1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an ca nam 20172018

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 450,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: HS biết vẽ hình, tính độ lớn góc, vận dụng các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song và các quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song để chứng minh hai đường thẳng v[r]

Trang 1

CHƯƠNG I ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

* Mục tiêu của chương:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh

- Khái niệm về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

- Tiên đề Ơ-cơlít về đường thẳng song song

- Biết các tính chất của hai đường thẳng song song

- Biết thế nào là một định lý và chứng minh định lý

2.Kỹ năng:

- Biết sử dụng đúng tên gọi của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đườngthẳng: góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía, góc ngoài cùng phía

- Hs được rèn luyện các kĩ năng về đo đạc, gấp hình, vẽ hình, tính toán; đặc biệt

Hs biết vẽ thành thạo hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song bằngêke và thước thẳng

3.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận lôgic, diễn đạt chính xác

- Tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo

- Tập dượt suy luận có căn cứ

Trang 2

Ngày soạn: 15/ 8/ 2015 Tiết 1 Ngày giảng: 7A:

Vấn đáp, gợi mở Thực hành giải toán Quan sát

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Thay việc giới thiệu chương trình hình học lớp 7 cùng y/c về dụng cụ học tập

3.Bài mới.

ĐVĐ: Gv giới thiệu nội dung chương I nêu vấn đề vào tiết học.

Hoạt động1: Thế nào là hai góc đối đỉnh ?

? Thế nào là hai góc đối đỉnh

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh ?

Định nghĩa:(SGK-Trang 81).

Trang 3

HS đọc định nghĩa SGK.

- Dựa vào định nghĩa, HS trả lời ?2

Góc O1 và O3 là hai góc đối đỉnh

O2 và O4 là hai góc đối đỉnh

Hoạt động 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.

GV: Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành mấy cặp góc đối đỉnh

HS: Trả lời

? Cho AOB, vẽ góc đối đỉnh của nó

HS: Lên bảng vẽ

GV: Dự đoán và so sánh số đo của

O1 và O3 ; O2 và O4

HS dùng thước để kiểm tra dự đoán

GV hướng dẫn HS chứng minh bằng

suy luận:

? Tính tổng hai góc O1 và O2

? Tính tổng hai góc O2 và O3

? So sánh hai góc O1 và O3

? Rút ra kết luận về số đo của hai góc

đối đỉnh

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh.

Ta có:

O1 + O2 = 1800 (Hai góc kề bù) (1)

O2 + O3 = 1800 (Hai góc kề bù) (2)

Từ (1)và (2) suy ra: O1 + O2 = O2 + O3

O1 = O3

*Kết luận: Hai góc đối đỉnh thì bằng

nhau

4 Củng cố (8ph): - Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Ngược lại, hai góc bằng nhau

thì có đối đỉnh không? Lấy ví dụ?

- GV treo bảng phụ vẽ sẵn đề bài tập 1,2 (SGK-Trang 82)

- HS hoạt động nhóm để điền vào chỗ trống

5 Hướng dẫn học ở nhà(2ph)

- Học thuộc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh và cách vẽ hai góc đối đỉnh

- Làm các bài tập 2,3,4,5 (SGK-Trang 82); bài tập 1,2,3(SBT-Trang73,74)

- Bài sau : Luyện tập.

- Ôn tập lại các khái niệm đã học ở lớp 6 : + Hai góc kề nhau

+ Hai góc bù nhau, + Hai góc kề bù

V Rút kinh nghiệm

2

y

x’ 1

3 O 4

Trang 4

Ngày soạn: 18/ 8/ 2015 Tiết 2

Ngày giảng: Lớp 7A:

Lớp 7B:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

2 Kĩ năng: Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình vẽ, vẽ được góc đối

đỉnh với góc cho trước Biết sử dụng tính chất của hai góc đối đỉnh tính được số đocủa một góc

- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài toán hình học

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận.

Vấn đáp, gợi mở Thực hành giải toán Quan sát

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

Hs1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình minh họa, đặt tên và chỉ ra các cặp gócđối đỉnh

HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, bằng suy luận hãy giải thích tạisao hai góc đối đỉnh bằng nhau?

a/ Dùng thước đo góc vẽ ABC 56  0

b/ Vẽ tia đối BC’ của tia BC

Trang 6

(các cặp góc đối đỉnh) xOx'yOy'zOz ' 180 0

Học sinh còn lại vẽ hình vào vở

GV: Ngoài ra còn trường hợp nào

khác không ?

