Giờ vào lăng theo ba lối này khác nhau để không bị dồn ứ người vào lăng viếng Bác… Dựa vào các kiến thức đã cho và hiểu biết của em sau khi vào lăng viếng B¸c, em h·y viÕt bµi thuyÕt min[r]
Trang 1Luyện viết đoạn văn thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh: tri thức trong văn TM, các phơng pháp
TM, cách dựng đoạn …
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.
B.Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Khi làm văn TM, cần xác định các ý lớn, mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn.
- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác.
- Các ý trong đoạn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhân thức, thứ
tự diễn biến sự việc trong thời gian trớc sau hay theo thứ tự chính phụ.
II Luyện tập.
Bài tập 1 Cho phần văn bản sau:
Cách hang Trống 2 km về phía tây bắc là hang Sửng Sốt trên đảo Bồ Hòn Hang
có hai ngăn Ngăn ngoài vuông vức, vách dựng đứng phẳng lì Trần và nền hang phẳng, nhẵn nh láng xi măng Toàn hang màu xanh cẩm thạch, loáng thoáng điểm những vân dọc hồng nhạt Ngăn trong hình hàm ếch, có năm khối đá giống hình năm ông tợng ở năm t thế khác nhau Giữa lòng hang một khối thạch nhũ trắng toát vơn lên uy nghi, mang dáng một
vị tớng đời xa khoác áo hoàng bào, ngồi trên lng ngựa Dới ánh sáng mờ ảo, bàng bạc hơI nớc, các măng đá, trụ đá trong hang giống hình ngời, súc vật, dờng nh sống dậy, đang cử
động, khiến cho du khách bàng hoàng sửng sốt.
a Hãy nhận xét về thứ tự sắp xếp ý trong đoạn văn.
b Có thể đảo trật tự các câu trong đoạn văn đợc không? Vì sao?
Gợi ý: các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí Không nên đảo trật tự các câu văn trong đoạn
Nếu đảo tính lô-gic sẽ bị phá vỡ.
Bài tập 2.Viết đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu sau:
a Thuyết minh về nội dung tác phẩm “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.
b Thuyết minh về tác giả Ngô Tất Tố.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 52,53,54:
Củng cố,rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học (tiếp)
Tiết 52 Củng cố : Quê hương
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích được những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm.
1 Tác giả: Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện tình yêu quê hơng
thắm thiết: nỗi nhớ thơng quê hơng miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc đợc thống nhất.
2 Nội dung:
Trang 2- Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động về làng quê ven biển với hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của ngời dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.
- Bài thơ cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
3 Nghệ thuật.
- Thơ bình dị, gợi cảm.
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo.
- Cảm nhận tinh tế, sâu sắc.
II Luyện tập.
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2 Ngời dân làng chài ra khơi đánh cá trong một buổi sáng thật tơi đẹp Hãy phân tích
đoạn thơ sau để làm rõ điều đó.
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang.
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.
Gợi ý: HS cần phân tích đợc:
- Cảnh thiên nhiên: bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh.
- Hình ảnh con thuyền: NT so sánh và những ĐT: hăng, phăng, vợt…diễn tả ấn tợng khí
thế băng tới dũng mãnh của con thuyền.
- Hình ảnh cánh buồm trắng: trở nên lớn lao thiêng liêng và rất thơ mộng Đó chính là biểu tợng của linh hồn làng chài.
3 Phân tích nét đặc sắc trong 4 câu thơ sau:
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Gợi ý: HS cần phân tích đợc: 4 câu thơ miêu tả hình ảnh ngời dân chài và con thuyền
nằm nghỉ bến sau chuyến ra khơi.
- H/ảnh ngời dân chài đợc mtả vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thờng: nớc da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.
- H/ảnh chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió trở về cũng là sáng tạo NT độc đáo Con thuyền vô tri trở nên có hồn, một tâm hồn tinh tế Cũng nh ngời dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi.
Tiết 53,54 : Khi con tu hú
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm.
1 Tác giả:
- Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với con đờng CM Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ
ca CM và kháng chiến.
