Nguyên tắc điều trị gãy xương 1. Nắn chỉnh 2. Cố đnhj vững chắc. 3. Bảo tồn mạch máu nuôi. 4. Vận động chủ động sớm
Trang 1C Á C D Ụ N G C Ụ
C Ố Đ Ị N H
X Ư Ơ N G
K H O A Y D Ư Ợ C - Đ H Đ N L Ớ P Y K 1 6 B N H Ó M 1
Trang 2NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG
vững chắc
Bảo tồn mạch máu nuôi
Vận động chủ động sớm
Cố định vững chắc
Trang 3A CÁC QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG
1 Cấu tạo xương
trông như bọt biển
– Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp
+ Tủy đỏ
+ Tủy vàng
Trang 4A CÁC QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG
2 Các loại tế bào xương
- Nguyên bào xương (Osteoblasts): tạo ra
xương mới và sửa chữa xương cũ
- Cốt bào/ tế bào xương (Osteocytes):
+ Là nguyên bào xương không hoạt động
+ 95% số tế bào có mặt trong xương
- Tế bào hủy xương (Osteoclasts):
+ Phá hủy vỏ xương
+ Tái tạo xương bị thương và tạo đường
dẫn cho các dây thần kinh và mạch máu đi qua
- Tế bào liên kết (Bone lining cell)
Trang 5Liền xương thứ phát (gián tiếp) Liền xương nguyên phát (trực tiếp)
Có sự di động của 2 đầu xương Không có sự di động
Nhiều giai đoạn trung gian Xương liền trực tiếp
A CÁC QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG
3 Cơ chế liền xương
Trang 6Giai đoạn viêm
Can xương mềm
Can xương
1 – 7 ngày 2 – 3 tuần 3 - 12 tuần Vài tháng – vài năm
3.1 Liền xương thứ phát
Trang 8Tế bào gốc
Trang 9Tế bào xương
Trang 133.2 Liền xương nguyên phát
• Từ 3- 4 tuần sau gãy xương.
• Xương liền trực tiếp giữa hai đầu gãy, không trải qua giai đoạn viêm.
• Yêu cầu sự cố định ổ gãy phải vững chắc.
• Sự hình thành can xương bên ngoài xảy
ra rất ít và ổ gãy hầu như bị thay thế bởi
cầu can trực tiếp mới.
Trang 151 Kết hợp xương là gì ?
- Kết hợp xương (cố định trong): Là kỹ thuật cố định đầu xương gãy bằng các
thiết bị cấy ghép hiện đại, sau khi đã được nắn chỉnh về tư thế giải phẫu
- Là phương pháp điều trị xâm nhập, mức độ xâm nhập tùy loại gãy và cách
đặt dụng cụ.
B CỐ ĐỊNH TRONG – KẾT HỢP XƯƠNG
Trang 162 Đặc tính của các dụng cụ KHX
- Không gây phản ứng dị ứng đối với cơ thể
- Không bị hư hỏng (gỉ sét, mòn) trong quá trình sử dụng
- Độ bền cơ học phải cao hơn xương nhiều lần
- Có thể tạo dáng phù hợp với xương gãy
- Tùy theo yêu cầu sử dụng mà các loại hợp kim này có đặc tính: cứng chắc, mềm
dẻo uốn được, cưa cắt gia công nguội được
- Vật liệu không phải quý hiếm
B CỐ ĐỊNH TRONG – KẾT HỢP XƯƠNG
Trang 17* Kim loại
- Thép không gỉ
• Cấu tạo bởi 3 thành phần chính: sắt, crom, niken
• Khỏe, dễ uốn chỉnh, giá cả hợp lý
- Titanium
• Cấu tạo bởi titanium và oxygen
• Rất khỏe, uốn bẻ tốt, không nhiễu từ (có thể chụp MRI), giá thành cao
- Hợp kim titanium
* Chất liệu khác: gốm sứ, polymer, polymer tự tiêu…
Chất liệu
Trang 18Dụng cụ phối hợp đinh và nẹp
Dụng cụ xuyên ngang xương có tính áp giữ
Chỉ kim loại
3 CÁC LOẠI HÌNH KHX
Trang 193.1 ĐINH NỘI TỦY
1 ĐINH NỘI TỦY
Trang 20Nguyên tắc
Trang 21Chèn guide wires
Trang 25ĐINH KUNTSCHER
https://www.youtube.com/watch?v=iPJ12sAezlM
- Đinh rỗng, không chốt
- Đầu có hình quân bài chuồn
- Thân có 3 cạnh => tỳ vào 3 thành xương
Trang 28ĐINH KUNTSCHER
• Ưu điểm: có thể dùng que thăm dò
• Nhược điểm: xoay xương
Trang 30- Chốt động: chỉ chốt 1 đầu, nhằm đỡ bị xoay và cho phép tỳ để gây sức ép theo trục.
