1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an ca nam

110 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Và Đời Sống
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 169,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và học sinh huy động đóng góp tiền đã bỏ về và đòi đi kiện cán bộ làm trái pháp luật… + Trong khi các bạn đang bàn về việc tổ chức đợt trồng cây xanh kỉ [r]

Trang 1

Ngày 5 tháng 9 năm 2017

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

* Tiết 1 - PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm, bản chất của PL, mối quan hệ giữa PL với đạo đức

- Hiểu được vai trò của PL với đời sống của cá nhân, Nhà nước và XH

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

pháp luật

- GV: Em hãy kể tên một số luật mà em

biết? Những luật đó do cơ quan nào ban

hành? việc ban hành luật đó nhằm mục

trưng cơ bản của pháp luật.

1 Khái niệm pháp luật

Trang 2

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

- GV: Giới thiệu một số luật, sau đó cho

HS n/xét về nội dung, hình thức:

- Hãy phân tích đặc trưng của luật HN &

GĐ về nội dung, hình thức và hiệu lực

pháp lí của luật?

+ Nội dung: Nam nữ tự nguyện kết hôn

trên cơ sở tình yêu, tôn trọng lẫn nhau…

phù hợp sự tiến bộ xh

+ Hình thức: Thể hiện các qui tắc: như

kết hôn tự nguyện, một vợ, một chồng,

vợ chồng bình đẳng…

+ Về tính hiệu lực bắt buộc: Các qui tắc

ứng xử trong quan hệ HN & GĐ trở

thành điều luật có hiệu lực bắt buộc mọi

công dân

* Vậy đặc trưng của PL là gì?

- HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

những qui tắc xử sự chung, áp dụng vớitất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực củađời sống xh (khác các qui phạm xhkhác- đạo đức xh)

- Tính quyền lực, bắt buộc chung:

Pháp luật do nhà nước ban hành, bảođảm thực hiện, bắt buộc mọi tổ chức, cánhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bấtkì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêmtheo quy định của pháp luật (Là điểmkhác đạo đức) VD sgk

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức vì:

+ Hình thức thể hiện của PL là các vănbản qui phạm PL

+ Thẩm quyền ban hành văn bản QPPLcủa các cơ quan nhà nước được quy địnhtrong Hiến pháp và Luật Ban hành vănbản QPPL

+ Các văn bản QPPL nằm trong một hệthống thống nhất: Văn bản do cơ quancấp dưới ban hành không được trái vớivăn bản của cơ quan cấp trên; nội dungcủa tất cả các văn bản đều phải phù hợp,không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp

là luật cơ bản của Nhà nước

4 Củng cố - hệ thống bài học

- PL là gì? Tại sao cần PL? Đặc trưng của PL? B/c giai cấp và xh của PL?

- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và PL vào bảng sau:

Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đs xh,

được nhà nước ghi nhận thành các QPPL

Nội dung Các qniệm chuẩn mực thuộc đs tinh

thân, t/cảm của con người (về thiện

ác, công bằng danh dự, nhân phẩm.)

Các qui tắc xử sự (việc được làm, phải làm, không được làm)

Hình thức

thể hiện

Trong nhận thức, t/cảm con người

(điều chỉnh bằng lương tâm)

Trang 3

5 Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi sgk tr 14-đọc phần còn lại

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 4

Ngày 10 tháng 9 năm 2017

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

* Tiết 2- PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm, bản chất của PL; MQH giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức

- Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- PL là gì? Đặc trưng của PL? Nội qui nhà trường, Điều lệ Đoàn TN CS HCM có phải

là qui phạm PL không vì sao?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

a) Bản chất giai cấp của pháp luật

- PL do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

Trang 5

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội

của pháp luật.

- GV: Theo em vì sao Nhà nước phải đưa ra

quy định người ngồi trên mô tô, xe máy

phải đội mũ bảo hiểm Đưa ra quy định đó

nhằm mục đích gì?

- GV: N/xét Đánh giá kết luận:, dẫn dắt

vào kiến thức cơ bản:

+ Do các mối quan hệ xh phức tạp; để quản

lí xh nhà nước phải ban hành hệ thống các

qui tắc xử sự chung được gọi là PL.

+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định:

Tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp

tác, trung thực đảm bảo sự bình đẳng

trong quan hệ PL dân sự (mua bán, tặng

cho,vay mượn, thừa kế…) góp phần bảo vệ

lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự phát

triển KT - XH.

* Hoạt động 3

- GV: Yêu cầu HS hiểu chức năng kép của

PL: Vừa là phương tiện quản lí nhà nước,

vừa bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của

cong dân.

- Thảo luận nhóm:

+ Vì sao nhà nước phải quản lí xh bằng PL?

Nêu VD?

+ Nhà nước quản lí xh bằng PL như thế

nào? Liên hệ ở địa phương mà em biết?

- HS: Thảo luận, đại diện trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận.

* Hoạt động 4

- Câu hỏi tình huống: Có quan điểm cho

rằng, chỉ cần phát triển KT thật mạnh là sẽ

giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực

trong xh Vì vậy, quản lí xh và giải quyết

b) Bản chất xã hội của pháp luật

- PL mang b/c xh vì:

+ Các qui phạm PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xh.; do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi + PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội.

+ Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn

đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội.

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống

xã hội.

a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

- Không có PL, xã hội sẽ không có trật tự,

ổn định, không thể tồn tại và phát triển được.

- Nhờ có PL, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ

- Quản lí bằng PL sẽ đảm bảo tính dân chủ, công bằng, phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện PL

- PL do nhà nước ban hành để điều chỉnh các qhệ xã hội một cách thống nhất và đượcđảm bảo bằng sức mạnh quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao.

- Nhà nước ban PL và tổ chức thực hiện PL trên phạm vi toàn xã hội, đưa PL vào đời sống của từng người dân và toàn xã hội.

b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong các văn bản QPPL, trong đó quy

Trang 6

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

các xung đột bằng các công cụ KT là thiết

thực nhất, hiệu quả nhất! Ý kiến của em?

- HS: Thảo luận, đại diện trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận.

