- Giáo viên: Xác định phụ lưu và chi lưu của sông Hồng trên bản đồ Việt Nam Phụ lưu gồm: - Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại sông Đà, sông Lô, sông Chả[r]
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn:
10/03/2017
Tiết 29 Ngày dạy: 13/03/2017
I MỤC TIÊU : Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông
- Trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước
- Biết vai trò của sông, hồ đối với đời sống và sản xuất của con người trên Trái Đất
- Các nguyên nhân làm ô nhiễm nước sông, hồ và biện pháp phòng, chống
- Biết sự thất thường của chế độ nước sông, hồ một phần cũng là chịu hậu quả của BĐKH
2 Kĩ năng:
- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu
- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ qua tranh ảnh: Hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa, hồ nhân tạo
- Nhận biết hiện tượng nước sông, hồ qua tranh ảnh và trên thực tế
3 Thái độ:
- Không làm ô nhiễm nước sông, hồ
- Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước sông, hồ; phản đối các hành vi làm ô nhiễm nước sông, hồ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1.
Chuẩn bị của giáo viên :
- Mô hình hệ thống sông
- Máy chiếu
2
Chuẩn bị của học sinh : Sgk
III.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.
6A1 ……… ……… 6A2 …… ………… 6A3 …… ………… 6A4 ……… 6A5 ……… ………
2 Kiểm tra bài cũ:
3
Tiến trình bài học :
Khởi động: Cũng như không khí, nước có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất, tạo thành một
lớp liên tục gọi là thủy quyển ( hay lớp nước) Sông và hồ là những hình thức tồn tại của thủy quyển, chúng có điểm gì giống và khác nhau, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sông và lượng nước
của sông
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử
dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp
tác
1 Sông và lượng nước của sông. BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ
Trang 2Bước 1
- Em đã bao giờ nhìn thấy con sông nào chưa?
- Hãy mô tả những dòng sông mà em đã từng
gặp?
- Quan sát hình ảnh : em hiểu sông là gì?
- HS trả lời, gv chuẩn kiến thức
-Thế nào được gọi là lưu vực sông?
- HS trả lời, gv chuẩn kiến thức
Bước 2:
- Dựa vào H59 em hãy cho biết sông có những
bộ phận nào?
- HS trả lời, gv cho HS quan sát hình ảnh
- Hệ thống sông là gì?
- HS trả lời, gv chuẩn kiến thức
- Giáo viên: Xác định phụ lưu và chi lưu của
sông Hồng trên bản đồ Việt Nam (Phụ lưu gồm:
sông Đà, sông Lô, sông Chảy
Chi lưu gồm: sông Đáy, sông Đuống, sông
Luộc, sông Ninh)
Bước 3
- Mỗi sông đều có lưu lượng, dựa vào sgk, em
hãy cho biết lưu lượng là gì?
- Giáo viên: Giải thích khái niệm lưu lượng
sông
- Theo em lưu lượng của 1 con sông lớn hay nhỏ
phụ thuộc vào những yếu tố nào? ( phụ thuộc
vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước)
Quan sát hình ảnh lòng sông mùa lũ và lòng
sông mùa cạn cho biết:
- Mùa nào nước sông dâng cao, chảy xiết, mùa
nào nước sông hạ thấp chảy êm?
- Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông
trong một năm gọi là gì?
- Thủy chế của sông đơn giản hay phức tạp phụ
thuộc vào điều kiện gì? (nguồn cấp nước )
- Quan sát bảng “Lưu vực và lưu lượng nước
sông Hồng và sông Mê Công” hãy so sánh lưu
vực và tổng lượng nước của sông Mê Công và
sông Hồng?
Bước 4: thảo luận cặp
- Bằng thực tế em hãy nêu những lợi ích của
sông và khó khăn mà sông mang lại ?
a Sông:
- Sông: là dòng nước chảy thường
xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa
- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung
cấp nước thường xuyên cho một con sông
- Hệ thống sông: dòng sông chính
cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông
- Lưu lượng: là lượng nước chảy qua
mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ
b Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước chảy (thủy chế) của sông.
- Thủy chế tương đối đơn giản: Nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước
- Thủy chế phức tạp: Nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cấp nước khác nhau
Trang 3- Cho biết thực trạng của các dòng sông hiện
nay ở nước ta? (ô nhiễm )
- Nêu các biện pháp khắc phục?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức HS quan sát
hình ảnh
- Giới thiệu một số sông lớn trên thế giới
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hồ, phân
loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của
nước
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử
dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp
tác, …
Bước 1
- HS quan sát hình ảnh về hồ
- Em hiểu hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em
(nếu có)
- Sông và hồ khác nhau như thế nào?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
Bước 2
- Căn cứ vào tính chất của nước và nguồn gốc
hình thành hồ, cho biết:Trên thế giới có mấy loại
hồ?
- Học sinh dựa vào SGK trả lời
Gv chuẩn kiến thức, hs quan sát hình ảnh
Bước 3
- Hồ có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
( Điều hòa khí hậu, phát triển giao thông,khai
thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thủy điện)
- Giáo viên tích hợp Giáo dục ứng phó biến đổi
khí hậu: Sự thất thường của chế độ nước sông, hồ
một phần cũng là chịu hậu quả của BĐKH.
2 Hồ.
- Hồ: Là những khoảng nước đọng
tương đối rộng và sâu trong đất liền
- Phân loại hồ:
+ Căn cứ vào tính chất của nước, hồ được phân thành hai loại: Hồ nước mặn và hồ nước ngọt
+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành
có hồ vết tích của các khúc sông, hồ băng hà, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo …
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi:
Câu 1 Lưu vực của một con sông là:
a Vùng hạ lưu
b Chiều dài từ nguồn đến cửa sông
c Vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho nó
d Vùng đất đai đầu nguồn
Câu 2 Hệ thống sông gồm:
Trang 4a Chi lưu, phụ lưu
b Chi lưu, phụ lưu cùng với sông chính
c Phụ lưu, sông chính
d Chi lưu, sông chính
Câu 3 Sông và hồ khác nhau như thế nào?
2 Hướng dẫn học tập:
- Học và trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu muối ăn làm từ nước gì? Ở đâu? Nước biển ở đâu đến? Tại sao không cạn?
- Các hiện tượng do nước biển trong các đại dương tạo ra?
V PHỤ LỤC:
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………