- Chốt tĩnh: chốt cả 2 đầu đinh, không sợ ngắn chi, không sợ xoay
ĐINH SIGN
Trang 31ĐINH SIGN
Trang 32ĐINH RUSH
Trang 33ĐINH ENDER
Trang 363.1 ĐINH NỘI TỦY
Chỉ định
• Gãy 1/3 giữa thân xương chi dưới (xương đùi, xương chày) là tốt nhất
• Gãy 1/3 trên hoặc dưới vẫn có thể đóng được tuy nhiên không chắc
chắn do lòng tủy rộng hơn -> di lệch xoay
Chống chỉ định
• Trẻ em (do sụn còn phát triển) -> có thể sử dụng đinh RUSH và ENDER
• Nguy cơ nhiễm trùng (gãy hở)
• Hẹp lòng tủy
Trang 383.2 NẸP
Nẹp nén
ép động
Nẹp tạo hình
Nẹp đặc biệt
Nẹp khóa
Nẹp lòng máng
Trang 39Nẹp nén ép động
(Dynamic Compression Plate – DCP)
Trang 40Nén ép Bảo vệ Nắn chỉnh
Gãy ngang đơn giản, chéo
ngắn - Khi dùng nẹp bắt cùng với - Các kiểu gãy chéo ngắn hay gãy vít lag
xoắn đơn giản
- Trong trường hợp này, nẹp như
là 1 điểm tì, khi bắt vít sẽ kéo mảnh gãy về vị trí mong muốn
Thường dùng cho gãy tách mâm chày ngoài (Schatzker I), đầu dưới xương quay, xương mác
Nẹp bắt tại vùng chịu lực kéo căng
sẽ giúp trung hòalực này và biến đổi nó thành sự nén ép tại khắp diện gãy
khi cho xương chịu tải
- Các kiểu gãy nhiều mảnh, nẹp vít sẽđược bắt cách xa diện gãy để tránh tổn thương mô mềm và mạch máu nuôi
Trang 41- Nẹp khóa: có ren ở lỗ nẹp khớp với ren ở đầu vít => vít sẽ được khóa vào nẹp
=> tạo sự ổn định góc
Ren
Trang 42Nẹp khóa (Locking Plate)
Trang 43LCP rất đa dụng, nó vừa có cả 6 chức năng của nẹp LC-DCP, vừa có chức năng riêng của nẹp khóa: Hoạt động như cố định bên trong (Internal Fixator)
Trang 44- Nẹp lòng máng thường được sử dụng cho
những vùng dễ gây cộm nẹp dưới da như
đầu xa xương trụ hay mắt cá ngoài
- Nẹp cũng có hình bầu dục khiến nẹp có thể
nén ép
Nẹp lòng máng (One-third Tubular Plate)
Trang 46- Nẹp có 2 sizes 3.5mm và 4.5mm
- Lỗ nẹp hình bầu dục nên nẹp tạo hình cũng có khả năng nén ép.
