Từ đó thấy đc Vẻ đẹp nhân cách của TK thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hp cña ng th©n.?. Như vậy xuyên suốt toàn bộ đoạn trích này - NDu thấu[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày gi ảng:
Tiết: 85
Đọc văn:
trao duyên
(Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp hs:
- Hiểu được diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên Qua đó, thấy được sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm chất cao quý của nhân vật: đức hi sinh, lòng vị tha
- Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí bậc thầy, kết hợp ngôn ngữ dân gian và bác học đặc sắc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thơ trữ tình, thể lục bát, diễn xuôi và phân tích tâm lí nhân vật trong thơ trữ tình
3 Thái độ: Đồng cảm với những số fận bất hạnh, trân trọng kvọng hp của con ng
B Sự chuẩn bị của thầy trò:
- Sgk, sgv, Truyện Kiều và các tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài - Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức đọc diễn cảm, trao đổi thảo luận, phát vấn- đàm thoại
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? VD?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Tai biến ập đến, TK đã đi theo con đg quen thuộc của những ng con
gái hiếu thảo: “ Để lời thệ hải minh sơn – Làm con trước fải đền ơn sinh thành” Khi mâu thuẫn giữa hiếu và tình đã đc giải quyết TK lại rơi vào 1 bi kịch khác , đau đớn và nhức nhối hơn Đtr Trao duyên đã khắc hoạ sâu sắc bi kịch đó của K đồng thời cũng khiến chúng ta trân trọng hơn vẻ đẹp tâm hồn nhân cách của nàng
Gv tóm lược những sự việc chính trước đoạn
trích:
? Hãy cho biết vị trí đtr?
- Bọn sai nha gây nên vụ án oan trái đối
với gia đình Kiều khiến nàng buộc phải hi
sinh mối tình với Kim Trọng, bán mình để
có tiền chuộc cha và em khỏi đòn tra khảo
dã man Việc bán mình thu xếp xong xuôi,
Kiều ngồi thao thức trắng đêm nghĩ đến thân
phận và tình yêu lỡ dở của mình
I.Tìm hiểu chung
1.Vị trí đoạn trích:
- Từ câu 723- 756/ 3254 câu lục bát
(Tiêu đề do người soạn sách tự đặt ra)
- Thuộc phần 2 của tác phẩm: Gia biến và
lưu lạc Mở đầu cho cđ đau khổ của K
Trang 2Hở môI ra cũng thẹn thùng
Để lòng thì fụ tâm lòng với ai”.
Nàng khẩn khoản nhờ Thúy Vân thay mình
kết duyên(trả nghĩa cho)cùng chàng Kim
- Khái niệm nghĩa diễn tả hành động mang
sác thái tự nguyện, tự giác do lương tâm quy
định chú k theo bất cứ mệnh lệnh nào từ bên
ngoài Đối với người xưa tình( cũng như
đạo nhõn,lễ) thường gắn liền với nghĩa Cả
3 người đều coi việc trả nghĩa này là hợp
lớ (đối với ng hđại đú là việc khú hiểu khú
chấp nhận)
Yêu cầu hs đọc diễn cảm
Gv nhận xét, hướng dẫn giọng đọc: Đoạn
thơ là lời dặn dò, tâm sự của Thúy Kiều đối
với Thúy Vân, cậy nhờ em gái ruột một việc
thiêng liêng trong tâm trạng đau đớn, tuyệt
vọng
đọc với nhịp điệu chậm, giọng buồn, tha
thiết Càng về sau, Thúy Kiều độc thoại nội
tâm, càng khẩn thiết não nùng,bi ai
? Theo dõi câu chuyện Thúy Kiều- Thúy
Vân, có thể ngắt dòng tâm sự của Thúy
Kiều thành mấy chặng nhỏ để dễ phân
tích?