HS: Trả lời

Qua bài toán rút ra nhận xét gì?

HS: Hai góc bằng nhau chưa chắc

GV: Muốn vẽ góc đối đỉnh với góc

xAy ta làm như thế nào ?

- Có nhận xét gì về số đo các góc

x’Ay, x’Ay’, xAy’?

GV: Hãy tìm các góc vuông không

đối đỉnh

- Bằng suy luận hãy chứng tỏ các

góc x’Ay, x’Ay’, xAy’ đều là các

Bài 9 (SGK/83)

Các góc vuông không đối đỉnh

 xAy và x'Ay

 xAy và xAy'

xAy' và x'Ay' 

 x'Ay' và x'Ay

Trang 7

góc vuông?

Học sinh tập suy luận, chứng tỏ các

góc x’Ay, x’Ay’, xAy’ đều là các

góc vuông

- Từ đó rút ra nhận xét gì?

GV kết luận

4 Củng cố (5 phút)

GV yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa và tính chất của 2 góc đối đỉnh

Học sinh nhắc lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Đọc trước bài: “Hai đường thẳng vuông góc” Chuẩn bị: eke, giấy

- BTVN: 4, 5, 6 (SBT)

V Rút kinh nghiệm

Trang 8

Ngày soạn: 22/ 8/ 2015 Tiết 3 Ngày giảng: Lớp 7A:

Lớp 7B :

§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- HS biết khái niệm hai đường thẳng vuông góc Hiểu tính chất: “có một và chỉ một

đường thẳng a đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước”.

Biết khái niệm đường trung trực của đoạn thẳng

2 Kỹ năng:

- Nhận ra trên hình vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai tia vuông góc

- Biết dùng ê ke vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước ở nhiều vị trí khác nhau & vẽ đường trung trực của đt

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận Tư duy

logic

4 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc yêu cầu của tiết học, cẩn thân, chính xác khi vẽ

hình

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, ê ke, một tờ giấy trắng; bảng phụ ghi BT 11; 12 (SGK/86)

HS: Thước thẳng, ê ke, một tờ giấy trắng

III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành, nhóm nhỏ.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 hs lên bảng trả lời.

- Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh Chữa bài tập 9 (SGK/83)

Trang 9

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc.

GV yêu cầu HS lấy tờ giấy ra và thực hiện

gấp hai lần như hình 3 sgk rồi trải phẳng

tờ giấy ra

HS thực hiện gấp giấy theo HD của GV

GV y/c HS dùng thước kẻ đường thẳng

theo hai nếp gấp.Sau đó dùng thước đo

góc đo độ lớn của các góc tạo thành

HS thực hiện và cho nhận xét

GV? Tại sao khi hai đường thẳng cắt nhau

mà trong các góc tạo thành có một góc

vuông thì các góc còn lại đều vuông?

HS thảo luận nhóm theo bàn và đại diện

một nhóm nêu ý kiến, các nhóm khác nhận

xét và bổ sung ý kiến

GV chốt lại: 

0

90

xOy   x Oy' ' 90  0

(vì đối đỉnh)

x Oy' 1800 xOy900(t/c hai góc kề bù)

 '  ' 90 0

xOyx Oy ( vì đối đỉnh)

Hai đường thẳng xx’ và yy’ như trên được

gọi là hai đường thẳng vuông góc

? Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông

góc?

HS phát biểu định nghĩa

GV nêu kí hiệu và cách gọi

1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.

* Định nghĩa: (SGK/84)

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành

có một góc vuông thì gọi là hai đường thẳng vuông góc

* Kí hiệu: xx’ yy’

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

GV cho HS thực hiện ?3 và ?4

HS thực hiện cá nhân, một HS lên bảng

làm ?4

GV thao tác hai trường hợp trên bảng để

HS quan sát

2.Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

a) Trường hợp điểm O cho trước nằm trên đường thẳng a

Trang 10

Yêu cầu HS qua điểm O vẽ tiếp đường

thẳng b’ a.Có nhận xét gì về hai đường

thẳng a’ và b’?

HS thực hiện trên nháp và nêu nhận xét

GV thông báo: Ta thừa nhận tính chất sau:

Có một và chỉ một đường thẳng a đi qua

điểm O và vuông góc với đường thẳng a

cho trước.

HS đọc tính chất trong SGK

Cho HS làm bài tập 11( dùng trên bảng

phụ)

HS lên bảng điền vào bảng phụ:

a) …cắt nhau trong đó các góc tạo thành

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm đường trung trực của đoạn thẳng.

GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát

và cho nhận xét: Đường thẳng d quan hệ

thế nào với đoạn thẳng AB?

HS: I là trung điểm của đoạn thẳng AB

GV nêu chú ý: Khi d là đường trung trực

của đoạn thẳng AB ta nói: hai điểm A,B

đối xứng nhau qua d.

GV: cho HS làm bài tập 13 (SGK/86) trên

giấy, thu một vài bài cho lớp nhận xét

4 Củng cố:

Trang 11

- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? Có bao nhiêu đường thẳng đi qua một điểm O cho trước và vuông góc với đường thẳng a đã cho?

- Đường trung trực của đoạn thẳng AB là đường ntn?

Cho HS làm bài tập 14(SGK/86)

- Vẽ CD = 3 cm

- Xác định H  CD sao cho CH = 1,5 cm

- Qua H vẽ đường thẳng d sao cho d  AB -> d là đường trung trực CD

Gọi hai HS lên bảng cùng làm

5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau: - Học kỹ nội dung bài, nắm chắc cách vẽ đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng - Làm bài tập: 12,15,16,19(SGK/87); bài 9; 14(SBT/75) V Rút kinh nghiệm

Trang 12

Ngày soạn: 25/ 8/ 2015 Tiết 4

Ngày giảng: Lớp 7A:

Lớp 7B :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức hai đường thẳng vuông góc.

2 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng và ê ke, gấp giấy để vẽ đường thẳng

đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng đã cho ở nhiều vị tríkhác nhau và vẽ được đường trung trực của đoạn thẳng kiểm tra được hai đườngthẳng có vuông góc với nhau không

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận Tư duy

logic

4 Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

II Chuẩn bị

- GV: Thước thẳng, ê ke, một tờ giấy trong.

- HS: Thước thẳng, ê ke, một tờ giấy trong

III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành, nhóm nhỏ.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ôn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1:Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? Vẽ đường thẳng b qua điểm A vàvuông góc với đường thẳng a cho trước trong các trường hợp sau; vẽ được mấyđường thẳng b?

HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng AB? Cho đoạn thẳng AB = 5

cm, hãy vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng đó

( Cả lớp cùng vẽ ra nháp, nhận xét bài của bạn.)

A

a

Trang 13

3 Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Luyện tập về hai đường thẳng vuông góc.

GV: cho HS thực hiện bài tập 15 theo

GV cho SH thực hiện bài 17: Kiểm tra

xem hai đường thẳng có vuông góc

với nhau không?

Yêu cầu HS nêu cách kiểm tra

Trong hình vẽ sau, đường thẳng d là

đường trung trực của đoạn thẳng

nào?

HS trả lời

Nếu HS chỉ nhận biết d là đường

trung trực của 1 đoạn thẳng thì gợi ý

d d

Trang 14

GV: AC = BD hãy so sánh AM và

BM ( hoặc CM và DM)

GV cho HS làm bài tập 20 (SGK/87)

Yêu cầu làm cá nhân, hai HS lên

bảng vẽ hình trong hai trường hợp:

a) Ba điểm A,B,C thẳng hàng.

b) Ba điểm A,B,C không thẳng hàng.

AB và CD

Bài số 20 (SGK/87) a) *B nằm giữa A và C

*B không nằm giữa A và C

b) A, B, C không thẳng hàng

4 Củng cố: - Nắm chắc cách vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau.

- Nắm chắc k/n và vẽ được chính xác đường trung trực của đoạn thẳng

*BT mở rộng: Cho góc tù AOB.Trong góc này vẽ hai tia OC và OD lần lượt vuônggóc với OA và OB

a) So sánh AODBOC

b) Vẽ OM là tia phân giác của COD Tia OM có phải là tia phân giác cuả AOB ?

HD: a) Vì hai tia OC và OD lần lượt vuông góc với OA và OB nên AOC 900 và

90 (1)

90 (2)

Từ (1) và (2) suy ra AOD =BOC

GV : Hai góc AODBOC là hai góc nhọn có OAOC, OD  OB ta nói : Hai góc nhọn có cạnh tương ứng vuông góc thì bằng nhau

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Thực hành lại cách vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau

Trang 15

- vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.BT18;19(SGK/87); bài 11;12;15 (SBT/75)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 29/ 8/ 2015 Tiết 5

Ngày giảng: Lớp 7A: Lớp 7B :

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS nhận ra trên hình vẽ thế nào là cặp góc so le trong, cặp góc đồng

vị, cặp góc trong cùng phía

- Biết tính chất: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

2 Kỹ năng: Biết và sử dụng đúng tên gọi của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt

hai đường thẳng song song Chỉ ra được góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía với một góc cho trước

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận Tư duy

logic

4 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, bảng phụ nội dung bài tập 21 và hình 14(SGK/89)

HS: Thước thẳng

III Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, nhóm nhỏ

IV Tiến trình lên lớp

1 Ôn định

2.Kiểm tra bài cũ.

