Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học - Tiếp tục tóm tắt sự việc và nhân vật trong các văn bản còn lại.... Mục tiêu cần đạt: Giúp HS - Củng cố lại kiến thức về văn bản cổ tích[r]
Trang 1Ngày dạy:
Tiết: 1 - 2
ÔN TẬP VĂN BẢN TRUYỀN THUYẾT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về văn bản truyền thuyết
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập
- Viết chính tả, rèn luyện chữ viết đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Thế nào là truyền thuyết
? Nêu chủ đề của truyện Con Rồng
cháu Tiên và Sơn Tinh, Thủy Tinh?
đổi tập soát lỗi
GV nộp một số tập kiểm tra lại và
ghi điểm
I Khái niệm về truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quákhứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo,thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhândân về các nhân vật và sự kiện lịch sửđược kể
- Các truyện truyền thuyết mà em đã đượchọc là:
+ Con Rồng cháu Tiên + Bánh chưng, bánh giầy + Thánh Gióng
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh + Sự tích hồ Gươm
Chính tả nghe viết: Thánh Gióng (từ Tráng
sĩ mặc áo giáp đến lập đền thờ ngay ở quênhà)
IV Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Tập kể các truyện truyền thuyết đã được học
Ngày dạy:
Trang 2Tiết: 3 - 4
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT, NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về từ và nghĩa của từ
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập
- Viết chính tả, rèn luyện chữ viết đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Thế nào là nghĩa của từ
trồng thêm hàng triệu hec-ta rừng
của nhà nước ta trong giai đoạn hiện
nay
Hướng dẫn HS viết
- HS kể, sau đó nêu nội dung ý
chính, nhân vật chính và sự việc
chính cơ bản rồi mới cho HS viết
- GV gọi HS đọc đoạn văn, sau đó cả
lớp nhận xét, bổ sung
I Khái niệm:
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Các cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thích
II Bài tập:
HS kể
III Viết đoạn văn:
Hãy viết phần thân bài của truyền thuyết
“Con rồng cháu tiên”
IV Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Xem nội dung ôn tập đã được học
- Làm bài tập sách bài tập
Ngày dạy:
Trang 3Tiết: 5 - 6
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về văn bản tự sự
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Sự việc trong văn tự sự phải được
? Em hãy kể truyện Thánh Gióng
? Đọc lại bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
và “Sự tích hồ Gươm” xem cách mở
bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp
xảy ra chưa và kết bài đã kết thúc
câu chuyện như thế nào?
- HS lập dàn bài, (trước khi lập dàn
bài GV gọi HS nêu đề bài, các bước
- Sự việc phải được sắp xếp theo một trật tự
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu Nhânvật phụ giúp nhân vật chính hoạt động.Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi,lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
II Bài tập:
- HS kể
- HS làm bài
III Viết văn:
Hãy lập dàn bài cho đề văn sau:
Kể một câu chuyện em thích bằng lời văncủa em
IV Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Tiếp tục tóm tắt sự việc và nhân vật trong các văn bản còn lại
Ngày dạy:
Trang 4Tiết: 7 - 8
ÔN TẬP VĂN BẢN TRUYỆN CỔ TÍCH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về văn bản cổ tích
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập
- Chính tả nghe viết, rèn chữ đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Thế nào là truyện cổ tích
HS trả lời:
? Hãy kể diễn cảm truyện cổ tích mà
em thích bằng lời văn của em?
- Giáo viên yêu cầu học sinh còn lại
lắng nghe và nhận xét bài kể của bạn
GV gọi HS lên bảng làm bài, sau đó
cả lớp nhận xét, bổ sung
GV đọc chính tả cho HS viết Cả lớp
đổi tập soát lỗi
GV nộp một số tập kiểm tra lại và
ghi điểm
I Khái niệm:
- Là loại truyện dân gian kể về cuộc đờicủa một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhânvật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vạtthông minh .), thường có yếu tố hoangđường, thể hiện ước mơ niềm tin của nhândân về chiến thắng cuối cùng của cái thiệnđối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sựcông bằng đối với sự bất công
II Bài tập:
- Học sinh kể
III Viết chính tả:
- Sọ Dừa (từ: Một hôm, cô út vừa mang
cơm đến giấu đem cho chàng)
IV Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Tập kể các truyện truyền thuyết đã được học
Ngày dạy:
Trang 5- Củng cố lại kiến thức về từ, cách chữa lỗi dùng từ.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập
- Chính tả nghe viết, rèn chữ đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Hãy nêu các lỗi dựng từ ?
