

người bên bờ sông , trên mặt sông từ lúc

hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn )

Kết luận : Câu cuối ( sự thứ dậy của Huế sau

- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc

miêu tả trong bài văn

- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phậncảnh của cảnh

- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả

Mở bài :Câu văn đầu (nhận xét chung về

nắng trưa ) Thân bài : Cảnh vật trong nắng

trưa

- Câu văn gồm 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ buổi trưa ngồi trong nhà  bốc

lên mãi ( hơi đất trong nắng trưa dữ dội )

 Đoạn 2 : Từ tiếng gì xa vắng  hai mí mắt

khép lại ( tiếng vỏng đưa và câu hát ru em

trong nắng trưa )

 Đoạn 3 : Từ con gà nào  bóng dúi củng

lặng im ( cây cối và con vật trong nắng trưa )

 Đoạn 4 : Từ ấy thế mà  cấy nốt thửa

ruộng chưa xong ( hình ảnh người mẹ trong

nắng trưa )Kết luận : câu cuối kết bài mở rộng ( cảm

- Cho HS nhắc lại tựa bài

- Cho HS nêu lại nội dung ghi nhớ

- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Học sinh ghi nhớ, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC

NAM HAY NỮ ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU: - Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai tròcủa nam, nữ

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Trò chơi

IV CHUẨN BỊ:- Phiếu ghi bài tập trang 8, bảng phụ kẻ 3 cột

Trang 20

- Giáo viên hỏi lại tựa bài trước.

- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc

điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút

ra được gì ?

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu điểm giống nhau

 Giáo viên cho điểm, nhận xét

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK Thảo luận nhóm

 Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời

- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào

của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?

- Đại diện hóm lên trình bày

 Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính

cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm

ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của bạn

- Những đặc điểm chỉ nữ có:

- Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nư:

- Những đặc điểm chỉ nam có:

- Học sinh làm việc theo 4 nhóm

 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo

- Cả lớp nhận xét

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm

xã hội về nam và nữ

 Bước 1: Làm việc theo nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

1.Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ?

Hãy giải thích tại sao ?

-Mỗi nhóm 2 câu hỏi

Trang 21

a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ.

b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai

nên học kĩ thuật

2.Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của

cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau

không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có

hợp lí không ?

3.Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử

giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp

lí không ?

4.Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam

và nữ ?

 Bước 2: Làm việc cả lớp: -Từng nhóm báo cáo kết quả

GDKNS: Hãy nêu những suy nghĩ của mình về

quan niệm nam, nữ trong trong XH

4 Củng cố:

- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.

- Gọi học sinh phân biệt đặc điểm của nam và nữ

-Nêu nội dung Bạn cần biết

- Chốt lại nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

+ Giới thiệu bài :

Các em đã được ôn tập về phân số Hôm nay ôn tập

tiếp tính chất cơ bản của phân số

Giáo viên ghi tựa bài

+ Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số

- Gọi Học sinh phát biểu tính chất cơ bản của phân

Hát vui

2 HS

HS lắng nghe

HS nhắc lại1- 2 HS phát biểu

Trang 22

15

= 18

15 : 3

3

= 65

- Giáo viên cho HS đọc lại

- Tương tự thực hiện tương tự ví dụ 1 để hướng dẫn

ví dụ 2

- Hai ví dụ trên đã thể hiện tính chất cơ bản của phân

số Em hãy nêu tính chất cơ bản của phân số

* ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

? Người ta ứng dụng tính chất cơ bản để làm gì ?