* KL: PL vừa là phương tiện quản lí nhà

nước, vừa là phương tiện bảo vệ quyền và

lợi ích hợp pháp của công dân.

(Nêu VD thực tiễn để HS khắc sâu kiến

thức)

định rõ công dân được phép làm gì Căn cứ vào các quy định này, công dân thực hiện quyền của mình

- Các văn bản PLPL về hành chính, khiếu nại và tố cáo, hình sự, tố tụng quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm PL xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Căn cứ vào các quy định này, công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

* Bài học: - Tôn trọng PL, thực hiện đúng

các quy định của PL ở mọi lúc, mọi nơi phù hợp với lứa tuổi.

- Phê phán những hành vi vi phạm PL, khuyến khích những việc làm đúng PL

4 Củng cố -hệ thống bài học

Hiểu: PL là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.-Câu 8 sgk tr 15-câu đúng a, b, e, g

5 Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập 7 - Trang 15 HS đọc và tìm hiểu nội dung bài 2

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 7

Ngày 15 tháng 9 năm 2017

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

* Tiết 3 - PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm: Thực hiện PL, các hình thức thực hiện PL

- Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm PL

và trách nhiệm pháp lí

2 Về kỹ năng

- Biết cách thực hiện PL phù hợp lứa tuổi

3 Về thái độ

- Nâng cao ý thức tôn trọng PL

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL

B CHUẨN BỊ

1 Phương tiện

- SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- HP 1992, Bộ luật HS năm 1999, Bộ luật dân sự 2005, Bộ luật lao động (sửađổi bổ xung 2006), pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002, luật HN & GĐ 2000…

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là quản lí xh bằng PL? Muốn qlí xh bằng PL, nhà nước phải làm gì?

- Tại sao nói PL là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo

viên và học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- GV: Yêu cầu HS đọc 2 tình

huống VD sgk; sau đó hướng

dẫn HS khai thác vấn đề theo

câu hỏi sau:

+ TH1: Chi tiết nào thể hiện

hành động thực hiện PL giao

thông đường bộ một cách có ý

thức, có mục đích? Sự tự giác

đã đem lại tác dụng như thế

1 Khái niệm, các hình thức thực hiện PL, và các giai đoạn thực hiện PL

a) Khái niệm thực hiện pháp luật

- Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đíchlàm cho những qui định của PL đi vào cuộc sống,trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân,

Trang 8

Hoạt động cơ bản của Giáo

nêu khái niệm sgk

Hoạt động 2: Thảo luận

- GV: Kẻ bảng phân công từng

nhóm trình bày

- HS: Đại diện trình bày

- GV:N/xét, bổ xung, kluận

* Các quyền ng~vụ c/dân ko tự

phát sinh hay chấm dứt nếu ko

có một vbản, q/định ADPL của

c/quan n/nước có thẩm quyền

* C/quan n/nước ra QĐ xử lí

người VPPL hoặc giải quyết

tranh chấp Căn cứ vào QĐ của

c/quan n/nước, người vi phạm

hoặc các bên tranh chấp phải

thực/h quyền, nghĩa vụ theo qui

1 Sử dụng PL

Cá nhân tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì PL cho phép làm

Quyền tự do kinh doanh, lựa chọn ngành ghề…

2 Thi hành PL

…Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì PL qui định phải làm.

Nghĩa vụ nộp thuế…

3 Tuân thủ PL

…Không làm những điều PL cấm.

Không buôn bán hàng cấm…

4 Áp dụng PL

Căn cứ PL ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân,

tổ chức (**)

- Quyền kết hôn

- Trốn thuế phải nộp phạt…

- Phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa 4hình thức thực hiện PL:

* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằmđưa PL vào đời sống, trở thành hành vi hợp phápcủa người thực hiện

* Khác nhau: Trong hình thức sử dụng PL thì chủthể PL có thể thực hiện hoặc không thực hiệnquyền được PL cho phép theo ý chí của mìnhkhông bị ép buột phải thực hiện

4 Củng cố - hệ thống bài học

Bảng pân biệt sự giống và khác nhau giữa các h/thức t/hiện PL:

Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Áp dụng PL Chủ thể Cá nhân, tổ

chức

Cá nhân, tổ chức

Cá nhân, tổ chức

Cơ/quan, công chức

NN có thẩm quyền Mức độ

(những việc phải làm)

Không làm những việc bị cấm

C/quan n/n chủ động

ra QĐ hoặc thực/h hvi

PL theo đúng c/năng, thẩm quyền đc giao Cách

thức

thực

hiện

Nếu PL ko qui định thì cá nhân, t/chức có q` lựa

chọn, thoả thuận(VD: các bên có thể tự thoả thuận kĩ

các hđồng mua bán tài sản, cách thức trao tài sản,

t/gian giao…)

Bắt buộc tuân thủ các thủ tục, trình tự chặt chẽ do PL qui định.

5 Hướng dẫn về nhà:

C©u hái sgk trang 26 - §äc tiÕp bµi 2.

Trang 9

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 10

Ngày 20 tháng 9 năm 2017

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

* Tiết 4 - PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm: Thực hiện PL, các hình thức thực hiện PL

- Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm PL

và trách nhiệm pháp lí

2 Về kỹ năng

- Biết cách thực hiện PL phù hợp lứa tuổi

3 Về thái độ

- Nâng cao ý thức tôn trọng PL

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL

B CHUẨN BỊ

1 Phương tiện

- SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- HP 1992, Bộ luật HS năm 1999, Bộ luật dân sự 2005, Bộ luật lao động (sửađổi bổ xung 2006), pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002, luật HN & GĐ 2000…

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Thực hiên PL là gì? Nội dung các hình thức thực hiện PL? Nêu VD?

2 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL?

