1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 7 Lop 5 Giap

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 23,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Hướng dẫn HS kể chuyện,trao đổi Quan, Đi, Luyện chỉ yêu cầu nêu được về ý nghĩa câu chuyện: nội dung của từng bức tranh - Câu chuyện gồm những nhân vật nào?. TB-Y - Tuệ Tĩnh và học trò[r]

Trang 1

Tuần: 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2017

Tiết: 1 HĐTT: CHÀO CỜ

Tiết: 2 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu : Biết :

- Mối quan hệ giữa : 1 và 1/10 ; 1/10 và 1/100 ; 1/100 và 1/1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.(Bài 1, bài 2, bài 3)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ.

2/ Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b)Bài mới.

c) Luyện tập thực hành.

Bài 1: Hướng dẫn làm cá nhân

- Gọi nhận xét, bổ sung, nhắc lại mối

quan hệ

(Giúp đỡ Quan, Đi, Luyện)

Bài 2: Hướng dẫn làm nhóm.

- Gọi các nhóm chữa bảng

(Giúp đỡ Quan, Đi, Luyện)

Bài 3: HD làm cá nhân.

(Không yêu cầu Quan, Đi, Luyện làm

Đọc lại bài 1,2)

Bài 4 :( HSK-G) HD làm vở.

- Chấm chữa, nhận xét

(Không yêu cầu Quan, Đi, Luyện làm

Đọc lại bài 1,2)

d)Củng cố - dặn dò.

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài rồi chữa

- Đọc đề bài

- Lớp thảo luận nhóm 4, làm bài

+ Các nhóm cử đại diện chữa bài

- 1 em đọc đề bài, tóm tắt, nêu cách giải + Lớp tự làm,rồi chữa

Bài giải:

Đáp số : 61 bể

Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá

là : 60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá

là : 12000 - 2000 = 10000 (đồng)

Số mét vải có thể mua được theo giá mới là: 60000 : 10000 = 6 (m)

Đáp số: 6 m

Tiết : 3 Tập đọc: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ.Bảng phụ (ghi câu văn dày)

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

A Bài cũ: Đọc bài Tác phẩm của Si- le

Nêu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

B Bài mới

Giới thiệu bài.

HĐ1: Luyện đọc.

- GV hướng dẫn hs luyện đọc 4 đoạn

.đọc nối tiếp 3 lần kết hợp luyện đọc từ

khó, nghĩa từ mới

- Cho HS luyện đọc N2

(Giúp đỡ Quan, Đi, Luyện đọc bài)

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài (Không yêu cầu

Quan, Đi, Luyện tham gia tìm hiểu mà

đọc bài)

HS đọc thầm đoạn 1

? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy

xuống biển?

? Câu hỏi 2 ( sgk)

? Câu hỏi 3 ( sgk)

? Ngoài câu chuyện trên, em còn biết

thêm những câu chuyện thú vị nào về cá

heo?

HĐ3.Luyện đọc lại:

- GV chọn đoạn 2

- Thi đọc (KT Quan, Đi, Luyện đọc bài)

- Nhận xét từng HS

- Y/C HS rút ra nội dung chính của bài

3 Củng cố, dặn dò:

? ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét tiết học

HS đọc và trả lời câu hỏi về ND câu chuyện

- HS lắng nghe và quan sát trong sgk

- 1 HS khá đọc bài

- 4HS đọc nối tiếp đoạn truyện( đọc 3 lượt)

+ HS đọc đúng: A-ri-ôn, Xi- xin, boong tàu

+ Hiểu các từ: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt

- Luyện đọc nhóm đôi

- HS đọc thầm bài

- HS đọc thầm bài

- HS đọc thầm bài

- Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tang vật của ông, đòi giết ông

- Khi A-ri-ôn hát giã biệt cuộc đời, đoàn

cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển

- Cá heo đáng yêu, dáng quý cá heo là người bạn tốt của con người

- HS kể nhưng điều em đã đọc, được nghe kể về loài cá heo: Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo là tay bơi giỏi

- - 4HS đọc nối tiếp toàn bài và nêu giọng đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 5 HS thi đọc đoạn 2

Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

* Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.