HS: lên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

- vẽ hai đường thẳng a, b không cắt nhau

Trang 16

- Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b theo thứ tự ở A và B.

- Chỉ ra các góc được tạo thành từ ba đường thẳng trên

GV mô tả kĩ đặc điểm hai góc so le trong:

Ta gọi phần chấm là miền trong giới hạn

bởi hai đường thẳng a và b, phần còn lại

là miền ngoài

và nằm ở hai phía(so le) của đường

thẳng c Hai góc A 1 và B 3 là 2 góc so le

trong.

GV : Hãy tìm thêm cặp góc so le trong

khác?

GV:Vậy 1 đường thẳng cắt 2 đường

thẳng phân biệt sẽ tạo ra mấy cặp góc so

le trong?

GV mô tả kĩ đặc điểm hai góc đồng vị:

-Hai góc A 2 và B 2 có đặc điểm, góc A 2

trong, hai góc cùng nằm về một phía của

hai góc đồng vị.

GV : Tìm thêm cặp góc đồng vị khác?

GV:Vậy 1 đường thẳng cắt 2 đường

thẳng phân biệt sẽ tạo ra mấy cặp góc

đồng vị?

GV mô tả kĩ đặc điểm hai góc trong cùng

phía:Hai góc A1 và B2 đều nằm ở miền

trong bị giới hạn bởi đường thẳng a và b

và cùng nằm một phía so với đường

trong cùng phía

1.Góc so le trong Góc đồng vị.

a) Hai góc A1 và B3; A4 và B2 là haicặp góc so le trong

b) Hai góc A1 và B1; A2 và B2…làcác cặp góc đồng vị

c) Hai góc A1 và B2; A4 và B3 là haigóc trong cùng phía

v

v

y x

Trang 17

GV: Hãy tìm thêm cặp trong cùng phía

khác?

GV:Vậy 1 đường thẳng cắt 2 đường

thẳng phân biệt sẽ tạo ra mấy cặp trong

b c

(các cặp góc trong cùng phía bùnhau)

P

T

N

O R

Trang 18

le trong còn lại, các cặp góc đồng vị, các

cặp góc trong cùng phía sẽ thế nào?

Tính chất

4 Củng cố:

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc và biết đọc tên các cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía

- Nắm chắc tính chất về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

- Làm bài tập: 22; 23(SGk/89); 16; 17;19 (SBT/76)

- Đọc trước bài: Hai đường thẳng song song

V Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Ngày soạn: 01/ 9/ 2015 Tiết 6 Ngày giảng: Lớp 7A:

Lớp 7B :

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết (công nhận, không chứng minh) dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song:

a)Nếu cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.

b) Nếu cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song.

c) Nếu cặp góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.

Biết dùng kí hiệu dể diễn đạt dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: Biết sử dụng ê ke và thước thẳng hoặc chỉ dùng ê ke (hoặc hai ê ke)

để vẽ hai đường thẳng song song, vẽ một đường đi qua một điểm cho trước ở ngoàiđường thẳng và song song với đường thẳng đó

3 Tư duy: Rèn khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận Tư duy logic.

4 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị.

GV: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ ghi bài tập 24 (SGK/90)

HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc

III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, luyện tập

IV Tiến trình lên lớp

1 Ôn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 20

HS1: Cho hình vẽ:

- Điền tiếp số đo các góc còn lại vào hình vẽ

- Phát biểu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

HS2: Hãy nêu vị trí tương đối của 2 đường thẳng Thế nào là 2 đường thẳng songsong ?

GV (ĐVĐ) -> vào bài

? Ở lớp 6 ta đã biết với hai đường thẳng phân biệt thì chúng có những vị trí nào?

? Thế nào là hai đường thẳng song song?

Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng songsong và cách vẽ hai đường thẳng song song

3 Bài mới

Hoạt động1: Nhắc lại kiến thức lớp 6

GV cho HS nhắc lại khái niệm hai

đường thẳng song song

HS trả lời và tham khảo SGK

1.Nhắc lại kiến thức lớp 6:(SGK/90)

Hoạt động 2: Dấu hiệunhận biết hai đường thẳng song song.

GV vẽ thêm hình 17b lên bảng kết hợp

với hình vẽ của HS ở trên bảng

- Yêu cầu HS trả lời ?1

HS: nhận biết hai đường thẳng song

song ở hình a và c Vẽ hình vào vở

GV: Chỉ vào hình a: Đường thẳng c

cắt hai đường thẳng a, b tạo thành cặp

góc nào bằng nhau? Hai đường thẳng

a, b quan hệ thế nào với nhau?

Cũng hỏi như vậy với hình c

Trang 21

HS đọc tính chất trong SGK, vài em

nhắc lại

GV? Nếu có một cặp góc so le trong

bằng nhau thì căp góc trong cùng phía

có quan hệ thế nào với nhau?

HS: căp góc trong cùng phía bù nhau

GV: Vậy nếu đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a,b tạo thành cặp góc

trong cùng phía bù nhau thì đường

thẳng a và b có song song với nhau

không?

GV bổ sung thêm dấu hiệu nhận biết,

nêu kí hiệu hai đường thẳng song

và b tạo thành các góc trong đó:

a)Nếu cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.

b) Nếu cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song.

c) Nếu cặp góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.

*Kí hiệu: a//b hoặc b//a

Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng song song.

GV cho HS nghiên cứu hình 19/SGK

và nêu cách vẽ

HS nêu cách vẽ

GV cho HS thực hiện ?2 Gọi 2 em lên

bảng vẽ Lớp cùng vẽ vào vở

GV giới thiệu: 2 đoạn thẳng song

song, 2 tia song song (có vẽ hình minh

' ' //

y x D C

xy B A

y x xy

 // '

' //

//

Dy By

Cx Ax

CD AB

4 Củng cố: - Thế nào là hai đường thẳng song song? Nêu dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

- Làm bài tập 25 (SGK/91).Trong hình vẽ sau

Biết ^A2=60 0, ^B=1200 , chứng tỏ Ax//By

1200 1

Trang 22

Giải: Có ^A1= ^A2(vìdđ)→ ^A1=60 0→ ^ A1+ ^B=600 +120 0 =180 0

Suy ra: Ax//By ( Vì cặp góc trong cùng phía bù nhau)

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song và biết sử dụng thước,

ê ke để vẽ hai đường thẳng song song

- Làm bài tập: 26,27( SGK/91) ; Bài: 21,22,23 (SBT/77;78)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 05/ 9/ 2015 Tiết 7 Ngày giảng: 7A:

7B:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước cósong song với nhau không bằng cách vẽ thêm một cát tuyến rồi đo xem hai gócđồng vị ( hoặc so le trong) có bằng nhau không

2 Kỹ năng: Biết sử dụng ê ke và thước thẳng hoặc chỉ dùng ê ke (hoặc hai ê ke)

để vẽ hai đường thẳng song song và kiểm tra hai đường thẳng có song song vớinhau không

3.Tư duy: Rèn tư duy quan sát, nhận biết dự đoán, suy luận hợp lý.

4.Thái độ: Có ý thức học tập tốt, cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ bài tập làm thêm

HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc

Trang 23

- Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

- Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng xy (hình vẽ), vẽ đường thẳng đi qua điểm A

và song song với đường thẳng xy? Có mấy cách vẽ?

trí trong cùng phía với góc B

GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi em vẽ

một cách, lớp cùng thực hiện vào vở

*Bài 28/ SGK/ 91:

GV yêu cầu HS nêu cách vẽ

HS: nêu được:

- Vẽ đường thẳng xx’ bất kì, lấy điểm

A yy’, điểm B yy’

- Qua B vẽ đường thẳng xx’ tạo với

yy’ một cặp góc so le trong( hoặc

Trang 24

song song với nhau không? Vì sao?

HS trả lời và giải thích rõ vì sao.