3.Giảng bài mới:

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Thảo luận nhóm

GV: Nêu VD sgk, yêu cầu HS thảo luận

phân tích từng dấu hiệu của hành vi vi phạm:

- Thứ nhất: Là hành vi trái PL

* Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến

tuổi được phép tự điều khiể xe máy mà

đã lái xe đi trên đường và hai bố con bạn

A đều đi xe ngược chiều qui định

* Không hành động: Người kinh doanh

không nộp thuế cho nhà nước(trái PL về

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệmpháp lí

Trang 11

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

(GV giải thích năng lực trách nhiệm

pháp lí? Người nào dù đủ năng lực trách

nhiệm pháp lí và không đủ năng lực

trách nhiệm pháp lí – làm rõ dấu hiệu

thứ 2 theo nội dung và phân tích VD

sgk)

- Thứ 3: Người vi phạm PL phải có lỗi

GV nêu câu hỏi: Theo em bố bạn A có

biết đi xe vào đường ngược chiều là vi

phạm PL không? Hành động của bố bạn

A có thể dẫn đến hậu quả như thế nào?

Hành động đó là cố ý hay vô ý?

* Nguyên nhân nào dẫn đến hành động

đi trên đường và hai bố con bạn A đều

đi ngược chiều qui định)

+ Hành vi không hành động: Không làmnhững việc phải làm theo qui định PL.(người kinh doanh không nộp thuế chonhà nước)

- Thứ 2: Do người có năng lực tráchnhiệm pháp lí thực hiện

* Năng lực trách nhiệm pháp lí là khảnăng nhận thức được hành vi và tự chịutrách nhiệm về hành vi của mình

(Người đủ 18 tuổi trở lên không mắc cácbệnh về thể chất…)

* Phân tích VD sgk

- Thứ 3: Người vi phạm PL phải có lỗi.+ Người vi phạm PL có thể cố ý hoặc vô ý.+ Có 2 nguyên nhân: Khách quan (Thiếu

Trang 12

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

PL, PL không còn phù hợp với thực tế điều kiện KT-XH khó khăn) Chủ quan:Coi thường PL, cố ý vi phạm, khônghiểu biết về PL Chủ quan là chính, vìvậy ý thức con người quan trọng nhấttuân thủ PL hay vi phạm PL, từ đó giáodục HS nâng cao hiểu biết PL

-4 Củng cố - hệ thống bài học

Nắm vững: - Các giai đoạn thực hiện PL

5 Hướng dẫn về nhà:

Câu hỏi sgk tr 26, đọc tiếp bài 2

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 13

Ngày 25 tháng 9 năm 2017

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

* Tiết 5 - PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm: Thực hiện PL, các hình thức thực hiện PL

- Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm PL

và trách nhiệm pháp lí

2 Về kỹ năng

- Biết cách thực hiện PL phù hợp lứa tuổi

3 Về thái độ

- Nâng cao ý thức tôn trọng PL

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL

B CHUẨN BỊ

1 Phương tiện

- SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- HP 1992, Bộ luật HS năm 1999, Bộ luật dân sự 2005, Bộ luật lao động (sửađổi bổ xung 2006), pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002, luật HN & GĐ 2000…

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu VD phân tích các giai đoạn thực hiên PL?

- Nêu VD phân tích dấu hiệu của hành vi vi phạm PL?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

Thảo luận nhóm:

- GV: Nêu câu hỏi:

* Các vi phạm PL gây hậu quả gì? Cho

ai? Cần phải làm gì để khắc phục hậu

quả đó và phòng ngừa các vi phạm

tương tự? Nêu VD minh hoạ?

* Nêu ví dụ về một vụ án, nhấn mạnh

các tình tiết: Thủ phạm phạm tội gì?

b) Trách nhiệm pháp lí

* Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà cánhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậuquả bất lợi từ hành vi vi phạm PL củamình

* Nhằm: + Buộc các chủ thể vi phạm PLchấm dứt hành vi trái PL và phải chịucác hình phạt về tinh thần và vật chất.(cảnh cáo, buộc phải xin lỗi công khai…phạt tiền, bồi thường vật chát, cấm cư

Trang 14

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Động cơ? Hậu quả gây ra và đã chịu

hình phạt như thế nào? Liên hệ thực tiễn

+ Vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm

hình sự: Đ 98 BLHS về tội vô ý làm chết

người

+ Vi phạm dân sự, phải chịu trách nhiệm

dân sự: Đ 611 BLDS về bồi thường thiệt

hại danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm

phạm

+ Vi phạm hành chính phải chịu trách

nhiệm hành chính: (Tư liệu sgk)

+ Người vi phạm kỉ luật lao động: đi

muộn, bỏ việc làm, không chấp hành qui

định về an toàn lao động… sẽ phải chịu

trách nhiệm kỉ luật: Như khiển trách,

cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác

khác, buộc thôi việc

- HS: Đại diện trình bày

trú, đi lại những địa bàn nhất định, phạttù…

+ Giáo dục, răn đe những người khác để

họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làmtrái PL, GD ý thức tôn trọng PL, củng cốniềm tin ở tính nghiêm minh của PL, đấutranh phòng chống vi phạm PL

c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Căn cứ vào đối tượng bị xâm hại, mứcđộ và tính chất nguy hiểm do hành vi viphạm gây ra cho xh Có thể chia làm 4loại vi phạm PL và tương ứng là tráchnhiệm pháp lí

+ Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểmcho xh, được coi là tội phạm, qui địnhtrong BLHS, vd sgk

* Người phạm tội phải chịu trách nhiệm

HS, phải chấp hành hình phạt theo QĐcủa toà án (người từ đủ 14 đến dưới 16tuổi phải chịu trách nhiệm HS về tộiphạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tộiphạm rất nghiêm trọng; Người từ đủ 16tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm HS vềmọi tội phạm Việc xử lí người chưathành niên (từ đử 14 đến dưới 18) phạmtội- theo nguyên tắc: giáo dục là chủyếu, nhằm giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm,phát triển lành mạnh và trở thành côngdân có ích cho xh

+ Vi phạm hành chính là hành vi viphạm PL có mức độ nguy hiểm cho xhthấp hơn tội phạm xâm phạm các qui tắcquản lí của nhà nước vd sgk

* Người vi phạm phải chịu trách nhiệm

HC theo qui định PL Người từ đủ 14đến dưới 16 bị xử phạt HC do cố ý;người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt

