III.Các hoạt động dạy và học : Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ I.Mở đầu: Giới t
Trang 1Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giáo án môn : Tập đọc Tên bài dạy : CẬU Bẫ THễNG MINH
Tiết : 1+2
I.Mục tiêu :
A.Tập đọc
-.Đọc đỳng ,rành mạch ,biết nghỉ hơi hợp lớ sau dấu chấm ,dấu phẩy à giữa cỏc cụm
từ ; bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thụng minh và tài trớ của cậu bộ
B Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa
II.Cỏc kĩ năng cơ bản được giỏo dục:
- Tư duy sỏng tạo
-.Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể
- Bảng viết câu, đoạn cần hớng dẫn HS luyện đọc
2 Học sinh : Sách Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’ I.Mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm
của SGK TV3, tập 1
GV giải thích nội
II.Bài mới
3’ 1.Giới thiệu bài: Cậu bé thông
minh là câu chuyện về sự thông
minh, tài trí đáng khâm phục của
đoạn
Chú ý các câu sau: • Vua hạ lệnh
cho mỗi làng trong vùng nọ / phải
nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /
GV hớng dẫn HSnghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng
HS đọc từng câutheo hớng dẫn (cánhân, đồng thanh)
Trang 2gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
nếu không có / thì cả làng phải chịu
tội // (giọng chậm rãi) thích hợp
• Cậu bé kia, sao dám đến đây làm
ầm ĩ? (giọng oai nghiêm)
• Thằng bé này láo, dám đùa với
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ngời
tài? GV nêu câu hỏi, h-ớng dẫn HS trả lời HS đọc thầm đoạn1, trả lời
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe
lệnh của nhà vua?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua
thấy lệnh của ngài là vô lý? HS đọc thầm đoạn2, thảo luận nhóm
và trả lời
- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
yêu cầu điều gì? HS đọc thầm đoạn3, trả lời
- Vì sao cậu bé yêu cầu nh vậy?
- Câu chuyện này nói lên điều gì? HS đọc thầm cả bài,
thảo luận nhóm vàtrả lời
15’ 4.Luyện đọc lại
khác nhận xét
- Đọc theo phân vai (ngời dẫn
xét, bình chọn nhóm
đọc hay20’ 5.Kể chuyện
Dựa vào các tranh, kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Về nhà kể lại chuyện cho ngời thân GV dặn dò
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 4
Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giáo án môn : Tập đọc Tên bài dạy : HAI BÀN TAY EM
Tiết : 3
I.Mục tiêu :
.Tập đọc
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng viết những khổ thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc và HTL
2 Học sinh : Sách Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I.Kiểm tra bài cũ
Kể lại 3 đoạn câu chuyện “Cậu bé
thông minh” và trả lời câu hỏi về
nội dung mỗi đoạn
lời câu hỏi
II.Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài: Qua bài thơ
“Hai bàn tay em” học hôm nay,
các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng
quý, đáng yêu và cần thiết nh thé
nào đối với chúng ta
GV giới thiệu và ghi
13’ 2.Luyện đọc:
- Chúng ta cần ngắt nhịp thơ nh
thế nào? GV gạch ngắt nhịp thơtrên bảng 1 HS trả lời
- Ngoài ra cần nghỉ hơi lâu hơn ở
khổ thơ (2 lần)
- Giải nghĩa các từ mới: siêng
năng, giăng giăng, thủ thỉ. 1 HS đọc chú giải
HS đọc nối tiếp 5 khổthơ theo nhóm
HS ĐT nối tiếp 5 khổthơ theo từng tổ
Trang 5gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10’ 3.Tìm hiểu bài
- Hai bàn tay của bé đợc so sánh
với gì?
- Hai bàn tay thân thiết với bé nh
thế nào?