- Nẹp thường được dùng cho các vùng: Khung chậu, ổ cối, xương đòn, đầu xa xương cánh tay, đầu xa xương chày
Nẹp tạo hình (Reconstruction Tubular Plate)
Trang 47Nẹp chữ T ở đầu dưới
xương chày Nẹp chữ L ở đầu trên xương chày
Trang 48Nẹp đặc biệt (Special Plate)
Trang 49Nẹp đặc biệt (Special Plate)
Trang 503.3 DỤNG CỤ PHỐI HỢP ĐINH VÀ NẸP
• Đinh để đóng vào vùng xương xốp đầu xương
• Nẹp để bắt vít vào thân xương
• Đinh nẹp có thể gồm 2 phần rời nhau, nhưng cũng có thể dính
với nhau thành 1 khối.
Trang 51Dụng cụ DHS (Dynamic
Hip Screw)
Thay phần đinh đóng vào xương xốp là 1 vít xương xốp thật to, khi nối vào nẹp tạo lực nén ép mạnh, rất chắc
Trang 52Chỉ định: gãy từ cổ chính danh đến vùng LMC
Trang 54Dụng cụ DCS (Dynamic Condylar Screw)
Chỉ định:
- Gãy trên lồi cầu xương đùi ở người trưởng thành
Chống chỉ định:
- Người bệnh đang có nhiễm khuẩn tiến triển
- Gãy xương bệnh lý do viêm xương
- Gãy đầu dưới xương đùi ở trẻ em
Trang 59Đinh Steinmann (Steinmann nail) hoặc là đinh tam giác dùng để cắm vào xương khi kéo nắn xương chỉnh hình như kéo tạ trên KHUNG BRAWN
Làm từ thép không gỉ, cắm sâu trên các đầu xương cẳng chân hoặc xương đùi
Trang 60Đinh Kirschner (Kirschner Wire)
Chỉ định:
• Gãy xương đốt ngón tay di lệch nhiều
• Can lệch, can xấu của xương đốt ngón tay gây ảnh hưởng đến chức năng bàn tay
Trang 61Kim Kirschner
Trang 62• Dùng để bắt vào thân xương
• Bước ren nhỏ, dầy và ren có suốt
chiều dài thân vít
• Dùng để bắt vào vùng xương xốp
• Có bước ren to và thưa
• Vít xốp nén ép: phần ren chỉ có 1 đầu, phần thân không có ren, được làm nhỏ hơn, khi vặn xiết sẽ có sự nén ép giữa phần ren và mủ vít
Trang 63Vít lag
Trang 65 Khi sử dụng vít cần chú ý các điểm sau:
Trang 66Chỉ thép không gỉ: được làm từ hợp kim sắt nghèo carbon
- Dùng để cột vòng quanh xương hoặc cột néo ép
- Chất liệu mềm dẻo, chịu được lực kéo căng
- Chú ý:
• Trước khi cột chỉ phải được vuốt thẳng không để bị vặn vẹo
• Cột quanh thân xương nên cột ít nhất 2 vòng , vòng trong xiết giữ xương,
vòng ngoài cùng để giữ không cho vòng trong bung ra
• Khi dùng chỉ để néo ép, phải đặt chỉ sát xương hoặc ôm lấy các mốc kim Kirschner
3.5 CHỈ KIM LOAI
Trang 68 Ưu điểm: loại chỉ chắc nhất và ít gây
phản ứng nhất nên thường được dùng để khâu các dây chằng, cân, xương
Nhược điểm: khó điều khiển, dễ bị xoắn
và cắt đứt tổ chức khi xiết chỉ, tạo hình nhiễu trên phim chụp CT, có thể bị dịch chuyển khi cho chụp MRI, có thể gây đau
do bệnh nhân bị mẫn cảm với nikel trong thành phần chỉ thép…
3.5 CHỈ KIM LOAI
Trang 69Ưu điểm Nhược điểm ĐINH
NỘI TỦY