HC về mọi hành vi vi phạm HC do mìnhgây ra

+ Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm

PL, xâm phạm các quan hệ tài sản (qh sở

Trang 15

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận

KL: Trong 4 loại trách nhiệm trên thì

trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp

lí nghiêm khắc nhất mà nhà nước buộc

* Người có hành vi vi phạm DS phải chịutrách nhiệm DS Người tử đủ 6 tuổi đếnchưa đủ 18 tuổi khi tham gia các qh giaodịch DS pahỉ có người đại diện theo PL.+ Vi phạm kỉ luật là vi phạm PL xâmphạm các qh lao động, công vụ nhànước, do PL lđ, PL HC bảo vệ vd sgk

* Cán bộ công chức, viên chức vi phạm kỉluật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với hìnhthức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương,chuyển công tác khác, buộc thôi việc…

4 Củng cố - hệ thống bài học

Sơ đồ qh biện chứng giữa thực tiễn XH&PL, giữa xd PL, thực hiện PL và hoànthiện PL

5 Hướng dẫn về nhà:

Câu hỏi sgk tr 26, ôn tập bài 1, 2 giờ sau KT 1 tiết

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 16

Ngày 30 tháng 9 năm 2017

Bài 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

* Tiết 6 - PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật

- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệmpháp lí

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng củacông dân trước PL

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí?

3 Giảng bài mới

* Mở bài: LHQ ra tuyên ngôn toàn thể thế giới về quyền con người: “Mọi ngườisinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền”

Trang 17

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Khái niệm bình đẳng

trước pháp luật

Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con

người và quyền cơ bản nhất Theo quy

định của pháp luật Việt Nam, mọi công

dân đều bình đẳng trước pháp luật, phụ

nữ bình đẳng với nam giới về mọi

phương diện, các dân tộc sinh sống trên

lãnh thổ Việt Nam đều bình đẳng với

nhau, các thành phần kinh tế trong nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa ở Việt Nam đều bình đẳng

Hoạt động 2:

GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ

tịch Hồ Chí Minh trong SGK cuối trang

27 Sau đó, GV hỏi:

Em hiểu như thế nào về quyền bình

đẳng của công dân trong lời tuyên bố

trên của Bác?

HS trả lời:

Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh

đề cập tới quyền bầu cử và ứng cử của

công dân

GV cho HS thảo luận nhóm theo nội

dung trong mục 1, SGK:

HS trình bày các ý kiến của mình

GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong

cùng một điều kiện như nhau, công dân

được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như

nhau Nhưng mức độ sử dụng các quyền

đó đến đâu phụ thuộc vào khả năng, điều

kiện, hoàn cảnh của mỗi người

Hiến pháp quy định: (Điều 54 Hiến

pháp năm 1992) Công dân đủ 18 tuổi

trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21

tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào

Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy

định của pháp luật”

Theo quy định, những người sau không

được ứng cử đại biểu Quốc hội: (Điều

29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội).

- GV tích hợp phòng chống tham nhũng

Khái niệm bình đẳng trước pháp luật: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa làmọi công dân, nam, nữ thuộc các dântộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hộikhác nhau đều không bị phân biệt đối xửtrong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩavụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quyđịnh pháp luật

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước

và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Một là: Bất kì công dân nào, nếu đápứng các quy định của pháp luật đều đượchưởng câc quyền công dân Ngoài việchường quyền, công dân còn phải thựchiện nghĩa vụ một cách bình đẳng Cácquyền được hưởng như quyền bầu cử,ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế,các quyền tự do cơ bản và các quyền dân

sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phảithực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc,nghĩa vụ đóng thuế,…

Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dânkhông bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính,tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị

xã hội

Trang 18

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí?

- Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

- Hãy trả lời phương án đúng trong các câu sau:

a) Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm PL đều bị xử lí như nhau

b) Công dân nào vi phạm qui định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật

c) Công dân nào vi phạm PL cũng bị xử lí theo qui định của PL

d) Công dân nào do thiếu hiểu biêt về PL mà vi phạm PL thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí (đúng: c)

5 Hướng dẫn về nhà:

Câu hỏi sgk tr 31

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 19

Ngày 5 tháng 10 năm 2017

Bài 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

* Tiết 7 - PPCT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật

- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệmpháp lí

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng củacông dân trước PL

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

2 Thiết bị

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Bình đẳng trước pháp luật? Ví dụ

3 Giảng bài mới

* Mở bài: LHQ ra tuyên ngôn toàn thể thế giới về quyền con người: “Mọi ngườisinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền”

Trang 20

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

GV nêu một vụ án điển hình: Như vụ

án Trương năm Cam và đồng bọn

GV giảng: Công dân bình đẳng về trách

nhiệm pháp lý được hiểu là:

- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải

chịu trách nhiệm pháp lý, không phân

biệt đó là người có chức, có quyền, có

địa vị xã hội hay là một công dân bình

thường, không phân biệt giới tính, tôn

giáo…

- Việc xét xử những người có hành vi vi

phạm pháp luật dựa trên các quy định

của pháp luật về tính chất, mức độ của

hành vi vi phạm chứ không căn cứ vào

dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo,

thành phần, địa vị xã hội của người đó

Hoạt động 2:

GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện

quyền bình đẳng trước PL trên cở sở

nào?

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau

trên phiếu học tập:

Theo em, để công dân được bình đẳng

về quyền và nghĩa vụ, Nhà nước có nhất

thiết phải quy định các quyền và nghĩa

vụ của công dân trong Hiến pháp và các

luật không? Vì sao?

Bản thân em được hưởng những quyền

và thực hiện nghĩa vụï gì theo quy định

của pháp luật? (Nêu ví dụ cụ thể)

Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới

và hoàn thiện hệ thống pháp luật?

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục

3 SGK:

GV kết luận:

Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều

kiện bảo đảm cho công dân thực hiện

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật.

Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gìkhi vi phạm pháp luật đều phải chịutrách nhiệm pháp lí (trách nhiệm hànhchính, dân sự, hình sự, kỉ luật)

Khi công dân vi phạm pháp luật với tínhchất và mức độ như nhau đều phải chịutrách nhiệm pháp lý như nhau, khôngphân biệt đối xử

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của công dân đượcNhà nước quy định trong Hiến pháp vàluật

Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùngtạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần đểbảo đảm cho công dân có khả năng thựchiện được quyền và nghĩa vụ phù hợpvới từng giai đoạn phát triển của đấtnước

Trang 21

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

quyền bình đẳng trước pháp luật

- GV tích hợp phòng chống tham nhũng

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?

- Ý nghĩa của việc NN bảo đảm cho CD bình đẳng về quyền, NV và trách nhiệm pháp lí?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Ôn tập và chuẩn bị kiến thức đã học để kiểm tra 1 tiết 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 22

Ngày 10 tháng 10 năm 2017

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, một số luật, bộ luật, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí?Cho ví dụ?

- Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩavụ và trách nhiệm pháp lí? Cho VD?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo

- GV: Giải thích cho HS thấy

được hôn nhân là quan hệ giữa

vợ và chồng sau khi kết hôn

Mục đích là xây dựng GĐ

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a) Thế nào là bình đẳng trong HN và GĐ

- Bình đẳng trong HN&GĐ là bđẳng về nghĩa vụ

và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viêntrong GĐ trên cơ sở ngtắc d/chủ, công bằng, tôntrọng lẫn nhau, ko phân biệt đối xử trong các mqh

ở phạm vi GĐ và XH, đc PL qui định và đượcn/nước bđảm thực hiện

Trang 23

Hoạt động cơ bản của Giáo

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV: * Mối quan hệ giữa vợ

và chồng hiện nay có những

nét đổi mới gì so với truyền

thống?

* Bình đẳng giữa vợ, chồng

được hiến pháp nước ta qui

định từ năm 1946 Hiện nay, sự

bình đẳng vợ và chồng còn tồn

tại bất cập gì không?

- HS: Đại diện nhóm trình bày,

trao đổi trnh luận giữa các

nhóm

- GV: Phân loại các ý kiến, tìm

kiến thức đúng; giải quyết tình

huống trong quan hệ tài sản;

tóm tắt nội dung chính bằng sơ

đồ quan hệ vợ chồng trong thời

kì hôn nhân; Kết luận: Vợ,

chồng bình đẳng với nhau, có

nghĩa vụ và quyền ngang nhau

về mọi mặt trong gia đình

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- GV: * C/độ PK trước đây

công nhận c/độ đa thê: “nam

thì năm thê bảy thiêp…”

* Hiện nay luật HN & GĐ

chỉ cho phép và bảo vệ chế

độ một vợ, một chồng,

nhưng tư tưởng này có ảnh

hưởng tới nam giới không?

- Mục đích là xây dựng gia đình hạnh phúc, thựchiện các chức năng sinh con, nuôi dạy con và tổchức đời sống vc, tt của gia đình

b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

* Bình đẳng giữa vợ và chồng Luật qui định: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” Thể hiện

trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

- Trong quan hệ nhân thân: Có quyền ngangnhau lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng, giữ gìn nhânphẩm, danh dự, uy tín của nhau; tôn trọng quyền

tự do tín ngưỡng, tôn giáo; giúp đỡ, tạo đk chonhau phát triển về mọi mặt, KHHGĐ, chăm sóccon

- Trong quan hệ tài sản: Có quyền ngang nhau về

sở hữu tài sản chung (quyền chiếm hữu, quyền sửdụng và quyền định đoạt); Vợ chồng có quyền cótài sản chung và tài sản riêng

* Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình:

- Bình đẳng giữa cha mẹ và con: Cha mẹ (cả bốdượng, mẹ kế) có quyền và nghĩa vụ ngang nhauđối với các con, thương yêu, nuôi dưỡng, chămsóc Không được phân biệt, đối xử, ngược đãi,hành hạ con (cả con nuôi) Con trai, con gáiphải chăm sóc, gd, tạo đk như nhau Con phảiyêu quí, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng chamẹ

- Bình đẳng giữa ông bà và các cháu: Ông bà chămsóc, gdục, là tấm gương tốt cho các cháu; các cháukính trọng, phụng dưỡng ông bà

- B/đẳng giữa anh, chị em: Yêu thg chăm sóc giúp

đỡ lẫn nhau, nuôi dưỡng nhau khi ko còn chamẹ

Q u a n h ệ v ợ c h ồ n g t r o n g t h ờ

i k

ì h ô n n h â n

C

ó n g h ĩ

a v ụ v

à q u y ề

n n g a n

g n h a u

T ro n

g Q

H n h â

n th â n

T ro n

g Q

H tà

i sả n

V

ợ c h ồ n

g b ì n

h đ ẳ n

g v ớ

i n h a u

Trang 24

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Nắm được bình đẳng trong hôn nhân, nội dung, T/nhiệm của Nhà nước

-Bài tập trắc nghiệm, câu 8 sgk tr 43, 44(đáp án đúng, 8.1: c, g; 8.2: c, d, e; 8.2:

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 25

Ngày 15 tháng 10 năm 2017

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, một số luật, bộ luật, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bình đẳng trong HN & GĐ? Nội dung của bình đẳng trong HN &GĐ? Nêu ví dụ?

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong HN &GĐ?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên

và học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

* Nêu vai trò của lđ đối với con

người và xh: lđ là hoạt động có

mục đích của con người, tạo ra

của cải vc- tt cho xh

* Vậy, bình đẳng trong lđ là gì và

ý nghĩa của việc PL thừa nhận

quyền bình đẳng trong LĐ?

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

2 Bình đẳng trong lao động

a) Thế nào là bình đẳng trong lao động

Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiệnquyền lđ thông qua tìm việc làm; bình đẳnggiữa người sử dụng lđ và người lđ thông quahợp đồng lđ; bình đẳng giữa lđ nam và lđ nữtrong từng cơ quan, doanh nghiệp và trongphạm vi cả nước

b) Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

Trang 26

Hoạt động cơ bản của Giáo viên

và học sinh

Nội dung cần đạt

- GV:

+ Nhóm 1

* Hiện nay một số doanh nghiệp

ngại nhận lđ nữ vào làm việc Vì

vậy, cơ hội tìm việc làm của lđ nữ

khó khăn hơn lđ nam Em có suy

nghĩ gì trước hiện tượng trên?

