Ở mức độ phân tử, sự tương tác của thuốc với các hệ thống sống của sinh vật có thể khái quát thành hai tương tác: thuốc – receptor và các hiệu ứng của thuốc lên các enzym.. Ví dụ: bôi t
Trang 1Ở mức độ phân tử, sự tương tác của thuốc với các hệ thống sống của sinh vật có thể khái quát
thành hai tương tác:
thuốc – receptor và các hiệu ứng của thuốc lên các enzym.
- Tương tác không chuyên biệt: những thuốc có cấu trúc hoá học khác nhau nhưng có cùng tác dụng
Trang 21 Tác dụng tại chỗ
Tác dụng của thuốc xuất hiện ở ngay tại nơi cho thuốc.
Ví dụ: bôi thuốc sát trùng trên da, rắc bột thuốc kháng khuẩn vào vết thương nhiễm trùng, thuốc phủ niêm mạc đường tiêu hoá…
Tuy nhiên, thuốc tác dụng tại chỗ cũng có ảnh hưởng toàn thân, do một phần thuốc được hấp thu
vào máu và đến các cơ quan khác
Trang 32 Tác dụng toàn thân
Là tác dụng đên nhiều cơ quan, bộ phận trên
cơ thể do thuốc được hấp thu vào máu và phân bố đến nhiều vị trí trên cơ thể Những thuốc gây tác
dụng toàn thân thường là những thuốc dễ tan trong
mỡ, dễ được hấp thu từ vị trí cho thuốc.
3 Tác dụng phản xa ï Là tác dụng do sự dẫn truyền kích thích từ nơi cho thuốc đến các bộ phận ở xa, thông qua hệ thần
Trang 44 Tác dụng điều khiển từ xa
Là tác dụng phát ra từ nơi cho thuốc trên bề mặt da, chi phối hoạt động của các cơ quan bên
trong, tương ứng với phần bề mặt da đó
Y học phương đông cho rằng mỗi cơ quan nội tạng, thông qua hệ kinh mạch, có thể điều tiết từ bên ngoài, trên bề mặt cơ thể
Trang 55 Tác dụng chọn lọc
Là tác dụng riêng biệt chỉ đối với một hoặc một số
cơ quan nào, mặc dù thuốc được phân bố đi khắp cơ thể
Ví dụ: digitalin tác dụng ưu tiên lên tim, morphin tác dụng lên hệ thần kinh trung ương,
6 Tác dụng trực tiếp và gián tiếp
Ví dụ: Cafein tác dụng trực tiếp lên tim mạch làm tăng cường tuần hoàn
Do tuần hoàn tăng cường, máu lưu thông qua thận
Trang 67 Tác dụng chính và tác dụng phụ
Tác dụng chính là mục đích cần đạt được của điều trị.
Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn
cho việc điều trị, thậm chí còn gây trở ngại, gây độc cho cơ thể
vd: Formol, thuốc kháng sinh
Trang 78 Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập
8.1 Tác dụng hiệp đồng
Tác dụng hiệp đồng là tác dụng của nhiều loại thuốc làm tăng hiệu quả điều trị Trong điều trị, để nâng cao hiệu quả, nên phối hợp thuốc theo cách này.
- Khi phối hợp hai thuốc hiệu qủa bằng hiệu quả hai loại cộng lại thì gọi là dụng hiệp đồng cộng.
- Nếu hiệu quả chung cao hơn sự cộng gộp thì gọi
Trang 8+ Phối hợp sulfamethoxazol với trimethoprim trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn: tác dụng hiệp đồng trội.
Dùng thuốc phối hợp theo hướng hiệp đồng trội sẽ giảm được liều lượng của mỗi thuốc, do đó giảm bớt được tác dụng phụ và độc tính của thuốc
Ví dụ:
+ Phối hợp NaCl + MgSO 4 (3,5 : 1,5): dùng 0,5% + Phối hợp aminosid gây độc trên thận +
Trang 98.2 Tác dụng đối lập:
Là khi phối hợp thuốc mà tác dụng điều trị giảm hoặc phản tác dụng
Tác dụng đối lập thể hiện ở mức độ khác nhau
- Đối lập về mặt vật lý hay hoá học, + Thuốc là protein (insulin) + muối kim loại Kết
tủa.
+ Trong NTST: Vôi + chlorine giảm tác dụng
của chlorine.
- Đối lập về sinh học, dược lý: xảy ra trong cơ thể.
+ Đối lập trực tiếp (trên cùng cơ quan): A cetylcholin gây hưng phấn, atropin ức chế trên thụ cảm cholin.
Trang 10Tác dụng đối lập của thuốc rất quan trọng trong độc chất học qua việc dùng chất đối lập
(đối kháng) với chất độc để giải độc.
+ Piribenzamin (antihistamin) đối kháng với histamin.
+ Dimercaptanopropanol đối kháng với các chế phẩm arsenic