2 Nhan đề: -Trao duyờn: Trao tỡnh yờu
-> Thuý K nhờ TV lấy KT để“ trả nghĩa’
3 Đọc, giải thích từ khó
- Đọc
- Giải thích từ khó: sgk
4 Bố cục:3 phần.
+ P1: 12 câu đầu Kiều thuyết fục trao duyờn cho Thỳy Võn
+ P2: 14 câu tiếp Kiều trao kỉ vật và dặn
dò em
+ P3: 8 câu còn lại Tâm trạng của K sau khi trao duyên.) (Kiều tõm sự với Kim Trọng. K trở về với thực tại , đau xót khi nhớ tới KT)
Trang 3Gv dẫn dắt: Sau khi chấp nhận bán mình
làm lẽ Mã Giám Sinh với giá “vàng ngoài
bốn trăm”, “việc nhà đã tạm thong dong”,
Thúy Kiều
“Một mình nàng ngọn đèn khuya/
áo dầm giọt lệ, tóc xe mái sầu”,
“Thúy Vân chợt tỉnh giấc xuân/
Dưới đèn ghé xuống ân cần hỏi han” Lúc
này, Thúy Kiều mới bộc lộ hết tâm sự, ý
nguyện của mình với em Từ những tsự này
ta thấy thêm đc j về pchất con ng K cũng
như ngòi bút tài năng bậc thầy của ND, ch ta
cg tìm hiểu vb
- Đem tình yêu của mình trao cho người
khác là một chuyện bất đắc dĩ Trường hợp
của Kiều không thể đành được, buộc nàng
phải làm như thế Vả lại việc vợ chồng là
chuyện hệ trọng cả một đời người Trao
duyên trong hoàn cảnh của Thuý Kiều là
chuyện tế nhị và khó nói
- Kiều đã xử sự như thế nào, đã lựa chọn
cách nói ra sao để người em gái của mình
chấp nhận lời thỉnh cầu:
“Cậy em, em có chịu lời
……… thưa”
(Kiều đột ngột yờu cầu Võn “ngồi lờn” cho
mỡnh “lạy” rồi mới “thưa”)
? Em suy nghĩ gỡ về cử chỉ của Kiều trong
2 cõu đầu?
+ Những điều K sắp nói rất quan trọng,
thiờng liờng
? Đọc hai câu đầu, em thấy trong lời nhờ
cậy của Thúy Kiều có những dấu hiệu khác
thường, đặc biệt Hãy tìm và pt sự khác thg
ấy.
-> cậy, chịu, lạy, thưa.
? Cậy nghĩa là gi? Có thể thay chữ cậy =
các từ đồng ngh khác trongvăn cảnh nay
nhờ,: mong đck k?
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Kiều thuyết phục, trao duyờn cho Thỳy Võn (12 câu đầu)
* Hai câu đầu: đặt vđề trao duyên
+ Cậy nhờ giúp đỡ K nói nhờ, mong vì
ngoài ngh nhờ vả còn mang hàm ngh gủi gắm tin tưởng(tin cây), trông mong, hi vọng(trông cậy) Các từ kia k có đc các
Trang 4? “chịu lời”, nghĩa là gi? Vi sao k nói
nhận lời?
“Chịu lời” chứ không phải nhận lời “Chịu
lời” buộc người mình tin phải nghe theo
không thể chối từ Nếu nói nhận lời thì
người nghe có thể chối từ
Trong lúc bối rối và đau khổ nhất Kiều vẫn
lựa những lời lẽ để thuyết phục em Bởi vì
những gì nàng sắp nói ra vô cùng hệ trọng
với hạnh phúc của em mình Kiều không chỉ
lựa lời mà cử chỉ thông qua lời thoại
“Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”.
? Lạy + Thưa thể hiện thái độ j?
? Là chị mà K lại lạy, thưa TV, vsao?
- Kiều lạy là lạy đức hi sinh cao cả của
Thuý Vân Bởi rồi đây Thuý Vân phải chấp
nhận lấy người mình không được yêu, cụ thể
“lấy người yêu chị làm chồng”
Hai câu mở đầu đoạn trích, ta nhận ra dù
trong hoàn cảnh tan nát lòng Thuý Kiều vẫn
bộc lộ sự đoan trang tế nhị
? Cử chỉ:lạy, thưa , emnhận thấy không
khí trao duyên là kkhí n
tn?