- Kiểu liền xương có ổ gãy vững chắc, chịu được lực tỳ lớn, bệnh nhân sớm trở lại công việc
- Liền xương kì 2, kiểu liền xương có can sùi xuất hiện quanh bên ngoài ổ gãy, nhìn xấu
- Phá hủy các mạch máu trừ trong long tủy
để nuôi xương ( theo 1 nghiên cứu cần 12w để hồi phục )
8 Nguy cơ hoại tử do nhiệt khi chúng ta doa lòng tủy
- Tủy xương có thể vào máu gây tắc mạch , thuyên tắc phổi , thuyên tắc mạch não …
- Mất máu
- Có thể tồn thương thêm giải phẫu (da,
cơ, MM, TK…)
- Nhiễm trùng phải mổ lại
- Sự liền xương kì đầu, không
có can màng ngoài xương, cách liền xương nhìn đẹp
- Kiểu liền xương có ổ gãy kém vững
- Can xương quá ít, lấy bỏ nẹp sớm, dễ bị gãy lại nên sau mổ, phải để lâu 1,5 - 3 năm mới được lấy bỏ
4 Ưu điểm và nhược điểm
Trang 705.1 Ảnh hưởng có lợi
- Giúp cố định chính xác và vững chắc xương gãy -> liền xương tốt
- Bệnh nhân tập vận động sớm -> phục hồi chức năng tốt
5 Ảnh hưởng của việc KHX trên bệnh nhân
Trang 715.2 Ảnh hưởng bất lợi
- Phải chịu đựng cuộc mổ
- Có thể bị tàn phá thêm các cấu trúc giải phẫu
- Xương gãy có thể chậm liền do phẫu thuật tàn phá các mạch máu màng xương, tủy xương, cần phải duy trì dụng cụ lâu dài so với các phương pháp bất động khác
- Nếu KHX xấu có thể dẫn đến khớp giả, can lệch
- Nguy cơ nhiễm trùng -> viêm xương chấn thương
- Có hiệu ứng dị vật trong cơ thể
- Có sự tác động của kim loại với xương gây ra các bệnh kim loại
- Có thể có biến chứng gãy đinh, gãy nẹp phải mổ lại
- Dụng cụ kim loại cản trở việc chụp MRI và điện trị liệu nếu trong cuộc đời BN yêu cầu phải dùng đến
5 Ảnh hưởng của việc KHX trên bệnh nhân
Trang 72C CỐ ĐỊNH NGOÀI
Thanh nối Khớp nối Đinh, kim
Cố định đinh với thanh nối
Khoan vào xương
Giữ các đinh trên cùng 1 mặt phẳng
Trang 74- Chỉ định theo từng bệnh nhân, không có chỉ định tuyệt đối Một số chỉ định ưu tiên CĐN:
1 Gãy hở độ II, III nếu đến muộn
2 Gãy xương kèm bỏng nặng
3 Gãy xương cần vạt da che phủ xương lộ
4 Gãy xương cần kéo dài xương hay cần giữ độ dài
5 Đối với các gãy kín mà có đa chấn thương hay tổn
thương mô mềm phức tạp thì nên sử dụng
6 Hàn khớp
7 Ổ gãy bị nhiễm trùng, khớp giả nhiễm trùng
CHỈ ĐỊNH
Trang 75GIẢI PHẪU HỌC TRONG CỐ ĐỊNH NGOÀI
• Xương nằm lệch tâm là các xương nằm sát da
• Xương bả vai, xương trụ, xương bàn tay, xương chậu, xương chày, xương
Theo vị trí xương trên chi
• Vùng an toàn: vùng xương nằm ngay dưới da
• Ít có biến chứng
• Vùng ít an toàn: vùng có các đơn vị gân cơ
• Dễ nhiễm trùng chân đinh, tổn thương các cơ gây dính gân là cứng khớp,
có thể CEK
• Vùng nguy hiểm: vùng có mạch máu, thần kinh
• Có thể gặp mọi biến chứng, đặc biệt là tổn thương mạch máu, thần kinh