HS đọc thầm và trả lời
HS khác bổ sung nếu cần thiết
- Em thích nhất khổ thơ nào? Vì
4-5 HS phát biểu những suy nghĩ của mình
- Qua bài thơ này, chúng ta đôi
bàn tay thật thân thiết, quan trọng
đối với mỗi ngời
GV chốt
9’ 4.Học thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cần đọc với giọng nh thế
GV xoá dần một số từ,
đọc tiếp nối nhanh,
đúng là thắng Thi thuộc cả khổ thơ theo hình thức hái hoa
cả bài 2’ III.Củng cố, dặn dò
- Tiếp tục HTL bài thơ, đọc cho
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giáo án môn : CHÍNH TẢ Tên bài dạy : TẬP CHẫP: CẬU Bẫ THễNG MINH
PHÂN BIỆT L/N BẢNG CHỮ
Tiết : 1
I.Mục tiêu :
- Chộp chớnh xỏc và trỡnh bày đỳng quy định bài CT ,khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
Trang 6- Bảng viết đoạn văn HS cần chép; ND BT 2a.
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3
2 Học sinh : Bảng con, vở Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I.Mở đầu
- Việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết nh thế nào?
- Viết : chim sẻ, sứ giả, sắc, xẻ thịt GV phân tích những
nhận xét về chữ viết,nội dung chép, cáchtrình bày
HS tự chữa lỗi bằngbút chì
HS nhận xét Đ/S5-7HS đọc lại bài làm
GV nêu yêu cầu
Sau mỗi chữ, GV sửalại cho đúng
1 HS làm mẫu: ă - á
1 HS làm bài trênbảng lớp, HS khác viếtvào bảng con
Trang 7gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 8Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giỏo ỏn mụn : CHÍNH TẢ Tên bài dạy : NGHE VIẾT: CHƠI THUYỀN
PHÂN BIỆT ao/oao, l/n
Tiết : 2
I.Mục tiêu :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết chính xác bài thơ Chơi chuyền (56 tiếng).
- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/oao Hoăc bài tập chớnh tả phương ngữ do GV
soạn
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết BT 2
2 Học sinh : Bảng con, vở Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài : Tiết chính tả
này chúng ta sẽ nghe viết một bài
thơ tả một trò chơi rất quen thuộc
của các bạn gái qua bài Chơi
chuyền; Tiếp tục làm các BT phân
1 HS đọc lại, lớp đọcthầm
- Những câu thơ nào đặt trong
dấu ngoặc kép? Vì sao?
- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong
vở?
- Viết: chơi chuyền, hòn cuội, dẻo
con
b HS viết bài
c Chấm, chữa bài
GV đọc cho HS viết,mỗi dòng thơ đọc 2lần
GV đọc cho HS soát
HS viết bài vào vở
HS soát lỗi bằng bút
Trang 9gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
lỗi
GV chấm 5-7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày
chì
10’ 3 Hớng dẫn HS làm BT
* BT 2: Điền vào chỗ trống
ngọt ngào
mèo kêu ngoao ngoao
ngao ngán
GV chốt lời giải đúng
Làm bài
2 HS chữa bài trên bảng lớp
HS nhận xét Đ/S 5-7 HS đọc lại bài làm đúng
HS chữa bài trong vở
* BT 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt
đầu bằng l/n, có nghĩa nh sau:
- Cùng nghĩa với hiền.
- Không chìm dới nớc
- Vật dùng để gặt lúa, cắt cỏ
1 HS đọc yêu cầu của BT
HS làm bài
2 HS làm bài trên bảng
HS nhận xét Đ/S
HS chữa bài trong vở
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở về t thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch đẹp
GV nêu
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giỏo ỏn mụn : TẬP VIẾT Tên bài dạy : ễN CHỮ HOA A
Tiết : 1
I.Mục tiêu :
Viết đỳng chữ hoa A ( 1dũng ) V, D (1dũng ) à cõu ứng dụng băng cỡ chữ nhỏ
Chữ viết rừ ràng ,tương đối đờu nột và thẳng hang ; bước đầu biết nối nột giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
- Mẫu chữ viết hoa A.
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô ly.
2 Học sinh : Vở Tập viết, bảng con, phấn
III.Các hoạt động dạy và học :
Trang 10gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I Mở đầu
- Nội dung tiết tập viết ở lớp 3 là
tiếp tục rèn cách viết các chữ viết
GV nêu yêu cầu của
1’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay
7’ 2 Luyện viết chữ hoa
- Hãy nêu cho cô các chữ hoa có
trong tên riêng?