- Giáo viên chốt lại :rút gọn phân số

- Giáo viên ghi ví dụ lên bảng

10

= 12

9 ; 12

9: 3

3

= 4

3 hoặc 120

90

= 120

90: 30

30

= 43

- Giáo viên gọi hs nêu lại cách làm

-Gv chốt lại :rút gọn phân số là để được 1

phân số có tử và mẫu số bé đi mà phân số bằng phân

số đã cho Thành phân số tối giản Xem xét cả tử và

mẫu cùng chia hết 1 số tự nhiên khác 0

+ Thực hành

Bài1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại

Giải : ĐS : 5

3

; 3

2 ;169

- GV nêu câu hỏi cho hs thảo luận

+ Các cách rút gọn của các em có giống nhau không

14 ; 7

4 = 7

4

x 5

5 = 3520

Trang 23

Vd : 10:2 = 5 ; 5

3

x 2

2 = 10

6 giữ nguyên 10

9

- Cho vài hs nhắc lại cách quy đồng hai phân số

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho hs làm bài

- Cho hs trình bày kết quả

- GV nhận xét tuyên dương chốt lại

Giải : a/ 3

2

và 8

3 ; 3 8

82

33

X X

b/ 12

74

1

334

31

X

X

;127

c/ 8

36

5

; 48

4086

85

63

X X

Bài 3 : Cho hs chơi trò choi thi đua hai đội ( Hs

khá , giỏi )

;5

220:100

20:40100

40

;7

45

3:1221

12

;5

26

127

4

;100

4030

Gọi hs nhắc lại tựa bài

Gọi hs nhắc lại cách cách rút gọn và quy đồng hai

-Chuẩn bị bài học tiết sau

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Lên bảng làm bài học sinh khá, giỏi

2 đội chơi trò chơi

Học sinh nêu lại3hs

Hs lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Tìm được cá từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với một từtìm được ở BT1 ( BT2)

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3

HS KG đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1.

II CHUẨN BỊ:- Phiếu học tập cho bài 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

Giáo viên nêu câu hỏi vầ nội dung bài trước và

gọi học sinh trả lời  Học sinh trả lời

 Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

Trang 24

 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 1.

- Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ –

trắng-đen

- Học theo nhóm bàn

- Lần lượt các nhóm lên trình bày

 Giáo viên chốt lại và tuyên dương

a/ Xanh : xanh biếc , xanh tươi , xanh um,

xanh thẳm , xanh xanh …

b/ Đỏ : đỏ chói , đỏ chót ,đỏ hoe , đỏ thẳm

c/ Trắng : trắng tinh , trắng muốt , trắng phau

d/ Đ en : đen láy , đen sì , đen kịt …

- Học sinh nhận xét

 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và

hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai

Học sinh trình bày kết quả

Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét từng câu

 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “

- Học trên phiếu luyện tập

Giáo viên nhận xét chốt lại: Điên cuồng , nhô

lên , sáng rực ,gầm vang , hối hả

- Học sinh làm bài trên phiếu

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng

I/ MỤC TIÊU : Sau khi học bài này HS :

- Biết : HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dưới học tập

- Có ý thức học tập,rèn luyện

-Vui và tự hào là HS lớp 5

- HS KG : Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện

TTCC: 1,2,3 của NX 1.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)

- Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)

- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)

III/ CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Động não - Xử lí tình huống

IV.CHUẨN BỊ: -Các bài hát về chủ đề trường em

Trang 25

-Các chuyện nói về tấm gương hs lớp 5 gương mẫu

V/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

a) Hoạt động 1:Quan sát tranh và thảo luận

-Gv yêu cầu hs quan sát tranh

Câu hỏi :-Tranh vẽ gì ?

-Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?

-HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối khác ?

-Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là hs lớp

5 ?