Theo vùng chi
Theo Fred Behrens, phân chia giải phẫu chi như sau:
Trang 761 Khi bị gãy hở độ III theo Gustilo, đến muộn, ổ gãy bị nhiễm khuẩn, xử trí làm sạch ổ gãy xong, đặt cố định ngoài, sẽ đạt:
+ Xương đúng vị trí giải phẫu
+ Ổ gãy không có dị vật tạo điều kiện lành xương tốt
2 Sau khi đặt CĐN:
Mổ tiếp khi cần: Cắt lọc hoại tử, chuyển vạt che xương
Theo dõi trực tiếp chi đau: Tình trạng vết thương, tình trạng mạch máu thần kinh, vạt da
có sống không, có CEK không, …
Điều trị thêm như: thay băng, vá da, ghép xương, tưới rửa vết thương, mà ổ gãy vẫn vững, thẳng trục
Cử động ngay các khớp lân cận => Khớp mềm mại, đỡ phù nề, đỡ teo cơ, cứng khớp
3 Thực hiện nhanh trong các trường hợp khẩn cấp
4 Bệnh nhân vận động được sớm
5 Có thể cố định vững chắc khớp, gây hàn khớp khi cần
6 Có thể điều chỉnh xương cho hớp lý mà không cần mở ổ gãy , có thể chỉnh sửa các biến dạng
ƯU ĐIỂM
Trang 771 Bị nhiễm khuẩn chân đinh , cản trở mổ về sau (mổ qua các ổ viêm)
2 Một vài mẫu không tạo sức nén ép tại ổ gãy , hình thành can xấu
3 Khó lắp nếu ít kinh nghiệm
4 Phương tiện cồng kềnh, xấu , bệnh nhân không chịu mang
5 Lấy khung có thể gãy lại , cần bảo vệ cẩn thận
6 Nguy cơ cứng khớp nếu cố định qua một khớp
7 Không thể thực hiện MRI khảo sát phần mềm khi có CĐN
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 78B I ẾN C H Ứ N G
● 1 Nhiễm trùng chân đinh
Trang 791 Nhiễm trùng chân đinh
- Dự phòng: Quấn gạc tẩm Betadin quanh chân đinh
https://www.youtube.com/watch?v=ZBBF81nwdtE
BIẾN CHỨNG
Trang 81- Dự phòng: PTV nắm vững giải phẫu của mạch
máu, thần kinh để tránh khi trong quá trình
xuyên đinh.
- Các thương tổn hay xảy ra:
+ Thần kinh quay ở ½ dưới cánh tay và nữa trên cẳng tay
+ Tổn thương động mạch đùi sâu ở giữa thân xương đùi
+ Tổn thương bó mạch chày trước (ĐM chày trước + TK mác sâu)
BIẾN CHỨNG
2 Tổn thương thần kinh, mạch máu
Trang 863 Xuyên phải cơ, gân
○ Đứt gân, xơ cơ
○ Xuyên ở đầu dưới xương chày, có thể bị cứng khớp
○ Khi cố định ngoài vững chắc, thì chỉ thấy can xương ở màng trong xương
○ Lớp vỏ xương xốp đi, khi lấy bỏ CĐN dễ bị gãy lại nếu không được bảo vệ với
nẹp, với nạng đi
7 Cản trở mổ lại về sau do NT chân đinh
BIẾN CHỨNG
Trang 871 Theo cấu trúc
CĐN thẳng: Gồm 1, 2 hay 3 thanh thẳng đặt dọc song
song theo trục chi.
CĐN vòng:
+ Gồm các vòng tròn hoặc một phần vòng tròn.
+ Chi lồng vào trong các vòng tròn.
+ Các vòng tròn nối với nhau bởi các thanh thẳng đặt song song với trục chi.
+ Đinh hoặc kim xuyên ngang qua chi để cố định lên các vòng tròn
CĐN kết hợp: phối hợp vòng và thẳng.