HS trả lời
1 Hãy thay từ dùng sai trong các
câu sau bằng những từ khác Theo
em nguyên nhân chủ yếu của việc
ma chay, cưới xin
2 Phát hiện và chữa các lỗi sau:
a Hùng là một người cao ráo.
b Nó rất ngang tàn.
c Bài toán này hắc búa thật.
3 Phát hiện và chữa các lỗi sau:
a Anh ấy là người rất kiên cố
b Thầy giáo đó truyền tụng cho
chúng em
- GV đọc chính tả cho HS viết Cả
lớp đổi tập soát lỗi
- GV nộp một số tập kiểm tra lại và
2 Phát hiện lỗi sai và sửa lỗi
Chính tả nghe viết “Em bé thông minh”
Từ một hôm viên quan đi qua đến mộtngày được mấy đường”
IV Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Giáo viên cho học sinh chép bài tập về nhà
Ngày dạy:
Trang 6Tiết: 11 - 12
ÔN TẬP DANH TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về truyện cổ tích, danh từ
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập
- Chính tả nghe viết, rèn chữ đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Thế nào là truyện cổ tích Kể tên
các truyện cổ tích đã được học
HS trả lời:
? Danh từ là gì? Cho ví dụ danh từ?
HS trả lời:
? Danh từ kết hợp với từ ngữ nào
phía trước? Và phía sau?
1/ Truyện Em bé thông minh gồm 4
câu chuyện nhỏ: Em hãy kể từng câu
chuyện một
2/ Giới thiệu một bạn cùng lớp
3/ Truyện “ Ông lão vàng”
được kể theo thứ tự nào? Hãy liệt kê
các sự việc theo thứ tự của nó
GV đọc chính tả cho HS viết Cả lớp
đổi tập soát lỗi
GV nộp một số tập kiểm tra lại và
- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiệntượng, khái niệm
Trang 7Tiết: 13 - 14
ÔN TẬP CỤM DANH TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về cụm danh từ
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, khái quát và vận dụng làm các bài tập sáchgiáo khoa và bài tập nâng cao
- Chính tả nghe viết, rèn chữ đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Cụm danh từ là gì? Mô hình đầy đủ
của cụm danh từ gồm mấy phần ?
HS trả lời:
? Cho ví dụ?
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên gọi học sinh đọc bài tập 3
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
GV đọc chính tả cho HS viết Cả lớp
đổi tập soát lỗi
GV nộp một số tập kiểm tra lại và ghi
- Ví dụ: Các bạn học sinh, tất cả gia súc,học sinh ấy,
II Bài tập:
Bài 1, 2: (Trang 118) Các cụm danh từ
a) Một người chồng thật xứng đáng b) Một lưỡi búa của cha để lại
c) Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiềuphép lạ
Bài 3: (Trang 118) Điền các phụ ngữ
- Chàng vứt luôn thanh sắt ấy
- Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi
- Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ
III BÀI TẬP BỔ SUNG
Bài 1: Cho các danh từ mùa hè, hoa
phượng, học sinha) Tạo thành các cụm danh từ
b) Đặt câu có sử dụng các cụm danh từ đó.c) Viết đoạn có sử dụng các cụm đó
IV Viết chính tả:
Chính tả nghe viết “Chân, Tay, Tai, MắtMiệng” Đoạn cuối cùng trong bài
Trang 8IV Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Nhắc nhở học sinh về nhà tiếp tục rèn chính tả
Ngày dạy:
Trang 9Tiết: 15 - 16
ÔN TẬP TRUYỆN NGỤ NGÔN
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về truyện ngụ ngôn
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, kể diễn cảm câu chuyện
- Chính tả nghe viết rèn chữ đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
III Nội dung ôn tập:
? Thế nào là truyện ngụ ngôn ?