- GV kết luận KNS : Năm nay các em đã là hs lớp 5

là lớp lớn nhất trường Vì vậy hs lớp 5 cần gương

mẫu về mọi mặt để hs các khối khác học tập

b)Hoạt động 2: Làm bt 1 SGK

- GV nêu BT

- GV kết luận các điểm a, b , c , d , e trong bài tập 1

là nhiệm vụ của hs lớp 5 cần thực hiện

c)Hoạt động 3 :Tự liên hệ

-GV yêu cầu hs tự liên hệ

-GV mời hs tự liên hệ trước lớp

*Sưu tầm các bài thơ, bài hát , bài báo nói về hs lớp 5

gương mẫu và chủ đề trường em

-HS thảo luận nhóm đôi

-Một vài nhóm trình bày trước lớp

Động não

-HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của hs lớp 5

-HS thảo luận nhóm đôi

Học sinh đoc to

- Đóng vai phóng viên.Phỏng vấn bạn về một số nội dung bài học

I MỤC TIÊU:

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ)

Trang 26

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ, sách giáo khoa, Vở bài tập (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm

văn để củng cố nền nếp học tập cho học sinh

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Thế nào là kể chuyện

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp câu chuyện

hồ Ba Bể về các nhân vật có trong câu chuyện cũng

như sự việc xảy ra và kết quả như thế nào?

2/ Phần nhận xét:

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

- Mời học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích

hồ Ba Bể.

- Nêu tên các nhân vật ?

+ Bà lão ăn xin

+ Mẹ con bà góa

- Nêu các sự việc xảy ra và kết quả

+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng

không được ai cho

+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ

+ Đêm khuya, bà già hiện hình thành một con

Giao Long lớn

+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói tro và

2 mãnh trấu rồi ra đi

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cúi người

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa câu chyện

Bài 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh đọc suy nghĩ làm bài

Gợi ý: + Bài văn có nhân vật không

+ Bài văn có các sự việc xảy ra với các

nhân vật không ?

+ Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?

+ Vậy thế nào là văn kể chuyện?

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự

tích hồ Ba Bể.

- Học sinh nêu tên các nhân vật

- Học sinh nêu các sự việc xảy ra

HS kể chuyện

HS nêu

- Các nhóm thảo luận và thực hiện cácbài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảnglớp

- Học sinh nêu ý nghĩa câu chyện: + Ca ngợi những người có lòng nhân

ái Khẳng định người có lòng nhân ái

sẽ được đền đáp xứng đáng

- HS: Bài văn sau đây có phải là bài

văn kể chuyện không? Vì sao?

- Học sinh đọc suy nghĩ làm bài

+ Không phải đây là bài văn kểchuyện

+ Học sinh trả lời trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Trang 27

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ kể lại câu chuyện theo

nhóm đôi

- Mời học sinh kể trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bổ sung

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ

- Mời học sinh trả lời trước lớp

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp suy nghĩ kể lại câu chuyện theonhóm đôi

- Học sinh kể trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bổ sung

- Học sinh đọc: Câu chuyện em vừa kể

có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện.

- Cả lớp suy nghĩ câu trả lời

- Học sinh trả lời trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

3) Dạy bài mới:

3.1/ Giới thiệu bài: Biểu thức có chứa một

chữ

3.2/ Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ

a) Biểu thức chứa một chữ

- Giáo viên nêu bài toán

- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao

nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 +

- HS đọc bài toán, xác định cách giải

- Học sinh nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 +

1 vởNếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở

……

Trang 28

- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một

chữ a

b) Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ

a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị

của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)

- Giáo viên nêu từng giá trị của a cho học sinh

tính: 1, 2, 3…

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:

Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

GV nhận định: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a

Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a

= 2, a = 3…

- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?

3.3/ Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu a)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau:

giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10 là 250 +

10 = 260,…

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập

- Lan có 3 + a vở

- HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột

“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ởcột “tất cả”

- HS tính: Giá trị của biểu thức 3 + aNếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

- Học sinh thực hiện

- HS:Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính

được một giá trị của biểu thưc 3 + a

- Học sinh đọc: Tính giá trị của biểu thức

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

Trang 29

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến.

