1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tuần 9 - Tiết 25: Số nguyên tố. Hợp số bảng số nguyên tố

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 101,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Lập bảng các số Khoâng phaûi laø soá nguyeân nguyên tố không vượt quá 100 GV hướng dẫn học sinh cách tìm các tố cũng không phải là số nguyên tố nhỏ hơn 100 trong bảng hợp số[r]

Trang 1

TuÇn 9

Ngày soạn:18/10/2010

Tiết 25 SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ

BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu bài học

- KT: Học sinh ắnm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số Biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng nguyên tố

- KN: Học sinh có kĩ năng xác định một số là số nguyên tố hay hợp số, có kĩ năng vận dụng các tính chất chia hết để nhận biết một hợp số

- TĐ: Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học.

- GV: Bảng phụ, bảng 100 số nguyên tố đầu tiên

- HS: Bảng nhóm, Bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100 như sách giáo khoa nhưng chưa gạch chân

- Phương pháp: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Điền vào ô trống sau:

Số a 2 3 4 5 6 7

Ước

- Có nhận xét gì về các ước của 2, 3,

5, 7 ?

- Các ước của 4, 6 ?

Khi đó các số 2, 3, 5, 7 gọi là các số

nguyên tố các số 4, 6 gọi là hợp số

Hoạt động 2: Số nguyên tố, hợp số:

- Vậy số nguyên tố là số tự nhiên như

thế nào ?

- Hợp số là số tự nhiên như thế nào ?

Học sinh lên điền 1,2 ; 1,3 ; 1,2,4 ; 1,5 ; 1,2,3,6 ; 1, 7

- Chỉ có hai ước là 1 và chính nó

- Có nhiều hơn hai ước

Là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có ước 1 và chính nó

1 Số nguyên tố, hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó Hợp số là số tự nhiênlớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước

Trang 2

Tại sao trong bảng không có các số 0

và 1?

- Trong bảng này gồm các số nguyên

tố và hợp số chúng ta sẽ lọc các hợp

số ra và còn lại là số nguyên tố

- Trong dòng đầu có các số nguyên tố

nào ?

- GV hướng dẫn học sinh bắt đầu từ số

nguyên tố dầu tiên : Số 2 và gạch bỏ

các bội của 2 lần lượt cho tới số

nguyên tố 7 thì còn lại là các số

nguyên tố nhỏ hơn 100

Vậy các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là

những số nào?

Hoạt động 4: Củng cố

- Có số nguyên tố nào là số chẵn

không ?

Các số nguyên tố lớn hơn 5 tận cùng

có thể là các chữ số nào ?

- Tìm các số nguyên tố hơn kém nhau

2 đơn vị?

Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 1

đơn vị?

Bài 115

GV cho học sinh dựa vào các dấu hiệu

chia hết để tìm tại chỗ

Bài 116 Cho học sinh trả lời tại chỗ

Học sinh gạch bỏ các số là hợp số trong bảng đã chuẩn bị trước ở nhà

Vì 1 và 0 không là hợp số cũng không là số nguyên tố

2, 3, 5, 7

học sinh thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên

2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19,

23, 29, 31, 33, 37, 39, 41,

43, 47, 53, 59, 61, 67, 71,

73, 79, 83, 89, 97

Là số 2

1, 3, 7, 9

3 và 5, 11 và 13 số 2 và số 3

số 67 là số nguyên tố

83 P ; 91 P ; 15 N ;   

P N

Bước 1: Giữ lại số 2 gạch bỏ các bội của 2 mà lớn hơn 2 Bước 2: Giữ lại số 3 gạch bỏ các bội của 3 mà lớn hơn 3 Bước 3: Giữ lại số 5 gạch bỏ các bội của 5 mà lớn hơn 5 Bước 4: Giữ lại số 7 gạch bỏ các bội của 7 mà lớn hơn 7

*Vậy các số nguyên tố nhỏ hơn

100 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19,

23, 29, 31, 33, 37, 39, 41, 43,

47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79,

83, 89, 97

Chú ý: Số nguyên tố nhỏ nhất

là số 2 và là số nguyên tố chẵn day nhất.

3 Bài tập

Bài 115 Sgk/ 47

Chỉ có số 67 là số nguyên tố

Bài 116 Sgk/47

83 P ; 91 P ; 15 N ; P     N

Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø

- Về xem lại kĩ lý thuyết và các xác định một số là hợp số hay là số nguyên tố tiết sau luyện tập

- BTVN: Bài 117 đến 122 Sgk/47

Trang 3

Ngày soạn:18/10/09

I Mục tiêu bài học

- KT: Củng cố và khắc sâu các kiến thức về số nguyên tố, hợp số qua ước và bội

- KN: Rèn kĩ năng vận dụng và phân tích trong giải toán

- TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và nghiêm túc

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

- Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Cho 4 học sinh lên thực hiện

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 120 cho học sinh lên thực

hiện

Các số nguyên tố có hai chữ số và

chữ số đầu tiên là 5?

=> Thay * = ? để 5* là số nguyên

tố ?

Tương tự ?

3 là số gì ? => 3 k là số nguyên

tố thì k = ?

7 là số nguyên tố => 7 k là số

nguyên tố khi k = ?