* Nếu là chủ doanh nghiệp, em có

yêu cầu gì khi tuyển lđ?

+ Nhóm 2

* Ví dụ: Anh An đến công ty may

kí hợp đồng lđ với giám đốc công

ty Qua trao đổi từng điều khoản,

hai bên đã thoả thuận kí hợp đồng

dài hạn (việc kí hợp đồng thực

hiện trên cơ sở tự nguyện, không

bên nào ép buộc bên nào) Các nội

dung thoả thuận như sau:

- Công việc phải làm là thiết kế

quần áo

- Thời gian làm việc: Mỗi ngày 8

giờ, mỗi tuần 40 giờ

- Thời gian nghỉ ngơi: Nghỉ thời

gian trong ngày ngoài giờ làm việc

theo hợp đồng, nghỉ lễ tết,

ốm theo qui định PL

- Tiền lương: 1,5 triệu VNĐ trên

cơ sở chấp hành tốt kỉ luật lđ theo

Từ vd trên, hãy cho biết HĐLĐ là

gì? Tai sao người lđ và người sử

dụng lđ phải kí hợp đồng?

+ Nhóm 3

- Phân tích quyền lđ của công dân

được thực hiện trên cơ sở không

phân biệt giới tính?

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyềnlao động:

- Quyền lđ là quyền của công dân tự do sử dụngsức lđ của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọnviệc làm, làm việc cho bất cứ người sử dụng lđnào, bất cứ nơi nào mà PL không cấm, mang lạithu nhập cho bản thân, gia đình và lợi ích choxh

- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền laođộng là mọi người đều có quyền làm việc, lựachọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khảnăng, không bị phân biệt đối xử về giới tính,dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

- Người lđ có đủ tuổi theo qui định của Bộ luật

lđ, có khả năng lđ và giao kết hợp đồng lđ, đều

có quyền tìm việc làm, người có trình độchuyên

môn, kĩ thuật cao được Nhà nước ưu đãi, tạođiều kiện thuận lợi phát huy tài năng (không coi

là bất bình đẳng)

* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồnglao động

Sơ đồ nguyên tắc giao kết HĐLĐ

- HĐLĐ là sự thoả thuận giữa người lđ vàngười sdlđ về việc làm có trả công, đk lđ, quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lđ

- Giao kết HĐLĐ phải tuân theo nguyên tắc: Tự

do, tự nguyện, bình đẳng, không trái PL và thoảước lđ tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lđ

Tự do

Tự nguyện

Nguyên tắc giao kết HĐLĐ

Bình đẳng Không trái PL và thoả ước

lđ tập thể Giao kết trực tiếp giữa người sdld và người lđ

Trang 27

Hoạt động cơ bản của Giáo viên

và học sinh

Nội dung cần đạt

- Đặc điểm về cơ thể, sinh lí và

chức năng làm mẹ nên PL qui

định chính sách đối với lao động

nữ?

- HS: Thảo luận

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

Hoạt động 3

- GV: phân tích một số qui định

của PL để đảm bảo cho công dân

bình đẳng trong lđ

- Nhiệm vụ của HS hiện nay phải làm

gì để đáp ứng đòi hỏi của quá trình

hội nhập quốc tế và sự nghiệp CNH,

* Bình đẳng giữa lđ nam và nữ

- Bình đẳng về quyền trong lđ; về cơ hội tiếpcận việc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyểndụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc vềviệc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xh,

đk lđ và các đk khác

- PL qui định đối với lđ nữ: Có quyền hưởngchế độ thai sản; người sdlđ không được xa thảihoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì lí do kếthôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 thang tuổi(trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạtđộng); không sử dụng lđ nữ công việc nặngnhọc, nguy hiểm, độc hại …

Trang 28

1 Về kiến thức

- Củng cố - khắc sâu kiến thức về các nội dung đã học

- Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ kiến thức

- Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử

- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung kiểm tra: Kiến thức từ bài 1 đến bài 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - Học kì 1 Lớp 12

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 3 30

1 3 30

2 THỰC

HIỆN PHÁP

LUẬT

Học sinh hiểu được các cách thức thực hiện pháp luật

Số câu

Số điểm

1 3

1 3

Trang 29

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 4 40

1 4 40

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ %

1 3 30

1 3 30

1 4 40

1 10 100

Đáp án kiểm tra 1 tiết:

ĐỀ BÀI 1 Câu 1:( 3đ) Pháp luật là gì? Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật ?

Câu 2: ( 3đ) Có mấy hình thức thực hiện pháp luật? Cho ví dụ ?

Câu 3: ( 4đ)Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của

công dân trước pháp luật?

Đáp án:

2(3đ) Hình

thức thực hiện PL

Nội dung Ví dụ

Sử dụngPL

Cá nhân tổ chức sửdụng đúng đắn cácquyền của mình, làmnhững gì PL cho phéplàm

Quyền tự

do kinhdoanh, lựachọn ngànhghề…

Thi hànhPL

…Thực hiện đầy đủnghĩa vụ, chủ động làmnhững gì PL qui địnhphải làm

Nghĩa vụ

nộp thuế…

Tuân thủPL

…Không làm nhữngđiều PL cấm

Không buônbán hàngcấm…

Áp dụngPL

Căn cứ PL ra quyếtđịnh làm phát sinh,

- Quyền kếthôn

0,5đ

0,5đ1đ

Trang 30

C©u Yªu cÇu Néi dung §iÓm

chấm dứt quyền, nghĩavụ cụ thể của cá nhân,

tổ chức (**)

- Trốn thuếphải nộpphạt…

3 (4đ) - Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước

quy định trong Hiến pháp và luật

- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo racác điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm chocông dân có khả năng thực hiện được quyền vànghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển củađất nước

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 31

Ngày 25 tháng 10 năm 2017

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, một số luật, bộ luật, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bình đẳng trong lao động? Nội dung của bình đẳng trong HN &GĐ? Nêu ví dụ?