? Từ những lời nói: cậy, chịu
? nxét gì về lời lẽ và thái độ của k lúc ngày
?
Đó là những lời nói của lí trí
? thuyết phục Võn nhận lời nối duyờn với
Kim Trọng Kiều đó tâm sự điều j với em?
- * Giãi bày tsự về mối tình và hcảnh của m
? Kiều núi“mặc em” là cú ý gỡ?
- Lời trao duyờn chưa chớnh thức nhưng đó
ra ý ràng buộc “mặc em”
hàm ngh ấy
+ Chịu nhận (tự nguyện).
nài ép, bắt buộc, không nhận
không được
+ “Ngồi lờn- lạy- thưa”: thái độ kính
cẩn ,trang trọng với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn
-> Khụng khớ trịnh trọng thiờng liờng
-> Lời lẽ khộo lộo, cử chỉ chõn thành thỏi
độ khẩn cầu tha thiết.đầy sức thuyết phục
=> Kiều biết ơn chõn thành, yờn tõm, thanh thản vỡ như đó trỳt được gỏnh nặng trong lũng
* Sáu câu tiếp: Tõm sự voi em:
- chuyện riờng của mỡnh với Kim Trọng: + “đứt gánh tương tư” tình yêu dang dở, + Mặc em phó mặc, ủy thác ý ràng
buộc vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời
Thúy Kiều mong muốn, Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng
Trang 5? Việc K nhắc đến các kn của t/y có ý
nghĩa gì?( Câu 1 sgk)
“Kể từ khi gặp chàng Kim
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kì
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”
- Trong l ời trao duyên cho Vân K luôn có
cảm tưởng như sống lại những k/n trong t/y
với KT, của những sớm chiều tình tự: "
Đủ điều trung khúc ân cần
Lòng xuân phơi phới chén xuân tàng tàng”
Của buổi hôm kì diệu:
“ Hoa hương càng tỏ thức nồng
Đầu mày cuối mắt càng nồng tấm yêu”.
trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt
thòi của em
? Tâm sự với em K mong muốn điều gì ở
em
? Kiều đó đưa ra những lớ lẽ nào để thuyết
phục Võn nhận lời nối duyờn với Kim
Trọng?
? Trong nhữnc câu nói của k k đã sdụng
những tnhành ngữ, có sức tác động mạnh
nao ? tdụng ?
? Qua lời thuyết phục Thúy Vân của Thúy
Kiều, em thấy nàng là người có tính cách,
phẩm chất gì?
Hs thảo luận, phát biểu
Gv nhân xét, bổ sung: Qua cách nói, lập
luận chặt chẽ, hợp lí, đạt tình của Thúy
Kiều, chúng ta thấy ở nàng vẻ sắc sảo khôn
ngoan ngay cả trong bi kịch lớn nhất của đời
mình Đồng thời, nàng cũng luôn là người
nghĩ cho người khác đến quên bản thân
mình
+ cỏc k/n t/y : Khi ngày /khi đờm…: điệp
từ - -> Tỡnh yờu sõu nặng, tha thiết
- Hcảnh thực tai của gđ: sóng gió + tình sâu mà hiếu nặng Nàng chỉ cú thể chọn “hiếu” thay “tỡnh” vỡ khụng thể trọn vẹn cả hai
+ Đối lập: Htai và qkhứ:
Tỡnh yờu sõu nặng, >< thực tế tàn khốc khỏt vọng lứa đụi >< hạnh phỳc tan vỡ
bất hạnh -> đau đớn
-> Mong em đồng cảm, thấu hiểu
Thúy Kiều mong muốn, Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng
* Bốn câu tiếp: Thuyết phục Thỳy Võn:
+ ngày xuõn – em còn trẻ + tỡnh mỏu mủ - vì tình chị em + chín suối - Lấy cỏi chết của bản thõn để
ủy thỏc
+ Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” chỉ cái chết. Sự biết
ơn chõn thành
t ác động mạnh: tdụng tăng tính thuyết fục v
-> cú tỡnh, cú lớ -> Võn khú từ chối
- Tính cách Phẩm chất :
+ Thông minh, khôn khéo sắc sảo + Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình đức hi sinh, lòng vị tha
Trang 6
- cách nói của k thể hiện sự tminh, khôn
khéo Của nàng hay chính là thể hiện tài
năng sdụng ngôn ngữ bậc thầy của tgiả
? Em đgiá ntn về cỏch sử dụng ngôn ngữ
ttruyện k của nd qua 10 câu này?( gợi: tgiả
tcông trrong việc kết hợp hài hoà những
cách nói nao?