Học sinh thực hiện số còn lại thực hiện tại chỗ Cho học sinh nhận xét

Học sinh thực hiện Có 2 số

Thay * = 3 , 9 Thay * = 7

k= 1 k=1

Bài 118 Sgk/47

a 3 4 5 + 6 7 = 60 + 42 = 102 là hợp số

b 7 9 11 13 – 2 3 4 7

= 9009 – 168 = 8841 là hợp số

c 3 5 7 + 11 13 17

= 105 + 2431 = 2536 là hợp số

d 16354 + 67541 = 83895 là hợp số

Bài 120 sgk/47

Vì 5* là số nguyên tố

=>Thay * = 3, 9 ta được số 53,

59 là số nguyên tố

Vì 9* là số nguyên tố

=> Thay * = 7 ta được số 97 là số nguyên tố

Bài 121 Sgk/47

a.Vì 3 là số nguyên tố nên để

3 k là số nguyên tố thì k = 1 b.Vì 7 là số nguyên tố nên để

Trang 4

Hoạt động 3:Oân tập

Cho một học sinh lên thực hiện

conø lại làm tại chỗ

Để 6 ( x – 1) thì x – 1 phải là gì 

của 6 ?

=> x = ?

Để 14 ( 2 x + 3) thì 2 x + 3 

phải là gì của 14 ?

Mà ước của 14 là các số nào ?

=> 2 x + 3 = 1 ?

=> 2 x + 3 = 2 ?

=> x = ?

2 x + 3 = 14 ? Vì sao ?

Hoạt động4 : Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Là các số :

12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96

Là ước của 6 x= 2, 3, 4, 7

Là ước của 14

1, 2, 7, 14 không không

= 2

vì 2 x là số chẵn cộng với

3 là số lẻ

Bài 123 Sgk/48

a 29 67 49 127 173 253 p

2,3, 5

2,3, 5,7

2,3, 5,7

2,3, 5,7, 11

2,3, 5,7, 11, 13

2,3, 5,7, 11, 13

Bài tập ôn tập Bài 1: Tìm tất cả các số có hai

chữ số là bội của 12

Ta có : Các bội của 12 có hai chữ số là:12, 24, 36, 48, 60, 72,

84, 96

Bài 2: Tìm các số tự nhiên x sao

cho

a 6 ( x – 1)  -Để 6 ( x – 1) thì x – 1 phải là  ước của 6

=> x – 1 = 1 => x = 2

x – 1 = 2 => x = 3

x – 1 = 3 => x = 4

x – 1 = 6 => x = 7 Vậy x = 2, 3, 4, 7

b 14 ( 2 x + 3) Để 14 ( 2 x + 3) thì 2 x + 3  phải là ước của 14

=> 2 x + 3 = 7

2 x = 7 – 3

2 x = 4

x = 2

Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

Về xem lại kĩ lý thuyết đã học và các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị trước bài 15 tiết ssau học

? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?

? Để phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào ?

BTVN: Bài 148 đến 155 Sbt/ 20, 21

Trang 5

.Ngày soạn:18/10/09

Tiết 27 PHÂN TÍCH MỘT SỐ

RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu bài học

- KT: Học sinh hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp phân tích đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

- KN: Có kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thứa số nguyên tố và vận dụng linh hoạt khi phân tích

- TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

Ta có thể viết số 100 dưới dạng

tích của các thừa số nguyên tố

được không ?

Cho học sinh thực hiện nhóm

Ta tách dần 100 = ? ? đế khi

không tách được nữa thì dừng

Việc phân tích số

100 = 2 2 5 5 gọi là phân

tích ra thừa số nguyên tố

hay ta nói rằng số 100 đã được

phân tích ra thừa số nguyên tố

Hoạt động 2: Phân tích một số

ra thừa số nguyên tố

Vậy phân tích một số ra thừa số

nguyên tố là gì ?

100 = 2 50 = 2 2 25 = 2 2 5 5

Là viết số đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố Học sinh nhắc lại vài lần

1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

VD:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích của các thừa số nguyên tố

Trang 6

Phân tích số nguyên tố 7 ra

thừa số nguyên tố ?

Hoạt động 3: Cách phân tích

một số ra thừa số nguyên tố

GV hướng dẫn học sinh cách

phân tích một số ra thừa số

nguyên tố theo cột dọc

100 trước tiên chia hết cho số

nguyên tố nào ?

50 : ?

25 : ?

5 : ?

Cuối cùng còn ?

Vậy 100 = ?

Viết gọn dưới dạng luỹ thừa ?

Hai cách phân tích khác nhau

nhưng kết quả như thế nào ?

Khi phân tích ta thường viết các

ước nguyên tố theo thứ tự tăng

dần

? Cho học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 4: Củng cố

Cho hai học sinh lên thực hiện

bài 125 b và d còn lại làm tại

chỗ

nguyên tố nhưng chỉ có một kết quả

7 = 7

2

2 5 5 1

100 = 2 2 5 5

100 = 22 52 Giống nhau

Học sinh thảo luận nhóm

Học sinh thực hiện, nhận xét

thừa số nguyên tố

2 Cách phân tích một số ra thừa

số nguyên tố

VD: 100 2

50 2

25 5

5 5 1

Do đó 100 = 2 2 5 5 Hay 100 = 22 52

Nhận xét: SGK

? Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố

420 2

210 2

105 5

21 3

7 7 1

3 Bài tập Bài 125 Sgk/50

d 1035 3 b 285 3

345 3 95 5

115 5 19 19

23 23 1

1

Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về xem kĩ lại bài học và cách phân tích một số ra thừa số nguyên to theo hai cách

- BTVN: Từ bài 125 đến 128 Sgk/50 tiết sau luyện tập

KÝ duyƯt:

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w