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong laođộng?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- GV: Phân tích để hs thấy trong nền

KTTT, các hình thức tổ chức kinh doanh

đa dạng, phong phú, tham gia tích cực

vào cạnh tranh (mọi người được tự do

kinh doanh theo PL); “mọi công dân đều

bình đẳng trước PL”

* Bình đẳng trong kinh doanh là gì?

* Nhà nước ta thừa nhận doanh nghiệp

nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tồn tại và

3 Bình đẳng trong kinh doanh

a) Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh

- Là mọi cá nhân, tổ chức khi tham giavào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọnngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựachọn hình thức tổ chức kinh doanh, đếnviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ trongquá trình sx kinh doanh đều bình đẳngtheo qui định PL

Trang 32

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

trong kinh doanh không? Vì sao?

- HS: Trao đổi, trả lời

- GV: N/ xét, bổ xung, kết luận

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

- GV: * Quyền tự do lựa chọn hình thức

tổ chức kinh doanh trên cơ sở nào? Điều

kiện kinh doanh?

* Bình đẳng về quyền thể hiện ở những

- Nước ta đang xây dựng và phát triển

KT hàng hoá nhiều thành phần theo cơchế thị trường có sự điều tiết của Nhànước, các thành phần KT đều đượckhuyến khích phát triển, các doanhnghiệp đều bình đẳng với nhau tronghoạt động kinh doanh và đều bình đẳngtrước PL

b) Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

- Thứ nhất: Mọi công dân đều có quyền

tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinhdoanh (lựa chọn loại hình doanh nghiệptuỳ sở thích và khả năng của mình) Mọicông dân, không phân biệt, nếu có đủ đktheo qui định PL đều có thể thành lậpdoanh nghiệp tư nhân, công ti cổ phần,công ti TNHH

- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền

tự chủ đăng kí kinh doanh trong nhữngngành, nghề mà PL không cấm khi có đủ

đk theo qui định PL

- Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhauđều bình đẳng trong việc khuyến khíchphát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranhlành mạnh, là bộ phận cấu thành của nềnkinh tế

- Thứ 4: Mọi DN đều bđẳng về quyềnchủ động mở rộng qui mô và ngành,nghề KD; chủ động tìm kiếm thị trường,khách hàng và kí kết hđồng; tự do liêndoanh với các cá nhân, tchức KT trong

và ngoài nước theo qui định PL; tự chủ

kd để n/cao hiệu quả & k/năng cạnhtranh

- Thứ 5: Mọi DN đều b/đẳng về nghĩa vụtrong hđộng sx, KD, đúng ngành, nghềđăng kí; nộp thuế và các nghĩa vụ t/chínhđvới N/n; bđảm quyền, lợi ích hợp phápcủa người lđ theo qui định của luật lđ;tuân thủ PL về bvệ tài nguyên, mtrường,

Trang 33

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 34

Ngày 28 tháng 10 năm 2017

Bài 5 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có

- Tranh, ảnh, một số luật, bộ luật, pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, sơ đồ có liênquan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? Nội dung của bình đẳng trong kinhdoanh?

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- GV: Đưa câu hỏi, HS phân tích, tìm ví

dụ chứng tỏ VN không phân biệt đối xử

giữa các dân tộc:

* Trong câu: Đại gia đình các dt VN

thống nhất hiện có 54 dt anh em, vì sao

lại nó “Đại gia đình các dt VN” và “54

dt anh em”?

* Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân

Pháp lại thực hiện cs chia để trị?

* Ngày nay trên đường phố Hà nội, tp

* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là:

Trang 35

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

HCM đều có các phố mang tên các vị

anh hùng người dt thiểu số như Hoàng

Văn Thụ, Tôn Đản, N,Trang Long Điều

đó có ý nghĩa gì?

* Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

- HS: Nêu các ý kiến của mình

* Nội dung quyền bình đẳng giữa các

dân tộc VN về kinh tế?

* Nội dung quyền bình đẳng giữa các

dân tộc VN về văn hoá, giáo dục?

- HS: Trao đổi, trả lời

- GV: N/ xét, bổ xung, kết luận

các dân tộc trong một quốc gia khôngphân biệt đa số hay thiểu số, trình độ vănhoá, không phân biệt chủng tộc, màuda đều được Nhà nước và PL tôn trọng,bảo vệ và tạo đk phát triển

b) Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc

- Các dân tộc Việt Nam đều được bìnhđẳng về chính trị:

* Quyền công dân tham gia quản lí nhànước và xh, tham gia bộ máy nhà nước,thảo luận, góp ý các vấn đề chung,không phân biệt dt, tôn giáo

(theo 2 hình thức: dân chủ trực tiếp vàdân chủ gián tiếp Điều 54 HP 1992 sgk,tr/46

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VNkhông phân biệt đa số, thiểu số, khôngphân biệt trình độ phát triển đều có đạibiểu của mình trong các cơ quan nhà nước

- Các dân tộc Việt Nam đều được bìnhđẳng về kinh tế:

* Thể hiện ở chính sách KT của Nhànước không phân biệt giữa các dt; Nhànước luôn quan tâm đấu tư phát triển KTđối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùngsâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số

Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về

KT giữa các vùng, Nhà nước ban hànhcác chương trình phát triển KT- XH đốivới các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồngbào dt và miền núi, thực hiện cs tươngtrợ, giúp nhau cùng phát triển

- Các dân tộc Việt Nam đều được bìnhđẳng về văn hoá, giáo dục:

* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viếtcủa mình; phong tục, tập quán, truyềnthống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục,phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sựđoàn kết, thống nhất toàn dân tộc

* Nhà nước tạo mọi đk để công dân

Trang 36

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

trình độ phát triển KT-XH giữa các dân

tộc Em hãy nêu vd chứng minh?

* Các chính sách của Nhà nước về đầu

tư phát triển KT-XH đối với vùng sâu,

vùng xa, vùng đồng bào dân tộc có ý

nghĩa như thế nào trong việc thực hiện

quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

* Mục đích của việc thực hiện quyền

bình đẳng giữa các dân tộc?

