III Các khối không khí - Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao.. ẩm, làm ảnh hưởng tới lớp không khí gần sát mặt đất. Do sự chênh lệch về nhiệt đ[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/01/2020
Ngày dạy: 16/01/2020
Tiết 21
BÀI 17 LỚP VỎ KHÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết các thành phần của không khí, vai trò của hơi nước trong khí quyển
- Trình bày được vị trí, đặc điểm của các lớp vỏ khí Vai trò của tầng đối lưu và tầng ôzôn trong lớp vỏ khí
- Biết nguyên nhân hình thành các khối khí, vị trí và tính chất của các khối khí nóng và lạnh, lục địa và đại dương
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích các mối quan hệ địa lí, kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo lòng yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực: Khai thác, lĩnh hội kiến thức qua hình ảnh, biểu đồ.
5 Các nội dung tích hợp:
* Đạo đức: HỢP TÁC, ĐOÀN KẾT, TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC
- Giáo dục ý thức hợp tác, đoàn kết thực hiện hành động bảo vệ môi trường, thấy vui
và hạnh phúc từ những hành động đó Nâng cao ý thức tuyên truyền sự cần thiết phải
có trách nhiệm, tự giác giữ gìn bảo vệ môi trường.
* KNS:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, giao tiếp hợp tác khi làm việc nhóm Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
II Chuẩn bị: Biều đồ thành phần không khí; Tranh vẽ các tầng của không khí.
III Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận.
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục.
1 ổn định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài giảng mới
Vào bài: Địa hình và khí hậu là hai thành phần quan trong của thiên nhiên Chúng ta đang
sống trong không khí, vậy lớp vỏ khí và không khí có những thành phần nào?
HĐ 1 : Thành phần của không khí
Bước 1: HS quan sát H.115 trang 52 SGK, trả lời:
Không khí có các thành phần nào? Thành phần nào có
I Thành phần của không khí
- Ni tơ 78 %
- Ôxi 21%
Trang 2tỷ lệ lớn nhất và bao nhiêu % ? Thành phần nào chiếm
tỷ lệ nhỏ nhất ? Chiếm bao nhiêu % ?
Vai trò của hơi nước trong khí quyển ?
Bước 2: HS chỉ trên biểu đồ và nói về thành phần
không khí, GV bổ sung, hơi nước chiếm tỷ lệ rất ít
nhưng lại rất quan trọng vì đó là nguồn gốc sinh ra các
hiện tượng thời tiết: Nắng, mưa, sấm, chớp, gió, bão
HĐ 2: Cấu tạo của lớp vỏ khí (Lớp khí quyển)
Bước 1: HS dựa vào SGK, nêu độ dày của vỏ khí So
sánh độ dày cả vỏ khí với độ cao của đỉnh núi cao nhất
thế giới Ê-vê-rét (Gần 9 km) Xem gấp bao nhiêu lần,
từ đó hình dung ra độ dày của lớp vỏ khí
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức.
HĐ 3: Cặp/nhóm
Bước 1: HS dựa vào H.46 và kênh chữ trong SGK, thảo
luận theo gợi ý:
Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào? Mô tả vị trí đặc
điểm của mỗi tầng Nêu vai trò của tầng đối lưu
Bước 2: HS các nhóm chỉ trên hình vẽ treo tường và
trình bày về các tầng khí quyển GV ghi kết quả vào
bảng hệ thống các tầng khí quyển (Nếu HS chưa trình
bày được về đặc điểm mật độ tập trung của không khí ở
tầng đối lưu, GV cần nhấn mạnh bằng cách hỏi thêm:
so với các tầng trên, tầng đối lưu có đăc điểm gì về sự
tập trung không khí? (90% không khí tập trung ở đây,
càng lên cao không khí càng loãng)
HĐ 4: Cả lớp/Nhóm.
Bước 1: HS dựa vào nội dung SGK trang 54 SGK và
vốn hiểu biét của bản thân trả lời câu hỏi:
Tại sao có các khối không khí?
Tại sao các khối không khí lại có tính chất khác nhau?
Các khối không khí có đặc điểm di chuyển như thế
nào?
Nêu ví dụ về sự di chuyển của các khối khí ở nước ta?
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức và nêu rõ: Do
các khối khí hình thành nơi khác nhau về nhiệt độ, độ
- Hơi nước và cá khí khác 1%
II Cấu tạo của lớp vỏ khí (Lớp khí quyển)
* Vỏ dày trên 60 km
* Các tầng của Khí quyển:
a Tầng đối lưu:
- Có độ dày từ 0 -> 16km
- 90% không khí của khí quyển tập trung sát mặt đất
- Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: lên cao 100m giảm 0,60C
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây mưa, sấm chớp, gió bão
b Tầng bình lưu
- Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80km
- Có lớp ôzôn, lớp này có tác dụng ngăn cản những tia bức
xạ có hại cho sv và con người
c Các tầng cao:
Các tầng cao nằm trên tầng
bình lưu, không khí các tầng này cực loãng
III Các khối không khí
- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, nhiệt
độ tương đối cao
- Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có
Trang 3ẩm, làm ảnh hưởng tới lớp không khí gần sát mặt đất.
Do sự chênh lệch về nhiệt độ, độ ẩm và áp suất, các
khối khí thường xuyên di chuyển, vì vầy gây ra sự nhiễu
động thời tiết nơi chúng đi qua).
nhiệt độ tương đối thấp
- Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
- Các khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền,
có tính chất tương đối khô
4 Củng cố 4’
- HS gắn các chữ Nitơ, ôxi, hơi nước và các thành phần không khí khác vào biểu đồ các thành phần không khí
- HS chỉ và mô tả trên hình vẽ các tầng khí quyển
- Đánh dấu vào ý em cho là đúng nhất
A Tầng đối lưu là tầng không khí có đặc điểm:
a Ở gần mặt đất, có độ cao trung bình tới 16 km
b Tập trung 90 % không khí của khí quyển
c Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
d Không khí có sự di chuyển theo chiều thẳng đứng
e Nơi sinh ra các hiện tượng mây mưa, sấm, chớp, gió, bão
g Tất cả các ý trên
B Thành phần của không khí có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành các hiện tượng mây, mưa, sấm, chớp, gió bão là:
a Khí NiTơ c Khí Ô xi c Khí cacbônic d Hơi nước
C Hiện tượng thủng tầng ôzôn ảnh hưởng xấu tới đời sống các sv trên TĐ là do tầng này:
a Hấp thụ được ánh sáng Mắt Trời b Giữ được nhiệt cho Trái Đất
c Ngăn được tia bức xạ nguy hiểm d Giúp ngưng tụ hơi nước
D Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp
1 Khối khí nóng
2 Khối khí lạnh
3 Khối khí lục địa
4 Khối khí đại dương
a Vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp
b Biển và đại dương, độ ẩm lớn
c Vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao
d Lục địa, tương đôí khô
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau 1’
- Làm bài tập của bài 17
- HS theo dõi các bản tin thời tiết ghi chép vào vở trong một tuần ở địa Tỉnh Quảng Ninh
V Rút kinh nghiệm.
Trang 4……… ………
………
……… ……… ………