Trang 3- Bài thơ đợc sáng tác tháng 7 1939 khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ Trớc
đó, tác giả còn cảm thấy sung sớng vô biên vì bắt gặp lí tởng cộng sản, đang say mê hoạt
động CM với tâm hồn lãng mạn đầy niềm vui và ánh sáng:
Ô vui quá! Rộn ràng trên vạn nẻo
Bốn phơng trời và sau dấu muôn chân
Cũng nh tôi, tất cả tuổi đang xuân
Chen bớc nhẹ trong gió đấy ánh sáng.
Thế mà nay bị nhốt vào phòng giam cách biệt hoàn toàn với cuộc sống bên ngoài, ngời chiến sĩ trẻ ấy cảm thấy ngột ngạt không chịu nổi Bài “Tâm t trong tù” đã ghi lại tâm
trạng đau khổ sục sôi hớng ra cs ở bên ngoài:
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ơ ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu!
Bài thơ “Khi con tu hú” cũng cùng cảnh ngộ, cảm xúc, tâm trạng nh vậy.
2 Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy
bỏng của ngời chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.
3 Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, thiết tha Giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán
khi tơi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt, u uất.
II Luyện tập.
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2 Phân tích cảnh đất trời vào hè trong tâm tởng ngời tù cách mạng qua sáu câu thơ
đầu.
Gợi ý: HS cần làm rõ đợc: 6 câu thơ mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống
Nhiều hình ảnh tiêu biểu của mùa hè đợc đa vào bài thơ Tiếng chim tu hú đã thức dậy, mở
ra tất cả và bắt nhịp cho tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự do…trong cảm nhận của ngời tù Qua đây, ta thấy đợc sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhng đang mất tự do và khao khát tự
do đến cháy ruột, cháy lòng.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 55,56,57
Củng cố : * Câu nghi vấn
* Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Tiết 55 Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về chức năng câu nghi vấn, ngoài chức năng dùng để hỏi.
Trang 4- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn phù hợp trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn bản.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…và không yêu cầu ngời đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
II Luyện tập.
1 Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:
a Tỏ sự ngậm ngùi thương xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
- Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ?
b Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra:
- Đã bảo u không có tiền, lại cứ lằng nhằng nói mãi! Mày tởng ngời ta dám bán chịu cho nhà mày sao? Thôi khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra ông xơi, ông đừng làm tội u nữa.
c Thoắt trông lờn lợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?
d Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời Vua lại phán:
- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà để đợc?
e Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:
- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra biển, nếu không tao sẽ cho ngời lôi đi.
2 Xét các trờng hợp sau rồi trả lời câu hỏi:
a Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
- Đâu có.
b Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
- Đâu.
c Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
d Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không?
* Trong các trường hợp trên, câu nào là câu nghi vấn?
* Cho biết chức năng cụ thể của mỗi câu nghi vấn.
3 Các câu nghi vấn sau biểu thị những mục đích gì?
a Bác ngồi đợi cháu một lúc có được không?
b.Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?
c Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?
d Sao mà các cháu ồn thế?
e Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?
4 Viết một đoạn văn (7 - 10 câu) nêu cảm nhận của em về tác phẩm “Lão Hạc” (Nam Cao) có dùng ít nhất một câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc.
-Tiết 56,57 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
A Mục tiêu cần đạt
Trang 5Giúp HS:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm).
- Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Khi giới thiệu một phơng pháp (cách làm) , phải tìm hiểu, nắm chắc phơng pháp (cách làm) đó.
- Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự…làm ra sản phẩm
và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm đó.
- Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.
II Luyện tập.
1 Cho văn bản sau:
Cách làm món thịt lợn kho tàu
Nguyên liệu:
Thịt vai sấn : 1000g Nớc mắm, húng lìu, xì dầu.