Do đó a//b

4 Củng cố

- Nêu các cách nhận biết hai đường thẳng song song ( Dấu hiệu nhận biết qua cáccặp góc so le trong, đồng vị bằng nhau, cặp góc trong cùng phía bù nhau)

- Có những cách nào chứng tỏ được hai đường thẳng song song (So sánh hai góc

so le trong, đồng vị bằng nhau hoặc cặp góc trong cùng phía bù nhau suy ra haiđường thẳng song song)

V Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song và biết sử dụng thước, ê

ke để vẽ hai đường thẳng song song

- Biết cách chứng tỏ hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu nhận biết

Trang 25

Ngày soạn: 08/ 9/ 2015 Tiết 8 Ngày giảng: 7A:

7B:

TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết tiên đề Ơ- clit: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ

vẽ được một đường thẳng song song với đường thẳng đó

Hiểu các tính chất của hai đường thẳng song song ngược với dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất hai đường thẳng song song để so sánh hai

góc, tính số đo của các góc khi biết số đo một góc

3 Tư duy: Rèn khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận Tư duy logic.

4 Thái độ: Có ý thức ham học, cẩn thận, chính xác.

II Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, luyện tập III Chuẩn bị

- GV: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ bài tập 32; 33 (SGK/94)

- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc

IV Tiến trình lên lớp

1 Ôn định

2 Kiểm tra bài cũ.

b

Trang 26

- Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Cho đường thẳng a vàđiểm MÏa, hãy vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a.

ĐVĐ: Qua điểm M ta xác định được bao nhiêu đường thẳng? Có bao nhiêu đườngthẳng song song với đường thẳng a?

3 Bài mới

Hoạt động1: Tiên đề Ơ-clit

- GV: Qua điểm M nằm ngoài đường

thẳng a ta có thể vẽ được vô số các

đường thẳng

?Em thử dự đoán xem có bao nhiêu

đường thẳng qua M và song song với

HS: 2 em lần lượt đọc to, lớp theo dõi

GV yêu cầu HS làm bài tập 32 để

MÏa

b đi qua M và b//a là duy nhất

*Bài tập 32:(SGK/94)+ a,b đúng + c,d sai

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song.

GV cho HS thực hiện ?

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp cùng

làm theo từng bước:

a) Vẽ hai đường thẳng a,b sao cho

2.Tính chất của hai đường thẳng song song.

.M

a

Trang 27

hai đường thẳng song song và dấu

hiệu nhận biết hai đường thẳng song

song?

HS phát hiện tính chất của hai đường

thẳng song song ngược với dấu hiệu

nhận biết hai đường thẳng song song

- Phát biểu tiên đề Ơ-clit và tính chất của hai đường thẳng song song? Tính chất

của hai đường thẳng song song có ứng dụng gì trong giải toán? (Giúp ta so sánh

được các góc, tính được độ lớn của các góc khi biết số đo của một góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song).

*Cho HS làm bài tập sau: Tính số đo các góc B1,B2

trong hình 1, cho biết a//b và ^A1− ^ A2= 400

? Đường thẳng a//b vậy suy ra được điều gì?

-HS: a//b ^A1= ^B2 ; ^A2= ^B1; ^ A1+ ^B1=180 0 ;

? Vậy để tính được góc B 1 ta cần tính được góc nào?

HS: Cần tính được góc A2

? Căn cứ vào đâu để tính góc A 2 ?

HS: nêu cách tính và trình bày trên bảng

Hình 1

1 2

Trang 28

Vì a//b ^A2= ^B1⇒ ^B1 =70 0

^A1= ^A2+ 40 0 =700+400= 1100

⇒ B^2=110 0

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc tiên đề Ơ-clit và tính chất của hai đường thẳng song song

- Biết cách tính độ lớn của các góc khi biết số đo của một góc tạo bởi một đường

thẳng cắt hai đường thẳng song song

- Xem lại các BT đã làm; Làm bài tập: 34;35;36 ( SGK/94)

Bài : 27;28 (SBT/78;79)

V Rút kinh nghiệm

Ngày giảng: 7A:

7B:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố tiên đề Ơ-Clit và tính chất của hai đường thẳng song song.

2 Kỹ năng: HS biết vận dụng tiên đề Ơ-Clit để chứng minh ba điểm thẳng hàng.

Biết vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song để tính độ lớn các góc,chứng minh hai góc bằng nhau

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, bước đầu tập suy luận Tư duy

logic

4 Thái độ: Cẩn thận, chịu khó nghiên cứu tìm lời giải.

II Phương phápVấn đáp, luyện tập, nhóm nhỏ

III Chuẩn bị

- GV: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ bài tập 38 (SGK/95)

- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, làm các BT đã ra.

III Tiến trình lên lớp

1.Ôn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu tiên đề Ơclit? Bài tập 35(sgk/94)

Đáp án:

Ngày đăng: 10/11/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w