- Chữ hoa A cao mấy li? Gồm
mấy nét?
- Từ giữa li thứ nhất, viết nét móc
ngợc trái, hơi nghiêng về bên phải
và lợn ở phía trên, dừng bút ở độ
cao 2,5 li Sau đó chuyển hớng bút
về phía dới viết nét móc ngợc
phải Lia bút lên khoảng giữa thân
chữ, viết nét lợn ngang từ trái qua
phải
GV nêu câu hỏi
GV hớng dẫn và viếtmẫu 2 chữ
HS trả lời: A, V, D
HS nêu và chỉ trên chữmẫu
HS quan sát
- Ngoài ra chúng ta còn ôn cách
viết chữ hoa V, D Chữ hoa V có
độ cao 2,5 li Từ điểm ĐB ở độ
cao 2,5 li, viết nét cong trái rồi lợn
ngang Sau đó, đổi hớng di chuyển
bút, viết nét lợn dọc từ trên xuống
dới, DB ở ĐK1 rồi viết nét móc
xuôi phải, DB ở độ cao 2,5 li
Chữ hoa D: từ độ cao 2,5 li, hơi
l-ợn trái theo chiều xuốn rồi kéo
thẳng đến gần ĐK1, vòng về bên
trái tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
rồi đa bút ngợc lên cong về bên
phải đến độ cao 2,5 li, lợn sang
trái theo chiều xuống để tạo nét
cong vào bên trong
GV gắn mẫu chữ
GV viết mẫu và nêu
6’ 2 Luyện viết từ ứng dụng 1 HS đọc từ ứng dụng
- Câu tục ngữ khuyên anh em thân
thiết nh chân với tay, lúc nào cũng
phải yêu thơng, đùm bọc nhau
Trang 11gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3’ 5 Chấm, chữa GV chấm 5-7 bài,
nhận xét chung về bài viết
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết thêm, học
thuộc lòng câu tục ngữ
GV nêu
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giỏo ỏn mụn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tên bài dạy : ễN TỬ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
Tiết : 1
I.Mục tiêu :
- Xỏc định được cỏc từ ngữ chỉ sự vật
- Tỡm được những sự vật được so sỏnh với nhau trong cõu văn ,cõu thơ
- Nờu được hỡnh ảnh so sỏnh mỡnh thớch và nờu lớ do vỡ sao thớch hỡnh ảnh đú
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
- Bảng phụ viết khổ thơ ở BT1
- Bảng lớp viết các câu văn, câu thơ ở BT2
- Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch giúp HS hiểu câu văn ở BT2b
- Tranh minh hoạ một cánh diều giống nh dấu á.
2 Học sinh : Vở Tiếng Việt, sách Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I Mở đầu
Tiết LTVC sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ, biết cách dùng từ,
biết nói thành câu gãy gọn
GV nói về tác dụng của tiết LTVC
2’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết
học ngày hôm nay, các con sẽ ôn
về các từ chỉ sự vật, sau đó sẽ bắt
đầu làm quen với các hình ảnh so
sánh đẹp trong thơ văn, qua đó rèn
luyện óc quan sát
GV nêu MĐ-YC của tiết
30’ 2 Hớng dẫn HS làm BT
* Bài tập 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự
vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai. GV giúp đỡ HS còn
1 HS đọc yêu cầu của bài
2 HS đọc khổ thơ
1 HS làm miệng dòng 1
Làm bài
Trang 12gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
lúng túng
GV nhận xét, chốt lời giải đúng
3 HS lên bảng gạch dới từ chỉ sự vật
HS nhận xét Lớp chữa bài trong vở
* Bài tập 2: Tìm các sự vật đợc so
sánh với nhau trong các câu văn,
câu thơ dới đây
- Hai bàn tay của bé đợc so sánh
với gì?
b) Mặt biển đợc so sánh với tấm
thảm khổng lồ (tấm thảm khổng lồ
bằng ngọc thạch).
c) Cánh diều đợc so sánh với dấu
á
c) Dấu hỏi đợc so sánh với vành
tai nhỏ.