Đường kính : 20g
Cách làm:
Thịt lợn cạo, rửa sạch cho vào nớc đang sôi luộc qua, vớt ra để nguội, thái miếng bằng bao diêm Cho nớc mắm, xì dầu (hoặc nớc hàng) vào xông cùng với nớc lạnh đun sôi Cho thịt vào đun sôi trở lại, hớt bọt, tiếp tục đun nhỏ lửa đến khi thịt chín nhừ có màu cánh gián, cho thêm đờng, húng lìu vào Mở vung đun thêm, bao giờ nớc còn sền sệt là đợc Múc thịt ra đĩa ăn kèm với các loại da.
Yêu cầu cảm quan:
Màu sắc: có màu cánh gián, bóng Thơm mùi húng lìu, ngọt, mặn Thịt nhừ, nguyên miếng, không nát còn một ít sốt sánh.
a Tìm những đặc điểm về bố cục của vă bản.
b Nhận xét về lời văn và cách diễn đạt trong văn bản.
2 Chọn một trong hai đề sau:
a Hãy giới thiệu cách làm món bún chả.
b Hãy thuyết minh về cách làm đồ chơi cho các em bé bằng các nguyên liệu đơn giản
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 58,59,60
Củng cố Câu trần thuật
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu trần thuật (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu trần thuật trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn bản.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…Ngoài ra, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc…
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôI khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Trang 6II.Luyện tập.
1 Các câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? Vì sao?
a Ơ quê tôi dạo này cấm hút thuốc lá.
b Thầy giáo bảo hôm nay thầy về sớm.
c Cảnh nhà đã thế, mẹ đành dứt tình với con!
d Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
e Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
2 Xác định mục đích của các câu trần thuật sau:
a Vào đêm trớc ngày khai trờng của con, mẹ không ngủ đợc.
b Con là một đứa trẻ nhạy cảm.
c Bầu trời trong vắt, không một gợn mây.
d Mình tên là Lê Thu Thảo, học sinh lớp 8B.
e Bạn cứ chuẩn bị đi, mình sẽ đợi.
g Vì gió thổi nên lá bay.
(a.kể , b.nhận xét , c.tả , d.giới thiệu , e.đề nghị, hứa hẹn , g.giải thích)
3 Cho biết những câu chứa từ hứa sau đây thực hiện mục đích gì?
a – Em để nó ở lại - giọng em ráo hoảnh - Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau Anh nhớ cha? Anh hứa đi.
- Anh xin hứa.
( hứa1, hứa2: yêu cầu hứa3: hứa )
4.Đặt câu trần thuật.
5 Viết một đoạn văn (7-10 câu) Xác định câu TT và cho biết mđ.
6.Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hoặc đọc thêm và xác địnhcác kiểu câu
mà em đã được học.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 61,62,63
*Luyện nói , kể chuyện theo ngôi kể kết hợp mtả , biêủ cảm
*Ôn tập, thực hành Câu ghép
Tiết 61,62 :
Luyện nói , kể chuyện theo ngôi kể kết hợp mtả , biêủ cảm
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, kể chuyện theo ngôi kể kết hợp miêu tả biểu cảm
- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể
B Nội dung:
I.Yêu cầu:
- Chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba) trước khi nói hoặc viết kiểu bài
- Khi nói cần nói to, lưu loát, dễ nghe Có đổi giọng khi xuất hiện yếu
tố miêu tả, biểu cảm trong bài nói
II Luyện tập:
Bài tập 1.Có câu chuyện vui sau:
Cô giáo đặt câu hỏi như sau với học sinh A:
Trang 7- Em đã bao giờ thực hiện theo câu nói: “Có công mài sắt có ngày nên kim” chưa?
Học sinh A nhanh nhảu trả lời:
- Dạ, chưa bao giờ ạ!
Cô giáo ngạc nhiên: “Tại sao vậy?”
Học sinh A trả lời:
- Thưa cô, vì làm như thế lâu lắm nên em đi mua kim cho nhanh ạ !
GV cho đại diện từng tổ lên trước lớp thi kể Các tổ nhận xét đánh giá bài của nhau GV cho điểm
Bài tập 2.Cho phần văn bản tự sự sau:
Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên Đất Đỏ không còn
xa chúng tôi nữa
Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hoà chan với máu Miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo Xưa nay, máu không khi nào ngơi tưới đẫm gốc cao su Tôi biết đó là một miền
đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử Người con gái vẫn còn sống mãi trong bài hát ngợi ca như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê-ki-ma nở, quê ta miền
Đất Đỏ…” Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi khi cầm súng tiến về nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp.
