1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6

46 414 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 694,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT 1. Mục tiêu cần đạt: a. Kiến thức. Giúp HS củng cố nắm vững mục đích giao tiếp trong đời sống con người trong XH, huy động kiến thức của HS về các loại văn bản các đã học. hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, 6 kiểu văn bản tương ứng, 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người. b. Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học. c. Tư tưởng Giáo dục cho HS ý thức biểu đạt trong giao tiếp. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. GV: Sgk, giáo án... HS: Vở bài tập, sgk.

Trang 1

- Giúp HS củng cố nắm vững mục đích giao tiếp trong đời sống con người trong

XH, huy động kiến thức của HS về các loại văn bản các đã học hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, 6 kiểu văn bản tương ứng, 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người

b Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

c Tư tưởng

- Giáo dục cho HS ý thức biểu đạt trong giao tiếp

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ:

Khởi động: ( 1' ) Hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại cac kiến thức về văn bản và các

kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

10’

28’

? Văn bản gồm những kiểu loại gì?

Được phân loại trên cơ sở nào?

I Văn bản và mục đích giao tiếp.

II Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

- Văn bản có 6 kiểu thường gặp với

6 phương thức biểu đạt tương ứng: + Tự sự, + Nghị luận

+ Miêu tả + Thuyết minh + Biểu cảm + Hành chính,công vụ

B Luyện tập:

Bài tập 1.

a Tự sự - Kể chuyện: có người, cóviệc, có diễn biến sự việc

Trang 2

?.Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc

phương thức biểu đạt nào?

?.HS đọc ghi nhớ

- GV học sinh quan sát tiếp SGK

?.Văn bản gồm những kiểu loại gì?

Được phân loại trên cơ sở nào?

SGK - 16 ( mục đích giao tiếp )

?.GV cho HS lấy VD dựa vào

SGV - 54

?.Xác đinh yêu cầu BT 1

? Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc

phương thức biểu đạt nào?

BT 2

Truyền thuyết " CRCT " thuộc kiểu

VB tự sự, kể người, việc, là nói và hành

động theo một quá trình diễn biến nhất

d Biểu cảm: Tình cảm, yêu quý vẻđẹp của cô gái

e Thuyết minh: Giới thiệu hướng quay của địa cầu

d Củng cố, luyện tập (3’)

? văn bản và mục đích giao tiếp? Văn bản và phương thức biểu đạt

e Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà (2’)

- Chuẩn bị bài tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm.

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 3

b Kỹ năng: KNBH: Rèn kĩ năng nhận biết kiểu văn tự sự, biết sử dụng phương thức

biểu đạt này trong cuộc sống và giao tiếp

c Thái độ: GDHS ý thức tự giác học tập, ý thức môn học.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Phân tích, quy nạp, đàm thoại

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ:

* Khởi động: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại văn bản tự sự

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Để giải quyết những yêu cầu và trả

lời những câu hỏi đời thường ấy

người kể phải làm gì? Dùng phương

- ý nghĩa câu chuyện: Truyện kể

về diễn biến tư tưởng của ông già, truyện mang sắc thái hóm hỉnh, thể

Trang 4

2 Bài tập 2

- Là bài thơ tự sự vì đã kể lại câu chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật cóchi tiết diễn biến sự việc: kể về

bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuộtnhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá

đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột

và ngủ ở trong bẫy -> chế giễu tính tham ăn

3 Bài tập 3:

Cả hai văn bản đều có ND tự

sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.

Tự sự chuyện ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử

Đây là một bản tin, nội dung là

kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba Tại thành phố Huế ngày 03/04/2002

Đoạn người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược là một đoạn trong lịch sử lớp 6 Cũng là bài văn tự sự

c Tự sự là kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng taọ thành một kết thúc

d Tự sự là kể một chuỗi sự việc, sự việc này tiếp theo sự việc kia

5 Bài tập 7 (SBT):

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 5

Có mấy ý kiến sau về chức năng của tự sự theo em ý kiến nào đúng?

a Tự sự nhằm để thông báo sự việc đã xảy ra

b Tự sự để biểu hiện số phận, phẩm chất của con người

c Tự sự nhằm bày tỏ thái độ khen, chê đối với người và việc

d Tự sự nhằm nêu lên 1 vấn đề

có ý nghĩa

d Củng cố, luyện tập (3’)

- Em hiểu như thế nào là văn tự sự ?