GV nêu câu hỏi
GV chốt lời giải đúng
1 HS đọc yêu cầu
4 HS đọc các câu văn, câu thơ có trong bài
1 HS làm mẫu câu a Làm bài
3 HS lên gạch dới các
sự vật đợc so sánh với nhau
HS nhận xét bài làm của bạn
- Vì sao hai bàn tay em đợc so
sánh với hoa đầu cành?
- Vì sao nói mặt biển nh một tấm
thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm
thảm có gì giống nhau?
Màu ngọc thạch là màu nh thế
nào?
- Vì sao cánh diều đợc so sánh với
dấu á?
- Vì sao dấu hỏi đợc so sánh với
vành tai nhỏ?
GV kết hợp nêu câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ, trả lời để hiểu vì
sao các sự vật trên đợc
so sánh với nhau
1 số HS trả lời
- Các tác giả quan sát rất tài tình
nên đã phát hiện ra sự giống nhau
giữa các sự vật trong thế giới xung
quanh ta
* Bài tập 3: Trong những hình ảnh
so sánh ở BT2, em thích hình ảnh
luận nhóm 3
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS trả lời câu hỏi theo nhóm 3
Đại diện một số HS trả lời câu hỏi
- Mỗi hình ảnh so sánh ở BT2 đều
rất đúng, rất hay, làm cho sự vật
trở nên sống động hơn, thú vị hơn
GV kết luận
3’ III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dơng HS
học tốt
- Quan sát những sự vật xung
quanh xem có thể so sánh chúng
với những gì
GV nêu và dặn dò
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
………
………
Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Trang 13Giỏo ỏn mụn : TẬP LÀM VĂN Tên bài dạy : NểI VỀ ĐỘI TNTP ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
Tiết : 1
I.Mục tiêu :
- Trình bày đợc những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên : Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
2 Học sinh : Vở Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng Hoạt động của
5’ I Mở đầu GV nêu yêu cầu và
cách học tiết tậplàm văn
2’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết Tập làm
văn hôm nay, các con sẽ nói những điều
các con đã biết về tổ chức Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh Sau đó các con
sẽ tập điền đúng nội dung một mẫu đơn in
sẵn- đơn xin cấp thẻ đọc sách
GV nêu mục đích,
31’ 2 Hớng dẫn HS làm BT
* Bài tập 1: Hãy nói những điều em biết
về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh
2 HS đọc yêucầu của bài1-2 HS đọc câuhỏi gợi ý
- Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi
nhi đồng (5-9 tuổi, sinh hoạt trong các
Sao Nhi đồng) lẫn thiếu niên (9-14 tuổi,
sinh hoạt trong các chi đội TNTP)
GV giới thiệu
- Trao đổi theo nhóm 6 để trả lời các câu
hỏi theo gợi ý
- Thi nói về Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh
nhóm 6
Đại diện một sốnhóm trình bày(ngoài những nội dung gợi ý, HS có thể
nói thêm về huy hiẹu Đội, bài hát, các
phong trào của Đội)
GV nhận xét, bổsung, bình chọn HS
am hiểu nhất, nóitrôi
HS nhận xét, bổsung
+ Đội đợc thành lập ngày 15/5/1942 tại
Pác Bó, Cao Bằng Lúc đầu đợc gọi là Đội
Nhi đồng Cứu quốc
+ Ban đầu Đội có 5 dội viên, đội trởng là
Nông Văn Dền (Kim Đồng)
+Đội có 4 lần đổi tên: Đội Nhi đồng Cứu
quốc(15/5/1941), Đội Thiếu niên Tháng
Tám(15/5/1951), Đội TNTP (2/1956), Đội
TNTP HCM (30/1/1970)
chảy nhất
về Đội TNTP HCM
Trang 14gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng Hoạt động của
* Bài tập 2: Điền vào đơn xin cấp thẻ đọc
sách
1 HS nêu yêu cầu của bài
HS đọc thầm mẫu đơn
- Đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm những
phần nào? GV bổ sung nếucần thiết HS nêu
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn
+ Tên đơn
+ Địa chỉ gửi đơn
+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ,
trờng, lớp của ngời gửi đơn
+ Nguyện vọng và lời hứa
+ Tên và chữ ký của ngời làm đơn
GV đánh giá
HS làm bài 3-4 HS đọc lại bài làm
HS nhận xét bài của bạn
- Ta có thể trình bày nguyện vọng của
- Nhớ mẫu đơn, thực hành điền chính xác
vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc
sách khi tới các th viện
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 15
1 Giáo viên : Bảng phụ.
2 Học sinh : Vở Toán, Sách Toán, nháp
III.Các hoạt động dạy và học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I Mở đầu GV giới thiệu về
ch-ơng trình toán lớp 3,yêu cầu của môn học
II Bài mới
2’ 1 Giới thiệu bài: Hôm nay
* Bài tập 1: Viết (theo mẫu)
- Dựa vào cách đọc số để viết số
đó hoặc dựa vào cách viết số để
Trang 16gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động dạy học tơng ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
316, 317, 318, 319
b) 400, 399, 398, 397, 396, 395,
394, 393, 392, 391
GV chốt kết quả
- Có nhận xét gì về các số trong
dãy số a, dãy số b? GV nêu câu hỏi HS nêu nhận xét vềđặc điểm của dãy số
* Bài tập 3: >, <, =
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 – 10 < 400 + 1
1 HS nêu yêu cầu Làm bài
HS chữa miệng
* Bài tập 4: Tìm số lớn nhất, số bé
nhất trong các số sau:
375 ; 421 ;573 ; 241 ;735 ; 142
- Vì sao 735 là số lớn nhất?
- Vì sao 142 là số bé nhất? GV nêu câu hỏi
1 HS nêu yêu cầu
HS làm bài
2 HS chữa miệng
HS nhận xét Đ/S
HS trả lời
* Bài tập 5: Viết các số 537 ; 162 ;
830 ; 241 ; 519 ; 425 :
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Giải :
a) 162 ; 241 ; 425 ; 519 ; 537 ;
830
b) 830 ; 537 ; 519 ; 425 ; 241 ;
162
GV nhận xét kết quả
làm bài của lớp
2 HS nêu yêu cầu và
đọc các số đã cho Làm bài
2 HS chữa bảng lớp
HS khác đổi chéo vở soát bài
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dơng HS học tốt
GV nêu
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung :
Tuần : 1 Thứ ngày tháng năm 20
Giỏo ỏn mụn : TOÁN Tên bài dạy : CỘNG, TRỪ CÁC SỐ Cể BA CHỮ SỐ (KHễNG NHỚ)
Tiết : 2
I.Mục tiêu :
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
II.Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
2 Học sinh : Vở Toán, Sách Toán, nháp
III.Các hoạt động dạy và học :
Trang 17gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ I Kiểm tra bài cũ
Đặt tính và tính:
GV nhận xét, đánhgiá
sinh, khối lớp Hai có ít hơn khối lớp
Một 32 học sinh Hỏi khối lớp Hai có
bao nhiêu học sinh?
1 HS đọc đề bài, lớp
đọc thầm
- Đề bài cho biết gì? hỏi gì?
Số học sinh khối lớp Hai là:
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Muốn giải dạng toán ít hơn ta thực
HS trả lời câu hỏi
* Bài tập 4: Giá tiền một phong bì là
200 đồng, giá tiền một tem th nhiều
hơn một phong bì là 600 đồng Hỏi
giá tiền một tem th là bao nhiêu?
1 HS đọc đề bài, lớp
đọc thầm
- Đề bài cho biết gì? hỏi gì?
Giá tiền một tem th là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
1 HS chữa bài trênbảng
HS nhận xét Đ/S
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Muốn giải dạng toán nhiều hơn ta
thực hiện phép tính gì?
GV nêu câu hỏi để
2 HS chữa trên bảng
HS khác nhận xét,
bổ sung nếu cầnthiết