* Hãy tìm các vd chứng tỏ sự bình đẳng

giữa các dt trong các lĩnh vực: chính trị,

* Thực hiện tốt chính sách các dân tộcbình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúpnhau cùng phát triển là sức mạnh đảmbảo sự phát triển bền vững của đất nước,góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

* Tiết 13 - PPCT

Trang 37

- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có.

- Tranh, ảnh, một số luật, bộ luật, pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, sơ đồ có liênquan nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc? Nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳnggiữa các dân tộc?

3 Giảng bài mới

Tôn giáo từ lâu là 1 vấn đề hết sức nhạy cảm đối với bất kỳ nền KT-CT nào, vấn

đề này thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến những tranh chấp, xung đột, hay lợi dụng

để chia rẽ nội bộ Do vậy việc có chính sách tôn giáo hợp lý là cơ sở quan trọng đểcủng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và phát triển đất nước Để hiểu rõ hơn về vấn đềnày trong hệ thống chính sách của nước ta chúng ta đi vào tìm hiểu tiết 13, bài 5

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

- GV: Trước hết chúng ta tìm hiểu và

phân biệt các khái niệm: Tín ngưỡng, mê

tín dị đoan?

HS: Theo các em, như thế nào là tín

ngưỡng như thế nào là mê tín dị đoan?

cho ví dụ cụ thể?

GV:Tín ngưỡng: Thờ cúng tổ tiên, lễ

hội, tín ngưỡng thờ thần hay một loài

động vật nào đó

Mê tín dị đoan: Xem bói, lên đồng;

HS: Hiểu thế nào là tôn giáo?

GV: VN là quốc gia đa tôn giáo, ngoài

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo

a) Thế nào là bình đẳng giữa các tôn giáo

- Tín ngưỡng là hệ thống các niềm tin

mà con người tin vào để giải thích thếgiới và để mang lại sự bình an cho cánhân và cộng đồng

- Mê tín dị đoan: là khái niệm chỉ chungnhững hiện tượng con người quá tin vàolực lượng siêu nhiên, thần bí dẫn đến mêmuội, mất lý trí, để rồi hủy hoại tiền của,sức khỏe vào những chuyện không đâu

Trang 38

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

những tín ngưỡng chúng ta có 6 tôn giáo

chính: Thiên chúa Cao đài, Hòa hảo, Tin

lành, Hồi, Đạo Phật Hiện nay VN có:

62500 chức sắc và nhà tu hành;22354 cơ

sở thờ tự tôn giáo; 10 đại học tôn giáo; 3

học viên Phật giáo; 6 Đại chủng viện

thiên chúa giáo; 1 viện kinh thánh thần

học; 40 trường đào tạo các giáo chức tôn

giáo

Diều 70 Hiến pháp ’92: “Công dân có

quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, theo

hoặc không theo tôn giáo nào Các tôn

giáo đều bình đẳng trước PL”

HS: Thế nào là bình đẳng giữa các tôn

giáo?

GV: Tình huống: T & H yêu nhau được

2 năm & 2 người muốn đi đến kết hôn,

song bố H pản đối vì cho rằng T & H ko

cùng đạo? Theo các em bố H suy nghĩ

như vậy có đúng ko?

- HS: Nêu các ý kiến của mình

- GV: N/ xét, bổ xung, KL: Tất cả mọi

tôn giáo đều có mục đích chung là xây

dựng cuộc sống tốt đẹp no đủ, hòa thuận

cho mọi người

Tóm lại: Tất cả các tôn giáo được Nhà

nước thừa nhận thì đều được hoạt động

theo quy định của PL, bình đẳng trong

mọi hoạt động KT, VH, XH như mọi

công dân khác

Công dân theo tín ngưỡng tôn giáo cần

hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng PL

Nhà nước và PL bảo hộ và bảo vệ các

hoạt động, các cơ sở tôn giáo hợp pháp

HS: Việc thực hiện quyền bình đẳng

giữa các tôn giáo có ý nghĩa gì?

-Tôn giáo: Là 1 hình thức tín ngưỡng có

tổ chức, với những quan niệm, giáo lýthể hiện sự tín ngưỡng và những hìnhthức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tínngưỡng ấy

* Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là:các tôn giáo ở VN đều có quyền hoạtđộng tôn giáo trong khuân khổ PL; đềubình đẳng trước PL; những nơi thờ tự tínngưỡng, tôn giáo được PL bảo hộ

b) Nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo

- Các tôn giáo được Nhà Nước côngnhận đều bình đẳng trước PL, có quyềnhoạt động tôn giáo theo quy định củaPL

-Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quyđịnh của PL được Nhà nước bảo đảm;các cơ sở tôn giáo hợp pháp được PLbảo hộ

c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn

Trang 39

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

*Phá vỡ các âm mưu nhằm chia rẽ cáctôn giáo, tạo thành sức mạnh tổng hợpcho đất nước

Ngày tháng năm 2017

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 40

Ngày 10 tháng 11 năm 2017

Bài 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

- Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiệncác quyền tự do cơ bản của CD

2 Về kỹ năng

- Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do

cơ bản của công dân

- Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác

3 Về thái độ

- Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự

do cơ bản của người khác

- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân

B CHUẨN BỊ

1 Phương tiện

- SGK, SGV, sáchTK, tình huống GDCD 12, HP 1992

2 Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Giảng bài mới

Hoạt động cơ bản của Giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1

Thảo luận nhóm: Tình huống trong SGK:

* Tại sao việc làm này của công an xã là

vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

thân thể của công dân?

- HS: Trao đổi, trả lời

- GV: N/x, bổ xung, kết luận

* Hoạt động 2

- Thảo luận nhóm:

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

* Thế nào là Quyền bất khả xâm phạm

về thân thể của công dân

- Không ai bị bắt, nếu không có quyếtđịnh của Toà án, quyết định hoặc phêchuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợpphạm tội quả tang

* Nội dung:

- Không một ai, dù ở cương vị nào có

Ngày đăng: 11/11/2021, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Giao an ca nam
Hình th ức (Trang 2)
Bảng pân biệt sự giống và khác nhau giữa các h/thức t/hiện PL: - Giao an ca nam
Bảng p ân biệt sự giống và khác nhau giữa các h/thức t/hiện PL: (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w