- Những điều khó nói nhất, điều K cánh
cánh trong lòng dường như đã đc giải toả
Trao duyên cho TV ben canh việc trao
những lời khẩn cầu tha thiết K còn trao
những kỉ vật minh chứng cho 1 mối tình
- ? Thúy Kiều trao những kỉ vật thiêng liêng
của mối tình mình với kt, cho TV, đó là
những kỉ vật nao? (chiếc vành, bức tờ
mây….)
+ Bức tờ mây → Tờ giấy có trang trí hình
mây, ghi lời thề chung thuỷ của Kim - Kiều
+ Chiếc vành còn gọi là xuyến bằng vàng đồ
trang sức của phụ nữ, Kim Trọng đã trao
cho Thuý Kiều để làm tin Đó là những kỉ
vật Vật chứng giám như vầng trăng đêm
nào, là tấm lòng thành thiêng liêng nhấtcủa
2 con ng
+ Fím đàn: nhớ cảnh K gảy đàn cho KT
nghe
+ Mảnh hương nguyền: nhớ cảnh KT cho
thêm hương vào lo: “ Đài sen nối sáp lò đào
thêm hương”
Hs thảo luận, phát biểu
Gv nhận xét, bổ sung
? Như vậy việc K nhắc đến các kn của t/y
có ý nghĩa j? ( C1 sgk)
- Có ý kiến cho rằng khi trao kỉ vật cho TV
nhưng trong lời nói của K vẫn đang rất
muốn giữ lại những kỉ vật đó cho mình
kđịnh sự hiện diện của m trong mỗi kỉ vật
Tức là K đg mâu thuẫn giữa hđộng và lời
=> Ngụn ngữ của Nguyễn Du ở đoạn này
cú sự kết hợp hài hoà những cách nói trang nhã văn hoa thường thấy trong các stác vhọc bác học thời trung đại (điển tớch “keo loan”,”tơ duyờn”) với cách nói gdị nôm na của dgian( thành ngữ dgian quen thuộc“tỡnh mỏu mủ”, “lời nước non”…)
2 Thúy Kiều trao kỉ vật t/y (14 câu tiếp)
- kỉ vật tình yêu:
+ chiếc vành, bức tờ mây
+ fím đàn với mảnh hương nguyền
những kỉ vật quý giá thiêng liêng minh chứng mối tình đầu đẹp đẽ của Kim- Kiều -> K sống lại với các kn của t/y: đêm thề nguyền thiêng liêng( t/y:) gợi những kn
đẹp của t/y
=> Trong tâm hồn K những kn đẹp đẽ của t/y luôn khắc sâu, luôn có sức sống
mliêt.-> T/y ở K sâu sác và mliệt
Trang 7nói , lí trí và tcảm Em đồng ý với nhận định
này k? Vsao?
? Nhận xét về các từ “của chung”, “của tin”?