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

KNS: - Thảo luận ,giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bìa cũ:

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Đạo

đức trong năm học

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập

Hoạt động1: Thảo luận tình huống

- Tóm tắt các cách giải quyết chính

+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn

 Kết luận:

+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau

tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn

trọng

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1 sách

giáo khoa)

- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân

- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,

chất vấn lẫn nhau

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

 Kết luận:

+ Các việc (c) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực trong

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết vàthảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặttích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

Trang 30

- Tại sao phải trung thực trong học tập?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên hận xét tiết học

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Học sinh trả lời trước lớp

- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trong sáchgiáo khoa

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 31

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào

là phân số thập phân ? Làm BT 4 (SGK).

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kiến thức

về phân số thập phân qua các bài tập trong tiết

Luyện tập.

- Ghi bảng tựa bài

* Thực hành

- Bài 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Treo bảng phụ vẽ tia số và hướng dẫn

+ Yêu cầu điền vào tia số sao cho thích hợp và

đọc các phân số vừa ghi

5 10

6 10

7 10

8 10

9

- Bài 2

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu

chuyển thành phân số thập phân vào bảng con

15

 ; 100

6205

- Tiếp nối nhau đọc

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Thực hiện theo yêu cầu

Trang 32

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.

+ Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu

chuyển thành phân số thập phân vào bảng con

500

 ; 100

9200

18

- Bài 4

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thực hiện

5

87100

92

 ;100

8

- Bài 5

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Nêu câu hỏi gợi ý:

Bài toán thuộc dạng gì ?

Muốn tìm giá trị phân số của một số cho

trước, ta làm như thế nào ?

+ Lớp làm vào vở, 2 HS khá giỏi làm trên

bảng

+ Nhận xét, sửa chữa

Số hs giỏi toán là 30x3:10= 9(hs)

Số hs giỏi tiếng việt là 30x2:10=6 (hs) Đáp số : toán : 9hs

Tv : 6hs

4 Củng cố

- Tổ chức trò chơi "Ai đúng, ai nhanh":

+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và yêu

cầu chuyển các phân số sau thành phân số thập

21

+ Nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện

nhanh và đúng

- Nắm vững kiến thức đã học về phân số thập

phân, sẽ giúp các em vận dụng vào các bài về

số thập phân sẽ học sau này

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài đã học và vận dụng vào thực tế

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiệntheo yêu cầu

- Treo bảng và trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe phổ biến trò chơi

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tham giatrò chơi

- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

Trang 33

- Chuẩn bị bài Ôn tập: Phép cộng và phép trừ

hai phân số.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ :TỔ QUỐC I/ Mục tiêu :

- Tìm được một số từ đông nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc Ct đã học (BT1) ; tìm

thêm được một số từ đồng nghĩa với Tổ quốc (BT2) ; tìm được một số từ chứa tiếng quốc.

(BT3)

- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)

- HS khá, giỏi có vồn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4

II/ Chuẩn bị

-Một số tờ giấy khổ A 4 để vài HS làm bài tập 2-3-4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước

GV kiểm tra HS làm bài tập của tiết học trước

Nhận xét sửa bài ghi điểm

- Gọi HS đọc yêu cầu BT ,đọc hai bài “Thư gửi

các học sinh ,Việt Nam thân yêu ”chia lớp thành

hai dãy ,thảo luận cặp đôi ,viết ra nháp những từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc

Bài “Thư gửi các học sinh”:nước nhà ,non sông

.

Bài “Việt Nam thân yêu ” từ : đất nước ,quê

hương

Bài tập 2: Đọc yêu cầu BT

HS trao đổi theo 4 nhóm, thi tiếp sức HS tiếp

nối nhau lên bảng viết những từ tìm được Cả

Bài tập3: Đọc yêu cầu BT

HS làm bài theo 4 nhóm viết vào giấy a 4

Viết càng nhiều từ chứa tiếng “quốc” càng

tốt ,sau đó dán bài lên bảng ,đọc bài làm Cả

HS nêu lại bài

- HS phát biểu ý kiến ,cả lớp nhận xét ,loại bỏnhững từ không thích hợp

- HS sửa bài theo lời giải đúng

Trang 34

Quốc huy ; Quốc khánh ; Quốc phòng

Bài tập 4 : đọc yêu cầu BT

-GV thu vở chấm ,nhận xét nhanh ,khen ngợi

những HS đặt được câu văn hay

4 Củng cố

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Cho hs nêu vd từ đồng nghĩa với từ tổ quốc

