1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng dược lý học part 7 doc

10 967 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 198,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở mức độ phân tử, sự tương tác của thuốc với các hệ thống sống của sinh vật có thể khái quát thành hai tương tác: thuốc – receptor và các hiệu ứng của thuốc lên các enzym.. Ví dụ: bôi t

Trang 1

Ở mức độ phân tử, sự tương tác của thuốc với các hệ thống sống của sinh vật có thể khái quát

thành hai tương tác:

thuốc – receptor và các hiệu ứng của thuốc lên các enzym.

- Tương tác không chuyên biệt: những thuốc có cấu trúc hoá học khác nhau nhưng có cùng tác dụng

Trang 2

1 Tác dụng tại chỗ

Tác dụng của thuốc xuất hiện ở ngay tại nơi cho thuốc.

Ví dụ: bôi thuốc sát trùng trên da, rắc bột thuốc kháng khuẩn vào vết thương nhiễm trùng, thuốc phủ niêm mạc đường tiêu hoá…

Tuy nhiên, thuốc tác dụng tại chỗ cũng có ảnh hưởng toàn thân, do một phần thuốc được hấp thu

vào máu và đến các cơ quan khác

Trang 3

2 Tác dụng toàn thân

Là tác dụng đên nhiều cơ quan, bộ phận trên

cơ thể do thuốc được hấp thu vào máu và phân bố đến nhiều vị trí trên cơ thể Những thuốc gây tác

dụng toàn thân thường là những thuốc dễ tan trong

mỡ, dễ được hấp thu từ vị trí cho thuốc.

3 Tác dụng phản xa ï Là tác dụng do sự dẫn truyền kích thích từ nơi cho thuốc đến các bộ phận ở xa, thông qua hệ thần

Trang 4

4 Tác dụng điều khiển từ xa

Là tác dụng phát ra từ nơi cho thuốc trên bề mặt da, chi phối hoạt động của các cơ quan bên

trong, tương ứng với phần bề mặt da đó

Y học phương đông cho rằng mỗi cơ quan nội tạng, thông qua hệ kinh mạch, có thể điều tiết từ bên ngoài, trên bề mặt cơ thể

Trang 5

5 Tác dụng chọn lọc

Là tác dụng riêng biệt chỉ đối với một hoặc một số

cơ quan nào, mặc dù thuốc được phân bố đi khắp cơ thể

Ví dụ: digitalin tác dụng ưu tiên lên tim, morphin tác dụng lên hệ thần kinh trung ương,

6 Tác dụng trực tiếp và gián tiếp

Ví dụ: Cafein tác dụng trực tiếp lên tim mạch làm tăng cường tuần hoàn

Do tuần hoàn tăng cường, máu lưu thông qua thận

Trang 6

7 Tác dụng chính và tác dụng phụ

Tác dụng chính là mục đích cần đạt được của điều trị.

Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn

cho việc điều trị, thậm chí còn gây trở ngại, gây độc cho cơ thể

vd: Formol, thuốc kháng sinh

Trang 7

8 Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập

8.1 Tác dụng hiệp đồng

Tác dụng hiệp đồng là tác dụng của nhiều loại thuốc làm tăng hiệu quả điều trị Trong điều trị, để nâng cao hiệu quả, nên phối hợp thuốc theo cách này.

- Khi phối hợp hai thuốc hiệu qủa bằng hiệu quả hai loại cộng lại thì gọi là dụng hiệp đồng cộng.

- Nếu hiệu quả chung cao hơn sự cộng gộp thì gọi

Trang 8

+ Phối hợp sulfamethoxazol với trimethoprim trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn: tác dụng hiệp đồng trội.

Dùng thuốc phối hợp theo hướng hiệp đồng trội sẽ giảm được liều lượng của mỗi thuốc, do đó giảm bớt được tác dụng phụ và độc tính của thuốc

Ví dụ:

+ Phối hợp NaCl + MgSO 4 (3,5 : 1,5): dùng 0,5% + Phối hợp aminosid gây độc trên thận +

Trang 9

8.2 Tác dụng đối lập:

Là khi phối hợp thuốc mà tác dụng điều trị giảm hoặc phản tác dụng

Tác dụng đối lập thể hiện ở mức độ khác nhau

- Đối lập về mặt vật lý hay hoá học, + Thuốc là protein (insulin) + muối kim loại  Kết

tủa.

+ Trong NTST: Vôi + chlorine  giảm tác dụng

của chlorine.

- Đối lập về sinh học, dược lý: xảy ra trong cơ thể.

+ Đối lập trực tiếp (trên cùng cơ quan): A cetylcholin gây hưng phấn, atropin ức chế trên thụ cảm cholin.

Trang 10

Tác dụng đối lập của thuốc rất quan trọng trong độc chất học qua việc dùng chất đối lập

(đối kháng) với chất độc để giải độc.

+ Piribenzamin (antihistamin) đối kháng với histamin.

+ Dimercaptanopropanol đối kháng với các chế phẩm arsenic

Ngày đăng: 24/07/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w