- Nêu đặc điểm của phương thức tự sự ?

e Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà (2’)

Xem kĩ bài giờ sau học tiếp

5 Rút kinh nghiệm.

Trang 6

- HS nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật

- Hiểu được nghĩa của sự việc trong văn bản tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật , nguyên nhân , diễn biến , kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc , hoạt động , vừa là người được nói tới

- Kiến thức trọng tâm: Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong tự sự

b Kỹ năng:

- Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiếttrong truyện

c Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức học tập, tìm hiểu văn bản tự sự

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, bảng phụ

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ:

*Khởi động: ( 1' ) Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại các kiên thức tiết 12 sựviệc và nhân vật trong văn tự sự

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Em hãy nêu đặc điểm của sự việc

1) Sự việc trong văn bản tự sự :

* Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa Người kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình

* Ghi nhớ 1 (SGK T38)

2 Nhân vật trong tự sự :

* Cách kể về nhân vật trong văn tự sự:

- Tên gọi, lai lịch , tính nết, hình

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 7

vật trong truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh đẫ làm:

- Vua Hùng ,kén rể , gọi các lạc hầu bàn bạc , ra lời phán

- Mị Nương : Theo ST về núi

- Sơn Tinh : Đến cầu hôn, đem sính

lễ trước, rước Mị Nương về núi, dùngphép lạ đánh nhau với Sơn Tinh mấytháng trời : Bốc đồi, dựng thành luỹngăn nước

- Thủy Tinh : Đến cầu hôn, mangsính lễ muộn, đem quân đuổi theođịnh cướp Mị Nương

a Nhận xét vài trò ý nghĩa các nhân vật:

- STTT là 2 nhân vật chính: quyết định phần chính yếu của câu chuyện ,nói lên thái độ của người kể giải thích hiện tượng lũ lụt

- Mị Nương , Vua Hùng là 2 nhân vật phụ , chỉ tạo nguyên nhân cho câu chuyện T , tạo nên sự đối đầu giữa 2 nhân vật chính

b Tóm tắt truyện STTT:

c Giải thích tên gọi của truyện

- Gọi là STTT là gọi theo NV chính của truyện thể hiện được rõ nd ý nghĩa của truyện

- Gọi "Vua Hùng kén rể " chỉ phản ánh được 1 phần câu chuyện , ( khôngđược)

- Gọi "Vua Hùng , Mị Nương , ST,TT

" vì dài dòng , đánh đồng nhân vật chính với nhân vật phụ

- Gọi "chiến công của ST" được vì phù hợp với T2 của truyện nghĩa những nội dung chưa rõ

d Củng cố, luyện tập (3’)

? Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn?

? Nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì?

Trang 8

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 9

- Giúp học sinh nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự

việc và chủ đề Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

- Hs nắm được dàn bài của bài văn tự sự

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ:

*Khởi động: Muốn hiểu được bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm đượcchủ đề của nó Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn

- Vậy, chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không.?

- Làm thế nào để có thể xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự?

Chúng ta cùng nhau ôn tập lại các kiến thức đó

c Bài mới.

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

?.Em hiểu chủ đề trong bài văn tự sự

là gì?

Hs:

?.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

? Em rút ra nội dung dàn bài của

một bài văn tự sự như thế nào ?

?.Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK - 45)

A Lý thuyết I- Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

1 Chủ đề là gì?

=> Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

c) Ghi nhớ 1: SGK - 45.

II-Dàn bài cuả bài văn tự sự

=> Cần xây dựng dàn bài theo bố cục 3phần với những ý lớn, rồi dựa vào đó triển khai làm dàn bài chi tiết

Trang 10

tham lam bằng cách chơi khăm nó 1

vố Chủ đề thể hiện tập trung ở việc

người nông dân xin được thưởng 50

roi và đề nghị chia đều phần thưởng

đó

Lưu ý: Nhan đề phần thưởng có hai

nghĩa

+ Nghĩa thực

+ Nghĩa chế giễu mỉa mai

- Chuyện thú vị ở chỗ: lời xin phần

thưởng lạ lùngvà kết thúc bất ngờ

ngoài dự kiến của tên quan và của

người đọc nhưng nói lên sự thông

minh, tự tin, hóm hỉnh của người

Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: Câu nói của người nông dân với vua.b) Bố cục: 3 phần

+ Mở bài: Câu 1 + Thân bài : Các câu tiếp theo

Kết bài: Câu cuối cùng

d Củng cố, luyện tập (3’)

- Giáo viên khái quát lại nội dung cần nắm của bài học

e Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà (2’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Đọc và chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

5 Rút kinh nghiệm.

Trang 11

- Tích hợp với phần văn, tiếng việt luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể.