- Về nhà ôn bài – Chuẩn bị bài sau

Tiết: 5 GDKNS:

Trang 3

Chiều, thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2017

Tiết: 2 Chính tả: ( Nghe – viết) DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG.

I/ Mục tiêu.

- Viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào được cả ba chỗ trống trong đoạn

thơ( BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý(a,b,c) của BT3

II/ Đồ dùng dạy học.

nội dung bài, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động dạy học của giáo viên Các hoạt động học của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ.

B/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài.

2) Hướng dẫn HS viết chính tả ( nghe

-viết)

- Đọc cho học sinh viết từ khó

- Lưu ý HS cách trình bày

* Cho HS viết chính tả (Cho Quan, Đi,

Luyện Nhìn chép)

-Đọc cho HS soát lỗi

- Chấm chữa chính tả ( 7-10 bài)

+Nêu nhận xét chung

3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2 (Quan, Đi, Luyện đọc lại bài

chính tả)

- HD học sinh làm bài tập vào vở

+ Chữa, nhận xét

* Bài tập 3.(Quan, Đi, Luyện đọc lại bài

chính tả)

- HD làm bài tập vào vở bài tập

+ Chữa, nhận xét, ghi điểm những em

làm tốt

3) Củng cố - dặn dò.

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Chữa bài tập giờ trước

- Nhận xét

- 1 em đọc bài viết

- Lớp đọc thầm lại, chú ý dấu các câu chữ dễ viết sai

+Viết bảng từ khó

- HS viết bài vào vở

- Đổi vở, soát lỗi theo cặp hoặc tự đối chiếu trong sách giáo khoa để sửa sai

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Làm vở, chữa bảng

- Cả lớp chữa theo lời giải đúng

- Làm vở bài tập

-Chữa bảng

- Thi đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ

Tiết : 3 Tự học: Ôn luyện lại các kiến thức đã học.

Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2017

Tiết: 3 Toán: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

Trang 4

Rèn KN tính toán cẩn thận, chính xác;

* Áp dụng vào KN để làm được các BT: 1,2 * HSK- G: Làm thêm các phần còn lại

II Chuẩn bị

+ GV: kẻ sẵn vào bảng như SGK + HS: vở nháp, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Khởi động:

+ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra BT 2( tiết 31)

+ Bài mới.

Hoạt động 1: Khái niệm số thập phân

+ Giới thiệu khái niệm về số thập phân

a) Nhận xét:

- treo bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK, +Có

0m 1dm tức là có bao nhiêu dm? Bao

nhiêu m?

+GV giới thiệu 1dm hay 101 m còn

được viết thành: 0,1m

( Tương tự với 0,01 ; 0,001 )

-Vậy các phân số: 101 , 1001 ,

1

1000 được viết thành các số nào?

-Ghi bảng và hướng dẫn HS đọc, viết

-GV giới thiệu: các số 0,1 ; 0,01 ;

0,001… gọi là số thập phân

b) Nhận xét: (làm tương tự phần a)

Hoạt động 2-Thực hành

Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ

sẵn) trên bảng, cho HS đọc phân số thập

phân và số thập phân

(Cho Quan, Đi, Luyện đọc, viết vào

nháp)

Bài tập 2:

-Cho 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của

từng phần a,b (Quan tâm giúp đỡ 3

bạn)

-Cho HS tự làm bài

-Chữa bài

- Làm bài trên bảng lớp, nháp.( 2 HS)

-Có 1dm ; và 1dm = 101 m

-Được viết thành các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001

-Đọc và viết số thập phân

(Cho Quan, Đi, Luyện đọc, viết vào nháp)

-HS nêu

-HS đọc: một phần mười, không phẩy một ; hai phần mười, không phẩy hai …

*Kết quả:

a) 0,7m ; 0,5m ; 0,002m ; 0,004kg b) 0,09m ; 0,03m ; 0,008m ; 0,006kg

-Làm bài vào SGK

Trang 5

Bài tập 3(Dành cho HS khá, giỏi)

-Cho HS điền bằng bút chì vào SGK

-GV kẻ bảng

-Mời một số em lên chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS nối tiếp nhau đọc

4.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về luyện đọc và viêt các số

thập phân

- HS chữa bài

-HS đọc

Tiết: 4 Luyện từ và câu: TỪ NHIỀU NGHĨA.

I/ Mục tiêu.

- N ắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND sgk)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn

có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III) Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của

3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học.

Nội dung bài, trực quan, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Các hoạt động dạy học của giáo viên Các hoạt động học của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ.

B/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài.

- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2) Phần nhận xét.

Bài tập 1.

* Chốt lại: (sgk)

Bài tập 2.

* Chốt lại: (sgk)

Bài tập 3.

* Chốt lại: (sgk)

3) Phần ghi nhớ.

- GV yêu cầu đọc thuộc nội dung cần ghi

nhớ

4) Phần luyện tập

Bài tập 1

- HD làm việc theo cặp Nhớ giúp bạn của

mình.

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

(KT bài làm của Quạn, Đi, Luyện)

- Đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi nhóm đôi, so sánh nghĩa

- Giải thích nghĩa của từ: răng, tai, mũi

+ Nhận xét đánh giá

+ 2-3 em đọc to phần ghi nhớ

+ Cả lớp học thuộc lòng

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm việc theo cặp + Suy nghĩ, phát biểu ý kiến

Nghĩa gốc Nghĩa chuyển a)Mắt bé mở to Mắt của quả na b)Bé đau chân Kiềng 3 chân c)Đừng ngọeo đầu Đầu nguồn con suối

Trang 6

Bài tập 2 .(HSK-G)

- Giữ lại bài làm tôt nhất

5) Củng cố - dặn dò.

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Đọc yêu cầu của bài

+ Trao đổi nhóm đôi

+ Báo cáo kết quả làm việc

VD: Lưỡi: - Lưỡi liềm, lưỡi dao, lưỡi mác

Miệng: - Miệng bát, miệng bình, miệng túi

Chiều, thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2017

Tiết: 1 Kể chuyện: CÂY CỎ NƯỚC NAM

I.Mục tiêu :

- Dựa vào tranh minh họa (SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện

- Hiểu được ND chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện :Khuyên người ta yêu quí thiên nhiên ;hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

* GDBVMT : Chúng ta luôn bảo vệ và chăm sóc những loài cây có ích.

II.Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa trong SGK, cây đinh lăng.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra:

- Kể lại câu chuyện mà em đã được

chứng kiến, hoặc đã tham gia

- Nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: “Cây cỏ nước Nam”.

2.GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 không sử dụng tranh

- GV kể lần 2 vừa kể vừa kết hợp chỉ

tranh minh họa

3.Hướng dẫn HS kể chuyện,trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

- Câu chuyện gồm những nhân vật nào?

(TB-Y)

- Trong câu chuyện gồm mấy tình

huống xảy ra?(TB-K)

- Gọi 6HS nối tiếp nhau đọc 6 gợi ý của

6 bức tranh

- YCHS KC trong nhóm : thảo luận

nhóm ,mỗi em kể một bức tranh

- YCHS KC trước lớp

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Qua hai bạn kể, bạn nào kể hay nhất?

Vì sao?

- HS kể

- Nghe

(Quan, Đi, Luyện chỉ yêu cầu nêu được nội dung của từng bức tranh)

- Tuệ Tĩnh và học trò

- 6 tình huống

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện

- Kể theo nhóm 6,đại diện 1 nhóm 6 bạn nối tiếp nhau kể 6 bức tranh

- 2HS thi kể

Trang 7

c)Tìm hiểu ý nghĩa truyện:

- Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

- Vì sao truyện có tên là

“Cây cỏ nước Nam”?

* GDBVMT: Cây cỏ cũng có một số

loài có ích do vậy chúng ta luôn bảo vệ

và chăm sóc những loài có ích.

C.Củng cố-dặn dò:

- Em nào biết ông bà(hoặc bà con lối

xóm) đã dùng lá,rễ cây gì…để chữa

bệnh?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau :Kể chuyện đã nghe,đã đọc

- Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh.Ông đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước,hiểu giá trị của chúng,biết dùng chúng làm thuốc để chữa bệnh cho nhân dân

- Những lá cây,sợi cỏ của thiên nhiên mang lại cho chúng ta bao điều quý giá nếu ta biết sử dụng chúng

- Vì có hàng trăm ,hàng nghìn phương thuốc làm ra từ những cây cỏ nước Nam

- Ăn cháo hành giải cảm/lá tía tô giải cảm/nghệ trị đau bao tử…

Tiết : 3 Tự học: Ôn luyện các kiến thức đã học.

Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2017

Tiết: 1 Toán: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN.(TT)

I/ Mục tiêu.

Biết:

- Đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp )

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

- Các bài tập cần làm: BT1, BT2

II/ Đồ dùng dạy học.

nội dung bài, trực quan

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động dạy học của giáo

viên

Các hoạt động học của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ.

2/ Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b)Bài mới.

* Khái niêm ban đầu về số thập phân

-Hớng dẫn học sinh viết, đọc số thập

phân

c)Luyện tập.

- Viết, đọc các số thập phân:(sgk)

- Nêu yêu cầu, nêu miệng các số thập phân

Trang 8

Bài 1: Hướng dẫn nêu miệng.

- Lưu ý cách đọc các số thập phân

(KT Quan, Đi, Luyện đọc)

Bài 2: Hướng dẫn làm bảng.

- Lưu ý cách viết

(HD Quan, Đi, Luyện viết, đọc)

Bài 3:( HSK-G)

Hướng dẫn làm nhóm

Gọi các nhóm chữa bảng

d)Củng cố - dặn dò.

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

* HS nêu miệng

+ Nhận xét bổ xung

* Làm bảng

ĐS:

5 9

10=5,9 ;82

45

100=82, 45 ;810

225

1000=810 , 225 + Chữa, nhận xét

* Các nhóm báo cáo kết quả

+ Nhận xét bổ xung

Tiết: 2 Tập đọc: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ.

I/ Mục tiêu.

- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nghịp hợp lí theo nhịp thể thơ tự do

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảnh đẹp kì vĩ của công trườnh thủy điện Sông Đà cùng với tiếng đàn Ba la lai ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi cộng trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 2 khổ thơ)

II/ Đồ dùng dạy học.

Nội dung bài, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động dạy học của giáo viên Các hoạt động học của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ.

B/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài( trực tiếp).

2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a) Luyện đọc (Quan tâm giúp đỡ bạn

Quan, Đi, Luyện)

- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc(3

đoạn)

- Đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài (Quan, Đi, Luyện

đọc bài)

* Cho học sinh đọc thầm toàn bài và

trả lời câu hỏi 1, 2, 3

- GV theo dõi, giúp đỡ các em tìm ra

- 1-2 em đọc bài giờ trước

- Nhận xét

- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn )

- Đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 kết hợp tìm hiểu chú giải và giải nghĩa từ khó

- Đọc từ khó (sgk)

- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)

- Một em đọc cả bài

* Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi

- Câu 1 : Công trường say ngủ, tháp khoan ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben nằm

Trang 9

câu trả lời đúng.

- HD rút ra nội dung chính

c) Hướng dẫn luyện đọc lại.