5 Dặn dò

GV nhận xét giờ học Tuyên dương những em

học tốt

-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc yêu cầu

Đặt câu với 1 trong những từ đã cho HS khá, giỏi đặt được nhiều tư nhiều câu càng tốt

HS nhắc lại một số từ đồng nghĩa với Tổ

quốc.

LỊCH SỬ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I Mục đích, yêu cầu

- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốnlàm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai tháccác nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

- HS khá giỏi biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường

Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn khôngbiết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước

II Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Ai là người chỉ huy kháng chiến chống Pháp

xâm lược vào những năm 1858-1859 ở Nam Kì?

Em biết gì về ông ?

+ Nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương

Định khi nhận được lệnh vua

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu

của nhân dân ?

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Trước sự xâm lược của thực dân

Pháp, một số nhà nho yêu nước mà tiêu biểu là

Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất

nước để đủ sức tự lập, tự cường Những mong

muốn đó có thực hiện được không ? các em

cùng tìm hiểu qua bài Nguyễn Trường Tộ mong

muốn canh tân đất nước

- Ghi bảng tựa bài

- Hát vui

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

- Nhận xét bạn

- Nhắc tựa bài

Trang 35

* Hoạt động 1

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu và yêu cầu

thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và trình bày:

PHIẾU HỌC TẬPTrả lời các câu hỏi sau:

+ Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn

Trường Tộ là gì ?

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với

nhiều nước; thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta

phát triển kinh tế; mở trường dạy cách đóng tàu,

đúc súng, sử dụng máy móc, …

+ Những đề nghị đó có được thực hiện không ?

Vì sao ?

+ Khôn Vì không hiểu sự thay đổi của các

nước và không tin.

+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ

+ Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn

Trường Tộ, …

- Nhận xét và chốt ý: Vua quan nhà Nguyễn lạc

hậu, không hiểu được những thay đổi của các

nước trên thế giới, không tin đó là sự thật nên

không nghe theo

* Hoạt động 2

- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao

Nguyễn Trường Tộ lại được người sao kính

trọng ?

- Nhận xét, kết luận: Trước họa xâm lăng, bên

cạnh những người yêu nước cầm vũ khí đứng

lên chống Pháp còn có những người đề nghị

canh tân đất nước với mong muốn dân giàu,

nước mạnh như Nguyễn Trường Tộ

4 Củng cố

- Yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ

- Mặc dù không trực tiếp cầm vũ khí chống giặc

nhưng với lòng yêu nước, Nguyễn Trường Tộ

mong muốn làm cho dân giàu, nước mạnh nên

đã đề nghị canh tân đất nước

- Đại diện các mhóm lần lượt trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, lần lượt phát biểu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc trong SGK

Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2016

Buổi sáng

Lớp 5D

TẬP ĐỌC

Trang 36

SẮC MÀU EM YÊU I/ Mục tiêu - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

-Hiểu nội dung , ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc

màu ,những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (trả lời được các CH trong SGK; thuộc lòng các khổ thơ em thích

- HS khá giỏi học thuộc toàn bộ bài thơ

* GDBVMT (Khai thác gián tiếp): GD HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của MTTN

II/ Chuẩn bị

GV: tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên hỏi lại tựa bài trước

- Yêu cầu đọc 1 đoạn tự chọn và trả lời câu hỏi

có nội dung vừa đọc sau bài Nghìn năm văn

hiến

- Nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới

- Giới thiệu: Tình yêu quê hương, đất nước luôn

có trong mỗi con người; riêng đối với các bạn

nhỏ, tình yêu đó được tô đậm bởi những màu sắc

thân quen được thể hiện qua bài thơ Sắc màu

em yêu.