- Của chung của Kim, Kiều
nay còn là của Vân
Kiều chỉ có thể trao duyên (nghĩa) nhưng
tình ko thể trao ko thanh thản nghĩ đến
cái chết
Trao kỉ vật cho em, lí trí Kiều bảo phải trao
nhưng tình cảm thì muốn níu giữ Biết bao
giằng xé trong hai chữ “của chung” ấy Biết
bao tiếc nuối, đớn đau Nàng tự nhận mình
là “người mệnh bạc”- người có số phận bất
hạnh Nàng chỉ có thể phó thác cho Vân
việc nối mối duyên dang dở với Kim Trọng
để trả nghĩa cho chàng chứ ko thể trao tình
yêu
- Một tiếng “giữ” không có nghĩa là “trao”
hẳn mà chỉ để cho em giữ Nhưng tiếng
“chung” mới thật xa xót Bởi đáng lẽ kỉ vật
này là của riêng nàng mới đúng sao lại là
của chung
? Tsao K lại mthuẫn với chính mình
nvây ?Trong mthuẫn này em nhận ra điều gi
về tâm tư tcảm của K ?
=> đồng cảm sõu sắc, tài năng của
Nguyễn Du
- Trao duyờn -> mệnh bạc -> nghĩ đến cỏi
chết -> dặn dũ em
Muón thoát ra khỏi t/y- t/y càng trỗi dậy-
càng đau đơnd đến tột cùng.- bi kịch
- Nhưng kỉ vật đâu fải con ng, kỉ vật k thể
giải quết đc niềm thương nỗi nhớ Chúng
chỉ nhắc nhở đến sự đối lập đau xót giữa quá
khứ hp và thực tại chia li Do đó K đã nghĩ
đến cái chết
? Sau khi trao kỉ vât., K cảm thấy cđ trống
trảI vô nghĩa khi t/y k còn nũa và nàng đã
- Tâm trạng Thuý Kiều chứa đầy mâu thuẫn: giữa hđộng và lời nói , lí trí và tcảm
-Duyờn - giữ Vật - của chung
Lý trớ >< Tỡnh cảm
+ Trao kỉ vật dùng dằng, nửa trao , nửa níu
-> mong đc hi ện di ện trong t/y trong nỗi
ni ềm c ủa Kt
+ Đây k thuần tuý là hành động trao kỉ vật
mà thục chất là K đg fảI chia li, vĩnh biệt với mốit tình đầu đẹp đẽ với nhiều kn k thể nào quên
+ Mthuẫn này ở K cho thấy lòng nàng
đang chất chúa bao đau đớn giằng xé chua chát K đg luyến tiếc mối tình đầu tươI
đẹp, đg thổn thức và xót xa vì t/y tan vỡ + vừa tiếc nuối, xót xa vừa muốn cố nớu giữ chỳt hạnh phỳc
( K vô cùng sâu sắc trong t/y, muón níu giũ t/y vạy mà t/y vẫn tan vỡ-> Bi kịch t/y tan vỡ)
- Dự cảm về tg lai bất hạnh:
Trang 8nghĩ đến cáI chết Tìm những từ ngũ cho
thấy k đã nghĩ đến cáI chết?
? Việc tập trung dày đặc những từ ngưc đó
có ý ngh j?
“Mất người thác oan” Kiều hình dung
ra viễn cảnh tương lai đối lập giữa một bên
là cảnh sum vầy của Kim Trọng - Thúy Vân
với một bên là linh hồn cô độc, bất hạnh của
nàng Vậy là dù có chết nàng vẫn ko quên
được mối tình với chàng Kim Nói cách
khác đó là một tình cảm bền chặt, thủy
chung, mãnh liệt
? Cùng với việc trao kỉ vật K còn muốn nhắn
gửi V những việc sau này” mai sau” K đã
dặn dò V những gì?
Sau n ày khi em và chàng K nên vợ chồng
nếu 1 ng kia hồn chi có trở về em hãy rưới 1
chén nc làm fép giả oan cho chi
? sau khi trao dyên cho em, K cảm nhận j về
thân fân?
? Lúc này theo em K nói với ai?
Nàng ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của
mình nên đã chuyển từ đối thoại sang độc
thoại nội tâm Trong khi dự cảm về viễn
cảnh tương lai mình phải chết oan, chết hận,
hồn tả tơi bay vật vờ trong gió, ko siêu thoát
được, nhưng vẫn mang nặng lời thề, Kiều
như càng dần quên sự có mặt của em để độc
thoại
? Đgiá về ngòi bút mtả tâm lí nvật của nd ?