(Anh Đức)
Hãy kể thành lời phần văn bản tự sự trên và cho biết: Tác giả đã sử dụng ngôi kể nào? Ngôi kể ấy có thuận lợi gì cho việc sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả và yếu tố biểu cảm?
(- Khi kể chú ý biểu đạt cảm xúc thực sự nhạp vai vào nhân vật “tôi” để bày tỏ những suy nghĩ trong lòng mình
- Dựa vào đại từ “tôi”, “chúng tôi” xác định được ngôi kể thứ nhất số ít và
số nhiều
- Tác dụng của ngôi kể; trực tiếp gợi tả hình ảnh thiên thiên và bày tỏ những suy nghĩ,cảm xúc đang diễn ra trong lòng mình)
Bài tập 3.Tập kể đoạn truyện từ “Vào năm học cuối cùng……chân trời xa
thẳm biêng biếc kia” (Trích Hai cây phong của Ai-ma-tôp, Ngữ văn 8 tập I) theo ngôi kể thứ nhất số nhiều (chú ý chi tiết miêu tả và biểu cảm).
Bài 4 Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm ->trình
bày miệng trước lớp
Tiết : 63 Ôn tập, thực hành Câu ghép
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học về câu ghép, cách nối các vế câu ghép
- Nhận diện, phân tích được câu ghép, tác dụng của nó trong văn bản
- Rèn kĩ năng tạo lập câu ghép hiệu quả trong diễn đạt
B Nội dung.
I Kiến thức cơ bản Cho HS nhắc lại:
1 Khái niệm câu ghép:
- Có từ 2 cụm C – V trở lên Các cụm C-V không bao nhau
Trang 8- Mỗi cụm C-V là một vế câu.
2 Cách nối các vế câu:
a Dùng từ có tác dụng nối.
- Nối bằng một QHT: (và, còn, song, nhưng, rồi hay….)
VD: Lão/ không hiểu và tôI/ càng buồn lắm
Vợ tôI/ không ác nhưng thị/ khổ quá rồi
Trời/ nổi gió rồi một cơn mưa/ập đến
- Nối bằng cặp QHT +NN( Vì….nên…)
+ĐK( Nếu…thì….)
+ TP ( Tuy….nhưng…)
+TT( Không những….mà…)
…………
- Nối bằng cặp phó từ hay đại từ:
Càng…càng có…mới bao nhiêu…bấy nhiêu
Chưa…đã ai….nấy
VD.Người ta vừa mở miệng nói anh đã cắt ngang
Bạn A càng nói mọi người càng chú ý
Lớp đóng góp bao nhiêu tôi đóng góp bấy nhiêu
b Không dùng từ nối.( Giữa các vế câu dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu
hai chấm)
VD:- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ
-Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt cay cay
- Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh dã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào
Bài tập 1.Phân tích câu ghép và tìm quan hệ giữa các vế câu:
a Dù chúng có cao đến đâu đi chăng nữa, đứng xa cũng khó lòng trông
được nhưng tôi thì bao giờ cũng cảm biết được chúng, lúc nào cũng nhìn rõ
b Chỉ khác là với một thanh niên Mỹ, một đô la mua một bao thuốc lá là
một khoản tiền nhỏ còn đối với một thiếu niên Việt Nam, muốn có 15.000đ mua một bao 555- vì đã hút thì phải hút sang- thì chỉ có một cách là trộm cướp
c Mặc dù non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn
người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi một đồng quà nhưng đời nào lòng thương yêu và kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
Bài tập 2.Viết một đoạn văn(7-10) câu có dùng ít nhất một câu ghép kể về
sự việc một cậu bé (cô bé) thả con chim nhỏ về bầu trời tự do.