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài

- Yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ

mới, khó

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc thầm, bài thơ và trả lời câu hỏi:

? Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?

+ Đỏ, xanh, vàng, tím, nâu, đen, trắng.

? Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào ?

? Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn

nhỏ đối với quê hương, đất nước ?

+ Yêu quê hương, đất nước với những sắc màu,

con người và sự vật quanh mình.

- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- Tiếp nối nhau đọc

- Đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó,mới

- HS khá giỏi đọc

- Lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Tham khảo các khổ thơ trong bài và tiếpnối nhau phát biểu

- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời

- HS được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễncảm

- Chú ý

- Lắng nghe

- Luyện đọc diễn cảm với bạn ngồi cạnh

Trang 37

+ Yêu cầu đọc nhẩm để thuộc lòng các khổ thơ

mình thích, HS khá giỏi nhẩm toàn bài

+ Tổ chức thi đọc thuộc lòng

+ Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố

- Gợi ý HS nêu nội dung bài: Tình yêu quê

hương, đất nước của bạn nhỏ được thể hiện như

thế nào ?

- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài

- tất cả các màu sắc có xung quanh và gần gũi

với chúng ta Những màu sắc đó giúp chúng ta

cảm nhận về cảnh vât và con người Từ đó thêm

yêu quê hương, đất nước hơn

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tập đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc các khổ

thơ mình thích; HS khá giỏi thuộc toàn bài và trả

lời các câu hỏi sau bài

- Chuẩn bị bài Lòng dân.

- Xung phong thi đọc

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt

- Đọc nhẩm theo yêu cầu

- Xung phong thi đọc thuộc lòng

- Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nộidung bài

- Nhận xét bổ sung.

TOÁN LUYỆN TẬP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào

là phân số thập phân ? Làm BT 4 (SGK).

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kiến thức

về phân số thập phân qua các bài tập trong tiết

Luyện tập.

- Ghi bảng tựa bài

* Thực hành

- Bài 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Treo bảng phụ vẽ tia số và hướng dẫn

Trang 38

+ Yêu cầu điền vào tia số sao cho thích hợp và

đọc các phân số vừa ghi

5 10

6 10

7 10

8 10

9

- Bài 2

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu

chuyển thành phân số thập phân vào bảng con

15

 ; 100

6205

31

- Bài 3

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu

chuyển thành phân số thập phân vào bảng con

500

 ; 100

9200

18

- Bài 4

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thực hiện

5

87100

92

 ;100

8

- Bài 5

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Nêu câu hỏi gợi ý:

Bài toán thuộc dạng gì ?

Muốn tìm giá trị phân số của một số cho

trước, ta làm như thế nào ?

+ Lớp làm vào vở, 2 HS khá giỏi làm trên

bảng

+ Nhận xét, sửa chữa

Số hs giỏi toán là 30x3:10= 9(hs)

Số hs giỏi tiếng việt là 30x2:10=6 (hs)

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiệntheo yêu cầu

- Treo bảng và trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe phổ biến trò chơi

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tham gia

Trang 39

Đáp số : toán : 9hs

Tv : 6hs

4 Củng cố

- Tổ chức trò chơi "Ai đúng, ai nhanh":

+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và yêu

cầu chuyển các phân số sau thành phân số thập

3, 30

21

+ Nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện

nhanh và đúng

- Nắm vững kiến thức đã học về phân số thập

phân, sẽ giúp các em vận dụng vào các bài về

số thập phân sẽ học sau này

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài đã học và vận dụng vào thực tế

- Chuẩn bị bài Ôn tập: Phép cộng và phép trừ

hai phân số.

trò chơi

- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I/ Mục tiêu:

- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài “Rừng trưa” và “Chiều tối” (BT1)

- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết được môt đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)

*GDBVMT (KTTT): Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MTTN, có ư thức BVMT.