HS trả lời:
? Nêu ý nghĩa các truyện ngụ ngôn đã
học?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
I Lý thuyết:
- Loại truyện kể bằng văn xuôi văn vần
- Mượn chuyện loài vật, đồ vật, con người đểnói bóng gió
- Nhằm khuyên nhủ, răn dạy
2 Ý nghĩa các truyện ngụ ngôn đã học
* Ếch ngồi đáy giếng
- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp màhuênh hoang
- Khuyên mở rộng hiểu biết, không chủquan kiêu ngạo
* Thầy bói xem voi
- Phê phán nghề thầy bói
- Khuyên muốn hiểu biết sự vật, sự việcphải xem xét toàn diện
* Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
phản ánh kinh nghiệm tương tự truyện ngụ
ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"
- Ếch ngồi đáy giếng
- Coi trời bằng vung
- Con cóc nằm ở bờ aoLăm le lại muốn đớp sao trên trời
Bài 2: Hãy rút ra bài học nhân sinh từ câu
chuyện "Thầy bói xem voi" Giới thiệu vài
câu ca dao chế giễu nghề bói toán
* Bài học:
- Mỗi sự vật có nhiều mặt, muốn kết luậnđúng phải xem kỹ từng mặt
Trang 10? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học?
- Tiếp tục ôn tập ở nhà về truyện ngụ ngôn, kể lại được các truyện đẫ học
Ngày dạy:
Trang 11Tiết: 17 - 18
ÔN TẬP SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức về Số từ và lượng từ
- Rèn kỹ năng ghi nhớ kiến thức, biết dùng từ đặt câu với số từ và lượng từ
- Chính tả nghe viết, rèn chữ đẹp
II Ổn định lớp, điểm danh:
từ với các từ loại khác
VD: Sáu tuần có thể kết hợp với danh từ
Cả tuần Năm chạy không thể kết hợp vớiđộng từ, tính từ
Ba đẹp
II - BÀI TẬP SGK
Bài 1: Các số từ có trong bài:
- Một (canh), hai (canh), ba (canh), năm(canh)
Số từ chỉ lượng
Trang 12HS đọc bài 3
Trao đổi thảo luận nhóm 4 bạn
Đại diện nhóm trả lời
Đại diện nhóm trả lời
- (Canh) bốn, (canh) năm: số từ chỉ thứ tự
Bài 2: Các từ trăm, ngàn, muôn đều được
dùng chỉ số lượng nhiều, rất nhiều
Bài 3: Điểm giống nhau và khác nhau của
III - BÀI TẬP BỔ SUNG
Bài 1: Tìm các số từ trong câu sau và giải
thích ý nghĩa của chúngMột cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Một số ít
- Ba số nhiều
Bài 2: Phân biệt nghĩa của từ "từng" trong
các trường hợp sau Trường hợp nào làlượng từ
a) Lão gọi ba con gái ra hỏi lần lượt từngngười một
Trang 13KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
GV hướng dẫn HS viết bài tập 2 Nêu
yêu cầu của đề
HS đọc đề
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
I - LÝ THUYẾT
1 Lập dàn ý:
Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau
để người đọc theo dõi được câu chuyện vàhiểu được ý định của người viết
1 Nụ cười của mẹ (Trang 122 SGK)
2 Bàn tay yêu thương (Trang 123 SGK)
II – Bài tập
Đề: Kể về một người bạn mới quenBước 1: Tìm hiểu đề
- Thể loại: Tự sự kể chuyện đời thường
- Nội dung: Người bạn mới quen
+ Kể lại hoàn cảnh em quen bạn:
- Thời gian, địa điểm, nguyên nhân
- Cảm xúc tâm trạng suy nghĩ của em vềbạn lúc đó
Bài tập 2: Đề: Kể về thầy giáo (cô giáo)
của em (người quan tâm, lo lắng, độngviên em trong học tập)
Trang 14HS trao đổi nhóm 4
Lập dàn ý phần mở bài, thân bài, kết
bài
Đại diện nhóm trình bày dàn ý
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
GV chốt dàn ý
Bước 1: Tìm hiểu đề
1 Thể loại: Kể chuyện đời thường
2 Nội dung: Thầy cô giáo của em
*MỞ BÀI: Giới thiệu thầy cô tên là gì?
Dạy em hồi lớp mấy? Tại sao em lại kể vềthầy cô đó?
*THÂN BÀI:
Kể về ngày đầu tiên gặp thầy cô
- Gặp trong hoàn cảnh nào? Thời gian?Địa điểm?
- Nguyên nhân tại sao được gặp
- Ấn tượng đầu tiên về thầy cô
- Giới thiệu vài nét về ngoại hình thầy cô
Kể về sự quan tâm lo lắng và động viên của thầy cô đối với em
- Thầy cô quan tâm, lo lắng như thế nào?(những biểu hiện)
- Biểu hiện nào? Việc nào làm em nhớnhất?