PHÂN LOẠI
Trang 882 Theo chức năng
4 nhóm chức năng như sau:
a) Cố định đơn thuần: không thể nắn lại
được nữa Muốn sửa di lệch, phải làm lại
Trang 89PHÂN LOẠI
CĐN Hoffmann
Trang 902 Theo chức năng
4 nhóm chức năng như sau:
d) Cố định, kéo nén và nắn chỉnh chủ động
(Ilizarov, Muller cải tiến,…): có thể nắn
lại bằng cách điều chỉnh các cấu trúc của khung tự động kéo các đoạn xương gãy đến vị trí mong muốn.
PHÂN LOẠI
CĐN Ilizarov
Trang 91 CĐN một bên: CĐN chỉ gắn kết lên một phía
của chi
CĐN một mặt phẳng:
CĐN hai mặt phẳng:
CĐN hai bên: Đinh xuyên qua xương và
xuyên ngang qua toàn bộ chi
PHÂN LOẠI
3 Theo cách gắn kết lên xương và cơ chế chịu lực
Trang 94● Mức độ tổn thương mô mềm
● Mức độ vững và vị trí của gãy xương
● Kích thước của bệnh nhân
● Các tổn thương phối hợp
● Thiết kế khung cố định ngoài ở tại vùng đó
● Luôn phải đặt ra câu hỏi sau đó làm gì
Lựa chọn kiểu cố định ngoài nào?
Trang 95Chuẩn bị sẵn dụng cụ CĐN
○ Chọn đường kính đinh < 1/3 đường kính xương
○ Đánh giá vết thương và vị trí xương gãy để lắp ráp CĐN dự trù sao cho hạn chế tối đa kim, đinh không xuyên vào ổ gãy, không xuyên vào chỗ da có vết thương, tránh hướng đi của TK, MM
○ Các đinh ở phía gần khớp càng gần khớp và càng xa
ổ gãy càng tốt
○ Các đinh gần phía ổ gãy thì càng gần ổ gãy càng tốt
nhưng phải ngoài ổ gãy
Nguyên tắc chung khi đặt CĐN
1 Trước mổ
Trang 96○ Nắm rõ GP tránh phạm đến Thần kinh hay mạch máu
○ Rạch da bằng dao tại vị trí đặt đinh tránh căng da gây đau nhức, hoại tử da, nhiễm trùng chân đinh
○ Bộc lộ sát xương, tránh khoan vào mô mềm tránh bị xoắn đinh
○ Khoan xương với tốc độ vừa chậm, mũi khoan phải bén, đinh phải xuyên qua chính giữa tuỷ xương, đi qua 2 vỏ xương, không trồi ra quá nhiều tránh cháy xương, tiêu xương, lỏng đinh sau này
○ Trong lúc khoan và bắt đinh, phải để cho khớp ở tư thế thích hợp nhất tránh cứng khớp
○ Chèn vis phù hợp với vùng cần làm
Nguyên tắc chung khi đặt CĐN
2 Trong mổ
Trang 97○ Chăm sóc chân đinh : thay băng hàng ngày, đắp thuốc sát trùng lên chân đinh
(không dùng oxy già)
○ Thường xuyên kiểm tra , siết ch t đai ốc, bù-lon ặt đai ốc, bù-lon
○ Cho tập vận động chủ động nhẹ nhàng.
○ Bó b t ở tư thế chức năng ột ở tư thế chức năng (nếu b nh nhân không chịu t p) ệ ập).
○ Đánh giá và cho bệnh nhân tập đi sớm nhất có thể
Nguyên tắc chung khi đặt CĐN
3 Sau mổ
Trang 98○ CĐN 1 mặt phẳng, dùng một bên hoặc hai bên.
○ Dùng cho gãy thân xương, chỗ gãy cách mặt khớp ít nhất là 5cm
○ Sau khi gắn vào xương thì chỉ có thể ép hai mặt gãy vào với nhau hoặc kéo xa chứ không chỉnh được nữa, do vậy cũng phải nắn hết các di lệch xương trước khi đặt khung
=> Dùng cho cẳng chân, đùi Ở cánh tay, cẳng tay, hoặc đầu dưới xương quay thì dùng loại kích thước nhỏ hơn
Một số CĐN thường dùng
1 Cố định ngoài Muller