- Theo dõi, uốn nắn sửa sai

(KT đọc của Quan, Đi, Luyện)

3) Củng cố - dặn dò.

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

nghỉ Đêm trăng tĩnh mịch lại sinh động

vì có tiếng đàn, dòng sông lấp lánh dưới ánh trăng

- Câu 2 : Tiếng đàn của con người / dòng trăng lấp loáng

- Câu 3 : Công trường / say ngủ, tháp khoan / ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben / nằm nghỉ

+ Nêu và đọc to nội dung bài

- Đọc nối tiếp toàn bài

- Đọc theo cặp

- 2-3 em thi đọc trước lớp

+ Nhận xét đánh giá

Tiết : 3 Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.

I/ Mục tiêu.

Xác định được phần mở bài , thân bài , kết bàicủa bài văn (BT1); hiếu mối quan

hệ về nội dung giữa các câuvà biết cách viếtcâu mở đoạn(BT2, BT3)

II/ Đồ dùng dạy học.

nội dung bài, trực quan, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động dạy học của giáo viên Các hoạt động học của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ.

B/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài.

- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2) Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài tập 1.

(Quan, Đi, Luyện đọc bài tập đọc

Những người bạn tốt)

- HD làm nhóm

* Chốt lại:

Bài tập 2.

- HD học sinh làm việc cá nhân

(Quan, Đi, Luyện đọc bài tập đọc

Những người bạn tốt)

Bài tập 3.

- HD học sinh làm việc cá nhân

- Trình bày kết quả quan sát

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

+ 1 em làm bài tốt lên dán bảng

+ Cả lớp nhận xét bổ sung

 Mở bài: Câu mở đầu

 Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo

 Kết bài: Câu văn cuối + Nêu yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân

- Đoạn 1: Điền câu b/

- Đoạn 2: Điền câu c/

* Nêu yêu cầu

- Viết vở câu mở đoạn (chọn 1 trong 2

Trang 10

+ Chấm chữa, nhận xét(đánh giá cao

những đoạn viết tự nhiên, chân thực, có

ý riêng)

(KT đọc Quan, Đi, Luyện bài Những

người bạn tốt)

3) Củng cố - dặn dò.

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

đoạn)

Tiết: 4 GDNGLL: Chủ điểm tháng 10.

Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2017

Tiết: 1 Toán: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN-ĐỌC,VIẾT SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:

1 Biết tên các hàng của số thập phân

2 Đọc viết số thập phân;chuyển các số thập phân thành hỗn sốcó chứa phân số thập phân

3 GD tính cẩn thận,trình bày khoa học

Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2(a,c)

II.Đồ dùng:

+ Bảng lớp kẻ bảng như sgk

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ :

+1HS lên bảng bài tập 3 tiết trước

+Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS

-GV nhận xét

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giới

thiệu,nêu yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 Giới thiệu các hàng,giá

trị của các chữ số ở các hàng và cách

đọc ,viết số thập phân bằng hoạt động cả

lớp theo thứ tự như sgk trang 37

 Rút kết luận trang 38 sgk

Hoạt động 3: Tổ chức cho HS làm các

bài luyện tập

Bài 1: Tổ chức cho HS trao đổi đọc

nhóm đôi.GV ghi các phân số lên bảng

Gọi HS đọc và nêu giá trị của từng chữ

số trong các hàng của từng số (Cho

Quan, Đi, Luyện đọc)

Bài 2 GV đọc các số HS viết vào bảng

con(ý a,b) Nhận xét

- 1HS lên bảng.Lớp nhận xét bổ sung

-HS theo dõi

-HS theo dõi,nhận biết

Đọc KL trong sgk

HS đọc trong nhóm.đọc trên bảng,nêu giá trị các chữ số trong số thập phân + Đại diện thi đọc

-HS viết số vào bảng con

-HS nhắc lại KL trong sgk

Ngày đăng: 11/11/2021, 01:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w