II/

Chuẩn bị:

Tờ giấy khổ to để một số HS viết đoạn văn (BT 2),

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu trình bài dàn ý đã lập

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Với dàn ý đã lập trong tiết trước, các

em sẽ chuyển một phần trong dàn ý thành đoạn văn

tả cảnh trong tiết này qua bài Luyện tập tả cảnh

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn làm bài tập

- Bài tập 1

+ Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1

+ Yêu cầu thảo luận theo cặp để tìm ra những hình

ảnh đẹp trong hai bài văn vừa đọc

+ Yêu cầu trình bày ý kiến

+ Nhận xét, tuyên dương HS tìm được hình ảnh

đẹp và nêu được lí do giải thích

- Tiếp nối nhau đọc

- Thảo luận với bạn ngồi cạnh

- Nối tiếp nhau trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Trang 40

+ Yêu cầu đọc nội dung bài.

+ Nhắc nhở: Mở bài và kết bài cũng là một phần

trong dàn ý nhưng các em nên chọn một phần trong

thân bài để viết

+ Yêu cầu giới thiệu phần được chọn để viết thành

đoạn văn

+ Yêu cầu chuyển một phần của dàn ý vào vở

+ Yêu cầu trình bày đoạn văn đã viết

+ Nhận xét, hoàn chỉnh đoạn văn; ghi điểm bài viết

có sáng tạo, có ý riêng

4/ Củng cố

Gọi học sinh nêu lại cấu tạo bài văn tả cảnh.

Giáo viên chất lại

Vận dụng cách chuyển một phần của dàn ý thành

một đoạn văn, các em sẽ chuyển cả dàn ý thành một

bài văn hoàn chỉnh

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Hoàn chỉnh lại những đoạn văn viết chưa đạt

- Chuẩn bị bài Luyện tập làm báo cáo thống kê.

- Tiếp nối nhau đọc

- Chú ý

- Tiếp nối nhau giới thiệu

- Thực hiện theo yêu cầu

- Tiếp nối nhau trình bày

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: +Hình trang 10, 11-SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Giữa bạn nữ và bạn nam có gì khác nhau và

giống nhau về mặt sinh học và xã hội ?

+ Làm thế nào để góp phần thay đổi một số quan

niệm xã hội về nam và nữ ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Chúng ta được sinh ra từ bố và mẹ.

Vậy cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?

Bài Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào

? sẽ giúp các em hiểu rõ hơn.

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Giảng giải

- Mục tiêu: HS nhận biết một số từ ngữ khoa học:

thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai.

- Cách tiến hành:

+ Nêu câu hỏi, yêu cầu HS chọn phiếu có mẫu tự

đúng trước câu hỏi thích hợp để giơ lên:

1) Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính

Ngày đăng: 13/11/2021, 07:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
nh ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao (Trang 5)
Bảng phụ kẻ bảng chữ ở BT3 - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
Bảng ph ụ kẻ bảng chữ ở BT3 (Trang 7)
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép , nội dung bài tập 2. - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
Bảng l ớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép , nội dung bài tập 2 (Trang 7)
-Quan sát hình 2, bảng số liệu , đọc sgk.  Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi giáo  viên đặt ra. - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
uan sát hình 2, bảng số liệu , đọc sgk. Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra (Trang 11)
Bảng rồi đánh dầu phân loại vào các cột tương - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
Bảng r ồi đánh dầu phân loại vào các cột tương (Trang 73)
Hoạt động 2: Bảng đơn vị đo diện tích - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
o ạt động 2: Bảng đơn vị đo diện tích (Trang 102)
Hình có lợi hay có hại đối với đường hô hấp ? - Giao an lop 3 4 5 tuan 1 9
Hình c ó lợi hay có hại đối với đường hô hấp ? (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w