- Tự nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực

c Thái độ:

- Giúp học sinh có ý thức làm bài một cách nghiêm túc, tự giác

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Khởi động: (1') Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập lại các kiến thức….

Cc: Nói tới sự biến đổi

Cd: Nói tới 1 nhân vật ai cũng biết

- GV HD: Kể các sự việc theo 1 trật tự

làm nổi bật chủ đề "Ca ngợi người anh

hùng Thánh Gióng sẵn sàng đánh giặc

giữ nước" đoạn kể về : Mẹ Gióng thụ

thai , tre đằng ngà, làng cháy bỏ qua

A Lý thuyết

B Luyện tập:

Đề 1: Kể 1 câu chuyện em thích bằng lời văn của em:

(cụ thể truyện T Gióng )1) Cách viết MB : giới thiệu nhân vật - sự việc

a) T G là vị anh hùng đánhgiặc nổi tiếng trong truyền thuyết Đã lên 3

mà Gióng không biết nói , biết cười, biết đi Một hôm

b) Ngày xưa ở làng Gióng có một chú bé rất lạ Đã lên 3 tuổi mà không biết nói, cười, đi

c) Ngày xưa, khi giặc Ân sang xâm phạm bờ cõi nước ta, Vua sai sứ giả

đi cầu người hiền tài ra cứu nước Tới làng G , sứ giả gặp gặp 1 chú bé lên 3 đòi gặp và nói : Ông về tâu với vua săm cho ta 1 con này" Đây làtiếng nói đầu tiên kể từ khi chú bé chào đời trước đó, chú không biết nói , biết nằm đó

chú bé ấy là T Gióng

d) Người nước ta không ai không biết TG , T Gióng là một người đặc biệt Khi 3 tuổi vẫn không biết nói , biết cười, biết đi

Trang 12

?.Truyện viết theo chủ đề này (ca

ngợi,TG sẵn sàng đánh giặc cứu nước)

nên kết thúc ở chỗ nào?

- GV củng cố lại ghi nhớ T48

- Gv nêu đề bài kiểm tra văn 1 tiết

( ở nhà )Đề: Em hãy kể lại truyện Con Rồng

cháu Tiên bằng lời văn của mình

2 Phần TB: Kể diễn biến của sự việc

- Gióng bảo Vua cho làm vũ khí : roi

- Gióng ăn khoẻ lớn nhanh

- Khi ngựa sắt , roi sắt được đem đếnGióng vươn vai biến thành tráng sĩ , cưỡi ngựa cầm roi ra trận

- Roi sắt gãy Gióng nhổ tre làm vũ khí

- Thắng giặc G, bỏ lại giáp bay về trời

3 Phần kết thúc:

Kết thúc sự việc về nhân vật

- Vua nhớ công ơn Gióng phong là PĐTV lập đền thờ ngay ở quê nhà

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 13

- Giúp học sinh có ý thức làm bài một cách nghiêm túc, tự giác.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Khởi động: (1') Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập lại các kiến thức….

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Vậy qua PT các VD tìm hiểu đề văn

tự sự là gì? Mục đích của thao tác này?

Hs đọc ghi nhớ

Đề văn: “Kể một câu chuyện em thích

bằng lời văn của em"

? Đề đã nêu ra những yêu cầu nào

buộc em phải thực hiện? Em hiểu câu

I- Đề văn tự sự:

=> Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kĩ đề văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề

* Ghi nhớ 1: SGK - 48

B Luyện tập:

Đề: Kể một câu chuyện em thích nhất bằng lời văn của em.

a) Tìm hiểu đề.

- Thể loại: Tự sự

- ND: một câu chuyện em thích nhất bằng lời văn của em

b) Lập ý:

Trang 14

lấy những câu chuyện vừa học)

- H/s không được sao chép mà kể bằng

chủ đề đánh giặc và tinh thần quyết

chiến quyết thắng của Thánh Gióng

- Có thể bỏ qua chi tiết mẹ Gióng giẫm

vào vết chân to

? Gọi HS đọc ghi nhớ:

SGK - 48

- GV ghi đề lên bảng

? Đề đã nêu ra những yêu cầu nào

buộc em phải thực hiện? Em hiểu

những yêu cầu ấy NTN?

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 15

- Có ý thức lựa chọn từ ngữ và cách trình bày lời văn, đoạn văn tự sự.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?

Khởi động: (1') Trong các giờ học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về chuỗi sự

việc, nhân vật, chủ đề và dàn bài trong văn tự sự, Hôm nay, chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về cách diễn đạt lời văn, đoạn văn tự sự

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Vậy khi giới thiệu nhân vật trong

I- Lời văn đoạn văn tự sự.

