Tiến trình lên lớp

Một phần của tài liệu Giao an Phu dao Ngu van 6 (Trang 29 - 33)

1. Ổn định lớp, điểm danh:2. Nội dung ôn tập 2. Nội dung ôn tập

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

? Nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá ?Cho VD?

? Ẩn dụ là gì? cho VD?

? Tác dụng của ẩn dụ?

? Có các kiểu ẩn dụ nào ?

? Từ đầu KH II đến nay em đã được học những văn bản nào? Tác giả?

I. Lí thuyết

1. Khái niệm Nhân hoá:

- Nhân hoá là gọi hoặc tả cây cối, đồ vật,...bằng những từ vốn để gọi người để gọi hoặc tả cây cối, đồ vật, làm cho thế giới loài vật, cây cố, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những tư tưởng tình cảm của con người.

2. Các kiểu nhân hoá

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

- Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

-Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.

3. Khái niệm ẩn dụ:

- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

VD: Người cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm. 2. Tác dụng của ẩn dụ:

- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

3. Các kiểu ẩn dụ: - Cách thức - Hình thức - Phẩm chất

- Chuyển đổi cảm giác 4. Các văn bản đã học:

- Bài học . . . đầu tiên (Trích Dế mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài)

HS kể theo trình tự kể cả các văn bản đọc thêm và văn bản thơ.

? Thay thế các từ ngữ in đậm bằng những ẩn dụ thích hợp :

GV đọc chính tả cho HS viết. Cả lớp đổi tập soát lỗi.

GV nộp một số tập kiểm tra lại và ghi điểm.

- Yêu cầu HS kẻ bảng thống kê các tác phẩm đã học vào tập. GV kiểm tra vài tập và lấy điểm.

phương Nam của Đoàn Giỏi)

-Vượt Thác (Trích Quê nội của Võ Quảng)

II. Bài tập

1. Bài 5 SBT trang 40

- Trong ánh hoàng hôn, những nương sắn với màu nắng vàng lộng lẫy có trên khắp các sườn đồi.

- Trong đôi mắt sâu thẳm của ông, tôi thấy có một niềm hi vọng.

(nhuộm màu nắng, cháy lên, lóe lên, ánh lên).

2. Viết chính tả (SGK trang 70)

Buổi học cuối cùng (Tuy nhiên …… lớn lao đến thế).

- Kẻ bảng thống kê theo hướng dẫn của GV.

3. Củng cố, dặn dò:

? Nhắc lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học. - Tìm các đoạn văn có sử dụng ẩn dụ.

Ngày dạy:

Tiết: 39 - 40 ÔN TẬP

HOÁN DỤ

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Ôn khái niệm, tác dụng và các kiểu của hoán dụ.

- Nhận diện hoán dụ trong câu, đoạn văn. Rèn kĩ năng sử dụng hoán dụ khi nói và viết đoạn văn.

- Tập làm thơ bốn chữ

II. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp, điểm danh: 2. Nội dung ôn tập 2. Nội dung ôn tập

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

? Hoán dụ là gì? cho VD?

? Tác dụng của hoán dụ?

? Có các kiểu hoán dụ nào ? (HS nêu)

? HS nêu đặc điểm của thơ bốn chữ, vần, nhịp. . .

? Em đã học bài thơ bốn chữ nào ? GV yêu cầu HS viết chính tả nhớ viết. Cả lớp đổi tập soát lỗi.

GV nộp một số tập kiểm tra lại và ghi điểm.

? Chỉ ra hoán dụ và cho biết chúng thuộc kiểu nào ?

(HS tự làm)

- HS thảo luận và làm theo nhóm. Sau đó trình bày và ghi điểm nhóm.

I. Lí thuyết

1. Khái niệm hoán dụ:

- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

VD: Người cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm. 2. Tác dụng của hoán dụ:

- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

3. Các kiểu hoán dụ:

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. 4. Thơ bốn chữ.

- Bài “Lượm” của Tố Hữu.

II. Bài tập

3. Viết chính tả (nhớ - viết): SGK trang

84 (Lần thứ ba thức dậy ……… Anh thức luôn cùng Bác). 4- 5/ SBT trang 44 - Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. (Mồ hôi – Sức lao động) sự vật và dấu hiệu của sự vật.

- HS tự làm 4 câu thơ theo chủ đề tự chọn thuộc thể thơ bốn chữ.

3. Củng cố, dặn dò:

- Tìm các đoạn văn có sử dụng hoán dụ.

- Về nhà tập làm thêm các câu thơ, đoạn thơ hoặc bài thơ bốn chữ.

Ngày dạy:

Tiết: 41 - 42 ÔN TẬP

Một phần của tài liệu Giao an Phu dao Ngu van 6 (Trang 29 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(38 trang)
w