- Sự quan tâm động viên ấy đã ảnh hưởngtác động tới em ra sao? Em đạt kết quảnhư thế nào? Tâm trạng thầy cô trước kếtquả đổ
*KẾT BÀI
- Tình cảm của em đối với thầy cố: Kínhtrọng biết ơn, mong ước…
+ Kể về những kỷ niệm giữa em và bạn + Kể về tính tình phẩm chất của bạn
Trang 15Ngày dạy:
Tiết: 21, 22
ÔN TẬP
Trang 16KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
2 Nội dung ôn tập
HS ôn lại lý thuyết
* Lưu ý: Đây là loại truyện khó nhất trong văn tự sự
+ Không phải kể lại truyện có sẵn trong SGK
+ Cũng không phải đưa những truyện đời thường cóthật ra để kể
+ Phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các yếu tố
2 Các kiểu bài tưởng tượng
a) Mượn lời đồ vật, con vật (nhân hoá để nó kểchuyện)
b) Thay đổi ngôi kể để kể chuyện đã được học
c) Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một truyện cổtích (Lưu ý không viết đoạn kết mới cho truyền thuyết)
II - BÀI TẬP SGK
Bài tập 5: SGK
1 Mở bài: - Giới thiệu hoàn cảnh về thăm trường?
- Em là ai? Tuổi? Về vào dịp nào?
2 Thân bài:
* Tâm trạng trước khi về thăm trường: bồi hồi, lolắng, hồi hộp, tưởng tượng ra hình dung ngôitrường…
* Sự đổi thay của nhà trường sau 10 năm
+ Dãy nhà, hàng cây, trường khang trang hơn, sântrường, phòng bảo vệ (thêm bớt), phòng học cách âm
* Gặp thầy cô giáo cũ, mới+ Cuộc trò chuyện với cô: về nhà trường, về những dựđịnh của em, về đời tư, mong nhận một lời khuyên…
* Cuộc gặp gỡ với bạn bè+ Không khí cởi mở, chân thành…Mong trường thành ra sao.+ Thiếu một số bạn học xa, chuyển nhà
+ Lời nói của em với các bạn…biệt danh
* Kể 1 kỷ niệm: Ôn lại kỷ niệm xưa…trò nghịchngợm
3 Củng cố - dặn dò:
- Xem lại nội dung bài ôn tập.
- Học thuộc bài
Trang 17Ngày dạy:
Tiết: 23, 24 ÔN TẬP CHỈ TỪ
Trang 18HS thảo luận trao đổi
HS thảo luận trao đổi
VD: Đây là cậu lệ trên huyện
- Dùng chỉ từ chỉ đặc trưng của sự vật thay cho chủngữ miêu tả đứng sau danh từ
VD: Anh ấy ngồi ghế này
Mái nhà ấy
II - BÀI TẬP SGK
Bài 3:
III - BÀI TẬP BỔ SUNG
Bài 1: Tìm các chỉ từ trong truyện "Sự tích Hồ
Gươm": ấy, hồi ấy, đó là, đó là một cái, trong đó, này,
từ đó
Bài 2: Tìm các chỉ từ truyện "Thạch Sanh" và thay
bằng các từ ngữ thích hợp
+ Con trăn ấy là của vua nuôi ấy: vừa bị giết
+ Một hôm có người hàng rượu tên là Lý Thông điqua đó đó: nơi ở của Thạch Sanh
+ Đó chính thái là thái tử đó: Chàng trai khôi ngô
Trang 19I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Ôn luyện khái niệm phó từ, các loại phó từ và chức năng ngữ pháp của phó từ
- Nhận diện phó từ trong câu, đoạn văn Rèn kĩ năng sử dụng phó từ khi nói vàviết đoạn văn
- Viết chính tả chú ý danh từ riêng và rèn luyện chữ viết đẹp
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
VD: Hãy, đừng, chớ
2 Chức năng ngữ pháp
- Thường làm phụ ngữ trong cụmđộng từ, cụm tính từ Chúng không
có khả năng làm thành phần chínhcủa câu
- Dùng phó từ để phân biệt danh từvới động từ, tính từ Danh từ không
II Bài tập
1 Xác định phó từ và ý nghĩa củaphó từ đó:
Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng cơn đẩy nước dồn ứ lại rồi đột ngột dãn ra Con tàu vẫn lặn hụp như con