1- Lời văn giới thiệu nhân vật

- Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quê quán, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

2 Lời văn kể sự việc:

- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại

II- Đoạn văn tự sự.

Trang 16

? Vậy thế nào là đoạn văn? trong đoạn

văn câu nào là câu cơ bản ( chính) câu

nào là câu ( phụ)?

Hs: - Mỗi đoạn văn thường có một ý

chính diễn đạt thành một câu gọi là câu

-> ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi

ĐV b: Hai cô chị ác hắt hủi Sọ Dừa.-> ý chính: câu 2

- GV hệ thống hoá lại bài; HS: Nhắc lại nội dung chính của bài?

e Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà (2’)

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 18

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 19

- GD ý thức sử dụng ngôi kể trong văn tự sự

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ (5’)

? Cho biết ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự?

Khởi động: (2’) Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu ngôi kể trong văn tự

sự, cách kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba Trong nội dung tiết học hôm nay ta sẽ vận dụng hai cách kể trên vào thực hành kể truyện

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV khái quát lại NDKT

1 Ngôi thứ nhất: xưng là tôi

2 Ngôi thứ ba: gọi tên nhân vật bằng

tên gọi của chúng, người kể giấu mình

Trang 20

GV: Nêu y/c bài tập

? Em hãy thay đổi ngôi kể trong ba

văn bản: Em bé thông minh; Cây bút

+ Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người

kể và các nhân vật trong truyện

d Củng cố, luyện tập (3’)

GV hệ thống KT

HS đọc phần đọc thêm

e Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà (2’)

- Học bài, xem lại bt

- Chẩn bị tiết sau

5 Rút kinh nghiệm.

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 21

- Giúp HS nắm được thứ tự kể qua hai cách:

+ Theo trình tự thời gian

+ Không theo trình tự thời gian

+ Ưu, nhược điểm của từng cách

- Bước đầu vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình

- Rèn trí nhớ và nhận biết, sử dụng thứ tự kể phù hợp trong giao tiếp

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án, bảng phụ

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Có mấy ngôi kể trong văn tự sự? Nêu đặc điểm của các ngôi kể đó?

Khởi động: (2’) Văn tự sự là kiểu văn bản mà người viết có thể lựa chọn những cách

biểu đạt thích hợp để đạt được hiệu quả giao tiếp tốt nhất Và một yếu tố không kém phần quan trọng cũng quyết định tới hiệu quả giao tiếp của văn bản đó là thứ tự kể

c Bài mới

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Thế nào thứ tự kể trong văn tự sự?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ :

? Phân biệt thứ tự kể? Muốn kể ngược

phải có điều kiện gì?

Hs: Gắn với hồi tưởng

? Đọc yêu cầu bài tập 1

Hs làm BT

A Lý thuyết: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự:

Trang 22

- Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò làm

cơ sở cho việc kể ngược: xâu chuỗi các sự việc quá khứ hiện tại thống nhất với nhau

? Có thể kể truyện theo thứ tự nào ?

e Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà (2’)

- Chuẩn bị cho bài viết số 2

- Xem trước các đề trong SGK

5 Rút kinh nghiệm.

Giáo án phụ đạo ngữ văn 6 Hoàng Đức Thuận

Trang 23

- HS nắm được thế nào là tự sự - kể chuyện đời thường; các bước: Tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý, lập dàn bài, chọn ngôi kể, phương hướng chuẩn bị viết bài

- GD ý thức tự giác, cố gắng phấn đấu có bài viết tốt hơn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Sgk, Sgk, giáo án

HS: Vở bài tập, sgk

3 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

Đàm thoại, phân tích, diễn giảng

4 Tiến trình bài dạy.

a Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị bài của Hs (1’)

b Kiểm tra bài cũ:

*Khởi động: (1’) Kể chuyện đời thường là kể những chuyện xảy ra trong đời sống

hàng ngày Vậy muốn xây dựng được bài văn tự sự đời thường thì việc đầu tiên phải quan sát những chuyện xung quanh mình trong thực tế cuộc sống để từ đó tìm ý và lập dàn ý

c Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* GV giải thích khái niệm kể chuyện đời

thường:

- Là kể về những câu chuyện hàng ngày

từng trải qua, từng gặp với những người

quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng,

cảm xúc nhất định nào đó Một trong

những yêu cầu của kể chuyện đời thường

là nhân vật và sự việc cần phải hết sức

chân thực, không nên bịa đặt, thêm thắt tùy

A Đề bài:

* Tìm thêm đề kể chuyện đời thường:

Ngày đăng: 12/11/2018, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w