+ Hàng loạt những từ ngữ, h/a nói về cái chết: dạ đài, người thác oan, hồn, nát thân bồ liễu …
-> t/y đã mất,Kiều xem mỡnh như đó chết cái chết oan nghiệt hp như ảo ảnh, cđ trống trải vô nghĩa khi k còn t/y Đó là cái chết của tâm hồn
Tỡnh cảm lấn ỏt lý trớ -> Đau đớn, tuyệt vọng
+ K tưởng tượng cảnh sum họp của Kim Trọng - Thúy Vân Linh hồn cô độc, bất hạnh của Thúy Kiều- nặng lời thề tình yêu thủy chung, mãnh liệt
-> làm fép giả oan cho chi
- Nàng đã ý thức được thân phận của mình.( ng mệnh bạc, ng thác oan) Lời của Kiều là lời của một oan hồn Tâm trạng của nàng đau đớn đến tột cùng Nàng đã tự khóc cho mình Đó là tiếng khóc cho thân phận
-> Tiếng nói thg thân xót fận của 1 con ng
th thiết với t/y
+ chuyển từ đối thoại sang độc thoại nội tâm-> Nàng ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của mình
-> Đgiá về ngòi bút mtả tâm lí nvật của
nd : nắm bắt mtả tinh tế những mâu thuẫn diễn biễn tâm lí nvật.
Trang 9Nhưng cái chết k fải là là 1 sự giải thoát
đvới K Cái chết k fải là 1 sự an ủi về kiếp
sau sum họp Cái chết chỉ nhắc nhở đau đớn
và nhức nhối hơn về thực tại chia li vĩnh
viến với t/y
? Vởy là đã hoàn thành việc trao gửi thậm
chí cả những hình dung ch cho mai sau Giờ
là lúc K trở về với chính mình trong thục tại
Đọc lại đoạn cuối và xđịnh rõ:
? K đg đối thoại với TV hay với chính
mình?
? Trong lời độc thoại nội tâm K hướng tới
ai?
? K ý thức đc điều gì về hiện thục “ bây giờ”
của minh?
?Tâm trạng của K lúc này?
+ Hiện tại : Bây giờ chia li, thảm khốc tan vỡ
đột ngột + Quá khứ: ngày xưa hạnh phúc, tươi đẹp,
rực rỡ
Cái lạy ở đây khác với cái lạy ở phần đầu
Kiều nhận tất cả lỗi về mình nhưng nào
nàng có lỗi gì đâu!
- Sự thấm thía cảnh ngộ, bi kịch số phận và
t/y đẩy lên tột độ
? Câu thơ Ôi Kim Lang! hỡi Kim Lang!có
hai thán từ ôI hỡi,( thường chỉ sự đau đớn)
hướng về KT lúc nỳy đc gọi là Klang (2lần);
nhịp thơ 3/3 câu thơ như gãy đôi; hai dấu
chấm than cách ngăn 2 về trong câu thơ gợi
cho chúng ta những hình dung gì về trạng
tháI, tâm trạng của K lúc này?
Hai lần gọi tha thiết ng yêu trong xa cách là
Klang
Hàng loạt các câu cảm thán gợi tình yêu
3 Lời giã từ tình nhân.( Tám câu cuối).
- Nàng như quên hẳn em - người ngồi trước mặt mình là Thuý Vân
- Kiều như đang độc thoại với chính minh, nàng hướng tới ng yêu với tất cả t/y thg và mong nhớ
Kiều chuyển hẳn sang độc thoại nội tâm mang tính chất đối thoại với người vắng mặt (Kim Trọng).
- ý thức về hiện thực : + Đối lập
trâm gãy gương ta ><Muụn vàn ỏi õn”
Tơ duyên ngắn ngủi,
Thành ngữ, điển cố -> Tột cùng đau đớn, xót xa
- thành ngữ: “Phận sao phận bạc như vụi”
nước chảy hoa trôI: So sỏnh, điệp từ
-“Đó đành”
Cam chịu, chấp nhận số phận nghiệt ngó
chỉ sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người
-> ểan trỏch số phận, bất cụng của cuộc đời
+ “Lạy” (lạy tình quân) tạ lỗi với Kim Trọng
vĩnh biệt
+ Thán từ: ôi, hỡi, thụi thụi!
+ Cỏch xưng hụ : Kim lang - thiếp + Nhịp thơ 3/3, câu cảm thán liên tiếp
- > từ chỗ nói với em nàng chuyển sang nói với mình , nói với ng yêu; từ giọng đau
đớn chuyển thành tiếng nấc nghẹn ngào oà
vỡ, khóc cho mình, Oỏn hận số phận
nghiệt ngaã-> tài sắc, bất hạnh, khóc cho mối tình đầu trong sáng đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ
=> Lời vĩnh biệt tỡnh yờu đau đớn, giằng
xộ tuyệt vọng của TK.
Trang 10mãnh liệt nhưng sự chia biệt là vĩnh viễn Bi
kịch càng lên cao, Kiều càng đau đớn, tuyệt
vọng đến mê sảng, quên cả ý tứ để chuyển
sang nói với người vắng mặt là chàng Kim
-> Lời thơ như 1 tiếng khóc nấc nghẹn
ngào, Nỗi đau cứ tăng lên mãi, đau cho “tơ
duyên ngắn ngủi” đau cho “phận bạc”, đau
cho một đời “hoa trôi lỡ làng” và cuối cùng
tiếng khóc ấy nức nở tự cho mình là người
phụ bạc người mình yêu
? Thực ra K có đáng bị trách, bị lên án như
chính nàng nghĩ k?
? Vi sao?
Thực ra nàng k đáng bị trách bị lên án như
chính nàng nghĩ bởi mối tình nàng tan vỡ là
do hcảnh hai bên, bởi xét đến cùng nàng hi
sinh t/y là vì chữ hiếu ( p/c đạo đức đbiệt
qtrọng theo qniệm Nho giáo) và bởi trc khi
ra đI K đã cậy nhờ TV trả ngiã cho KT.
? Đằng sau lời tự trách ấy, ta thấy rõ hơn
điều gì về nhân cách, phẩm chất của K?
Những dòng tiếp đoạn trích này, chúng ta
còn thấy nàng đau đớn , tuyệt vọng đến ngất
đi:
“Cạn lời hồn ngất máu say/ Một hơi lặng
ngắt, đôi tay giá đồng”
K ngất đI trong tâm trạng:
“ Nợ tình chưa trả cho ai
Mối tình mang xuống tuyền đài chua tan”(
Trương Chi)
Tuy nhiên K chua thể chết, k thể chết 15
năm cay cực, lên thác xuống ghềnh đang đợi
sẵn người bạc mệnh
- Đoạn trích thuộc đề tài truyền thống: tình
yêu tan vỡ
“Trăm năm đành lỗi hẹn hò/ Cây đa bến cũ
- "Phụ chàng": Lời tự trách, tự lên án mình
đã fụ bạc ng yêu:
Thế mà K vẫn quy tất cả tội lỗi là do mình Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều đến người khác.rõ ràng K là cô gáI giàu đức hi sinh và lòng vị tha, luôn sống
và nghĩ cho ng mình yêu, vì hp của ng mình yêu , tha thiết với t/y sống trọn nghĩa vẹn tình
giàu đức hi sinh và lòng vị tha, luôn sống
và nghĩ cho ng mình yêu, -> Nhõn cỏch cao đẹp sỏng ngời: tỡnh và hiếu hũa quyện, thống nhất với nhau
* Tài năng Nguyễn Du: xõy dựng nhõn vật Kiều
+ Mtả diễn biến tt: tinh tế, hợp lí qua các nấc thang tâm lí
+ Sử dụng nhiều hình thái ngôn ngữ: đối ,
độc thoại + Kết hợp cách nói trang nhã với cách nói gdị nôm na của dgian
-> Gần con người thực, đa chiều, sõu sắc
-> Thấu hiểu tâm lí, đồng cảm