Bài tập 3.Dùng các câu đơn sau tạo thành câu ghép (có thể dùng QHT cần thiết để nối các vế câu).
a Bố mẹ thương con nhiều lắm
b Con cần cồ gắng hơn nữa
c Trời hôm nay mưa to
d Hằng ngày con thường giúp đỡ mọi người
Trang 9e Em nên mặc áo mưa mà đi học.
f Gió thổi mạnh
g Nước sông lên to quá
h Những cây mới trồng khó mà sống được
Bài tập 4.Xác định các câu ghép trong đoạn trích sau đây:
Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt
rè núp dưới nón mẹ lần đàu tiên đi đến trường ,lòng tôi lại tưng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôidẫn đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen
đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.( Thanh Tịnh)
Bài tập 5 Trong những câu sau câu nào là câu ghép, câu nào không phải
là câu ghép? Vì sao?
a Thỉnh thoảng không có việc làm, lão bắt giận cho nó hay đen nó ra
ao tắm
b Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên
c Huế còn nổi tiếng với những món ăn chỉ riêng Húê mới có
d Từ đèo Hải Vân mây phủ,chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào
e Nơi chúng em đứng, mọi người đều trông rất rõ
g Hắn làm nghề ăn trộm nên hắn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá.<CG>
Bài tập 6.Viết đoạn văn giới thiệu một loại cây quí ở quê em có sử dụng ít nhất một câu ghép (7-10 câu)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 64,65,66 * Củng cố: Cách làm bài văn thuyết minh (tiếp theo)
* Ôn tập, thực hành dấu câu
Tiết 64: Củng cố: Cách làm bài văn thuyết minh
A.Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh
- Có ý thức học hỏi, tìm hiểu, vận dụng tri thức nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng viết bài văn thuyết minh
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm Cho HS nhắc lại:
1 Để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết cần làm gì?
Trang 10(Cần quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phảI nắm bắt được bản chất, đắc trưng của chúng Dùng các phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu)
2 Có những phương pháp thuyết minh nào?
(Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại…)
3 Bố cục của bài văn thuyết minh:
- MB: giới thiệu đối tượng thuyết minh
- TB: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích…của đối tượng
- KB: bày tỏ thái độ đối với đối tượng
II.Luyện tập.
Bài tập1 Cho dàn ý của đề văn thuyết minh về con mèo như sau:
a Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình nó khoác bộ lông dày mượt mà Bộ lông ấy có thể màu đen trắng ( mèo khoang) có thể màu tro (mèo mướp) và cũng có khi là 3 màu khác nhau ( mèo tam thể)
b Mèo có bộ ria mép dài, trắng như cước Nó cũng là trợ thủ giúp mèo bắt chuột trong đêm
c Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là lúc mèo bắt đầu hoạt
động
d Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp phần quan trọng, đắc biệt là tai mèo nghe được mọi cử động của chuột
e Mèo cử động nhẹ nhàng, sinh con, nuôi con rất khéo Nó thể hiện rõ nét
về tình mẫu tử
*Hãy nhận xét về trình tự ý.
*Dựa vào trình tự ý trên viết thành đoạn văn hoàn chỉnh giới thiệu về con mèo.
Bài tập 2 Hãy thuyết minh về một thứ đồ dùng của gia đình: chiếc phích
nước.
Một nhóm HS dự kiến dàn ý bài viết như sau:
- Cách bảo quản phích nước:
+ Để chỗ an toàn, tránh va đập, rơi vỡ
+ Chú ý cách rửa ruột phích khi đóng cặn can-xi ở đáy phích
- Cấu tạo của phích nước:
+ Vỏ phích, tay cầm
+ Ruột phích, nút phích
- Tác dụng của phích nước:
Phích có thể giữ nóng được bao lâu, tiện lợi như thế nào?
a Em có đồng ý với dàn ý trên không? Vì sao?
b Hãy sửa và bổ sung theo ý em.
c Dựa vào dàn ý đã sửa, viết bài thuyết minh hoàn chỉnh.
Tiết 65,66 Ôn tập, thực hành dấu câu
A.Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về các dấu câu đã học: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép