1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA L5 T16 Giap

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 43,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: Luyện từ và câu: I-Mục tiêu -Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : Nhan hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù BT1 -Tìm được những từ ngữ mieu tả tính cách con ngườ[r]

Trang 1

TUẦN 16: Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: HĐTT: Chào cờ.

Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Bài tập cần làm: Bài 1 bài 2

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

1 Bài cũ: Gọi HS lên thực hiện và nêu

cách tìm tỉ số phần trăm

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Luyện tập Ghi tựa bài

b Luyện tập thực hành:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Mẫu : 6% +15% = 21%

- Để tính 6% +15% ta cộng nhẩm 6+15=

21, rồi viết thêm kí hiệu % sau 21

- Các ý còn lại làm tương tự

- HS làm vào vở, gọi 2HS lên bảng

- Nhận xét, sửa chữa

+ GV nhấn mạnh cách cộng tỉ số %

Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu bài

+ GV gợi ý hướng dẫn HS thực hiện

+ GV hd HS giải và trình bày lời giải

+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp vào vở

Bài 3: (Còn tg)

- Gọi 1 HS đọc đề, hướng dẫn HS phân

tích,tóm tắt tìm cách giải bài toán

+ Tiền vốn là gì ?

+ Tiền lãi là gì ?

a) Muốn biết tiền bán rau bằng bao

nhiêu phần trăm tiền vốn ta làm tn?

b) Muốn biết người đó lãi bao nhiêu

phần trăm ta làm thế nào ?

- Gọi 1 HS lên bảng giải câu a, cả lớp

- HS1: Tính tỉ số % của: 75 và 50 ;

- HS2: Tìm x : X – 45 % x X = 3,3

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

- 1/HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS phân tích mẫu nắm cách tính

- HS làm vào vở, 2HS lên bảng

a) 27,5% + 38% = 65,5%

b) 30% - 16% = 14%

c) 14,2 x 4 = 56,8%

d) 216% : 8 = 27%

- Cả lớp nhận xét

2/1 HS đọc đề toán, HS đọc thầm

- 1 HS giải bảng lớp, lớp vào vở Đáp số : a) 90%

b) Thưc hiện117,5% và vượt là17,5% 3/ HS đọc đề, phân tích, tóm tắt tìm cách giải bài toán

+ Tiền vốn: 42 000 đ + Tiền bán: 52 500 đ

 Tiền lãi: ? đồng

+ Số tiền bỏ ra ban đầu

+Phần tiền chênh lệch nhiều hơn so với tiền vốn

a) Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán rau

và số tiền vốn b) Ta phải biết tiền bán rau là bao nhiêu %, tiền vốn là bao nhiêu %

- HS giải rồi nhận xét sửa bài

a) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là:

52 500 : 42 000 = 1,25

Trang 2

làm vào vở

- Cho HS thảo luận theo cặp câu hỏi:

+ Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và

tiến vốn là 125% cho biết gì ?

- HS giải câu b rồi nêu miệng kết quả

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số?

- Nhận xét tiết học

1,25 = 125%

b) Nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% ; b) 25%

- HS nghe khắc sâu kiến thức

- Nghe rút kinh nghiệm

Tiết 4: Tập đọc: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I-Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

II-Đồ dùng dạy - học :Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới: Thầy thuốc

tài năng nhân cách cao thượng tấm lòng

nhân từ như mẹ hiền của danh y nổi

tiếng Hải Thượng Lãn Ông

2.2 Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện

đọc:

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

- Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2

+ Hai mẩu chuyện Lãn Ông chữa bệnh

nói lên lòng nhân ái của ông như thế

nào?

+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một

người không màng danh lợi?

- Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu thơ cuối

bài

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối

như thế nào?

+ Thế nào là “Thầy thuốc như mẹ hiền”

- HS đọc và TLCH

- Nghe, nắm nội dung cần học

- Học sinh lần lượt đọc bài

- 1 HS khá đọc

- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn

- HS đọc, trả lời theo câu hỏi từng đoạn -Thương người nghèo–chữa bệnh không lấy tiền – nhân từ – không ngại khó, ngại bẩn–có lương tâm trách nhiệm

- Học sinh đọc đoạn 3

“Công danh trước mắt trôi như nước

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

- HS trả lời theo ý hiểu

- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như

mẹ yêu thương, lo lắng cho con

- Các nhóm lần lượt trình bày

- Các nhóm nhận xét

Trang 3

- GV HD HS thảo luận rút đại ý bài?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn đọc

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc cả bài

- Học sinh thi đọc

Chiều, thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2016

Tiết 2: Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu

-Kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý SGK

*Hs khá giỏi tìm được câu chuyện ngoài SGK

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Chuẩn bị cõu chuyện sẽ kể

- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài

III Các ho t ạ động d y - h cạ ọ

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện đó nghe, đó

đọc theo yêu cầu của tiết kể chuyện trước

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Phỏt triển bài

* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- Gọi học sinh đọc đề bài, GV ghi bảng

- Phân tích đề bài

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Gọi 1 số học sinh giới thiệu cõu

chuyện sẽ kể

- Yờu cầu HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện

* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp: Yờu cầu

từng cặp học sinh kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình, trao đổi về ý nghĩa

cõu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp: Gọi học sinh

thi kể chuyện trước lớp Giáo viên viết

lên bảng tên học sinh thi kể, câu chuyện

các em kể để cả lớp nhớ, nhận xét

- Cùng học sinh nhận xét, bình chọn câu

chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn

- 2 học sinh thực hiện

* Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum

họp đầm ấm trong gia đỡnh

- Đọc đề bài

- 2HS đọc, lớp theo dừi

- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- Tự chuẩn bị dàn ý

- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Mỗi học sinh kể xong, tự núi suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của gia đình, trả lời câu hỏi của các bạn

- Bình chọn và tuyên dương bạn có câu

Trang 4

4 Củng cố

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học

chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2016

Tiết 3: Toán: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của một số

- Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

1 Bài cũ:

- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số làm tn ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Phát triển các hoạt động:

HĐ1: Hướng dẫn HS biết cách tính tỉ

số phần trăm của một số

a) Hướng dẫn tính 52,5% của 800

- GV nêu ví dụ (sgk) Tóm tắt đề bài

100% : 800 học sinh

1% : … HS ?

52,5% : … HS ?

+ Có thể hiểu 100% số HS toàn trường

là tất cả số HS của trường.Vậy 100%

số HS toàn trường là bao nhiêu em ?

+ Muốn biết 52,5% số HS toàn trường

là bao nhiêu em ta phải biết gì ?

- Coi số HS toàn trường là 100% thì

1% là mấy HS?

- Em hiểu số HS nữ chiếm 52,5% số

HS cả trường như thế nào?

+ Tìm 52,5% HS toàn trường là bao

nhiêu HS nữ ta làm thế nào?

- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ ?

- Trong ví dụ trên để tính 52,5% của

800 chúng ta đã làm như thế nào?

* GV trong thực tế khi tính ta có thể

gộp 2 bước trên như thế nào?

- HS nêu và lên bảng làm bài tập

49 ,5 % + 18 % 36 ,5 % x 3

189 % : 9 144 % -39 ,5 %

- Lớp nhận xét, sửa bài

- Nghe nhắc lại tựa bài

- HS nghe GV hướng dẫn, trả lời yêu cầu GV nêu

+ 100% số HS toàn trường là 800 em

+ Ta phải biết 1% số HS toàn trường là bao nhiêu ?

1% số HS toàn trường là :

800 : 100 = 8 (HS)

- Số HS toàn trường là 100% thì số HS

nữ chiếm 52,5%

+ Lấy 1% số HS toàn trường nhân với 52,5

52,5% số HS toàn trường là:

8 x 52,5 = 420 (HS)

- Trường đó có 420 HS nữ

- Lấy 800 x 52,5 rồi chia cho 100 hay lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5

* 800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420

Trang 5

- GV chốt lại cách giải tìm một số

phần trăm của một số Ghi qui tắc lên

bảng HS đọc quy tắc

HĐ2: Giới thiệu bài toán liên quan

đến tỉ số phần trăm

+ GV đọc đề bài, HS đọc thầm

H: Em hiểu lãi xuất tiết kiệm 0,5%

một tháng như thế nào?

+ GV nhận xét và nêu:

H: Vậy gửi 1000000 đồng sau một

tháng lãi bao nhiêu đồng?

+ GV tóm tắt

100 đồng lãi: 0,5 đồng

1000000 đồng lãi : … đồng ?

+ GV yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài, nhận xét

H: Để tính 0,5% của 1000000 đồng

chúng ta làm thế nào?

HĐ3: Luyện tập thực hành

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề.

- HD HS phân tích tìm cách giải

+ Muốn tính số HS 11 tuổi của lớp đó

ta phải làm gì ?

+ Muốn tìm số HS 10 tuổi ta làm như

thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào

vở

- Nhận xét, chấm chữa bài

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt,

tìm cách giải

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào

vở

- Nhận xét, chấm chữa bài

- GV chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- Gọi HS đọc đề toán

- HS theo dõi

- HS nhắc lại quy tắc

- HS đọc thầm, theo dõi

VD: Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đồng

- Lắng nghe

HS lên bảng làm bài

Sau 1 tháng thu được số tiền lãi là:

100000 : 100 x 0,5 = 500 ( đồng)

Đáp số : 500 đồng

- Ta lấy 100000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5 Hoặc lấy 1 000 000 nhân với 0,5 rồi chia cho 100

1/ HS đọc đề, phân tích tìm cách giải + Ta phải tìm số HS 10 tuổi

+ Ta tìm 75 % của 32 HS

Bài giải

Số HS 10 tuổi là:

32 x 75:100 = 24 (HS)

Số HS 11 tuổi là:

32 – 24 = 8 (HS)

Đáp số: 8 HS

- HS nhận xét sửa bài 2/ HS đọc đề, phân tích, tóm tắt

Tóm tắt: 100 đồng lãi : 0,5 đồng

5000000 đồng lãi: … đồng?

Tổng số tiền lãi và tiền gửi là …?

- 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở Sốtiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là :

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng ) Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là :

5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)

ĐS: 5 025 000 đồng 3/ HS đọc đề, phân tích, tóm tắt, giải vào

vở rồi nhận xét sửa bài

Số vải may quần là:

345 x 40 : 100 = 138 (m)

Trang 6

- Cho HS làm vào vở

* Lưu ý: có thể gợi ý cho HS giải bằng

2 cách

- Nhận xét, chấm chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Số vải may áo là:

345 – 138 = 207 (m)

Đáp số: 207 m

- Nghe rút kinh nghiệm

Tiết 4: GDKNS:

Chiều, thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Luyện từ và câu: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I-Mục tiêu

-Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : Nhan hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)

-Tìm được những từ ngữ mieu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)

II-Đồ dùng dạy - học

- Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để hs làm BT1

- Từ điển tiếng Việt, nếu có

III-Các hoạt động dạy – học

A-Bài cũ

Gv nhận xét

B-Bài mới

1-Giới thiệu bài

Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1 :

Cho HS thảo luận nhóm tìm từ đồng

nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ đã cho.1

nhóm làm vào phiếu bài tập

Gọi các nhóm báo cáo kết quả

-Lời giải ( phần ĐDDH)

- GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

HS làm bài vào vở, 4 em làm vào phiếu

-Dán 4 tờ phiếu mời 4 hs lên bảng làm

bài:chỉ những chi tiết , từ ngữ nói về

tính cách cô Chấm

Gọi HS đại diện các nhóm báo cáo kết

quả

-Lời giải ( phần ĐDDH)

Gv nhận xét bổ sung

3-Củng cố, dặn dò

-Gv củng cố lại các kiến thức cần ghi

-Làm lại BT2,4 tiết trước

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

-Hs đọc yêu cầu BT -Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

-Báo cáo kết quả HS chữa bài vào vở bài tập

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs làm việc cá nhân

-Báo cáo kết quả

- Cả lớp nhận xét, sửa bài -Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài

Trang 7

-Nhận xột tiết học, biểu dương những hs

cú ý thức học tốt

-Yờu cầu hs về nhà xem lại BT2

Tiết 3: Tự học: ễn luyện

Thứ 4 ngày 21 thỏng 12 năm 2016

Tiết 2: Tập đọc: THẦY CÚNG ĐI BấNH VIỆN

I Mục tiờu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn

-Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Phờ phỏn cỏch chữa bệnh bằng cỳng bỏi, khuyờn mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện(Trả lời được c.hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Cỏc ho t ạ động:

A.Bài cũ: Lần lượt học sinh đọc bài

Thầy thuốc như mẹ hiền

- Giỏo viờn nhận xột

B- Bài mới

1 Giới thiệu : Mờ tớn dị đoan cú thể gõy

tai họa chết người, cõu chuyện “Thầy

cỳng đi bệnh viện” kể về chuyện biến tư

tưởng của một thầy cỳng sẽ giỳp cỏc em

hiểu điều đú

2 Luyện đọc :

- Đọc toàn bài

-Đọc nối đoạn

Bài chia làm 3 phần

Kết hợp rốn học sinh phỏt õm đỳng

Ngắt nghỉ cõu đỳng và giỳp HS hiểu

nghĩa cỏc từ ở chỳ giải

-Luyện đọc nhúm đụi

- Giỏo viờn đọc mẫu

3 Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài.

- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Cõu hỏi 1: Cụ ỳn làm nghề gỡ? Cụ là

thầy cỳng cú tiếng như thế nào?

- Yờu cầu học sinh nờu ý đoạn 1

- GV nhận xột, bổ sung

Yờu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Cõu hỏi 2: Khi mắc bệnh, cụ ỳn đó tự

- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời cõu hỏi theo từng đoạn

- Cả lớp nhận xột, sửa bài

- Học sinh khỏ đọc Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp cỏc đoạn

- Học sinh phỏt õm từ khú, cõu, đoạn

- 1 hs đọc phần chú giải

- Luyện đọc trong nhúm 2 cho nhau nghe

- 2 HS đọc bài

- HS theo dừi cụ đọc bài

-Học sinh đọc đoạn 1

-Cụ ỳn làm nghề thầy cỳng – Nghề lõu năm được dõn bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhõn tụn cụ làm thầy – theo học nghề của cụ

-Cụ ỳn là thầy cỳng được dõn bản tin tưởng

Trang 8

chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao?

Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- GV nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún

không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

- GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4

+ Câu hỏi 4: Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh?

Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4

3.Luyện đọc lại.

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc mẫu

Luyện đọc nhóm

Giáo viên cho học sinh thảo luận rút nội

dung chính của bài ghi bảng

- GV nhận xét, bổ sung

C- Củng cố dặn dò:

Qua bài này ta rút ra bài học gì? (tránh

mê tín nên dựa vào khoa học)

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Học sinh đọc đoạn 2

-Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm

-Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn

Học sinh đọc đoạn 3

-Cụ sợ mổ – trốn viện – không tín bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái

-Càng mê tín hơn trốn viện

Học sinh đọc đoạn 4

-Sự tận tình của bác sĩ, y tá đến động viên thuyết phục cụ trở lại bệnh viện – Nghề thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người, chỉ có khoa học mới làm được

-Sự tận tình của các bác sĩ giúp cụ khỏi bệnh

- HS nối tiếp nêu và bổ sung.Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh đọc , nhấn mạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát …

Ngắt giọng để nêu được ý tác giả phê phán

Lần lượt học sinh đọc bài Học sinh thi đọc

- Cả lớp nhận xét

Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được điều đó.

Tiết 3: Tập làm văn: LUYỆN TẬP VĂN TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

-Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diẽn đạt trôi chảy

II Chuẩn bị: Một số tranh ảnh minh họa cho nội dung kiểm tra: Những em bé ở

độ tuổi tập nói, tập đi, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn học

III Các ho t ạ động:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

- Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả

người

2 Kiểm tra:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

bài kiểm tra

- GV hướng dẫn học sinh làm bài kiểm

tra

- Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra

- GV chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả

ngoại hình, Tả hoạt động  Dàn ý chi

tiết  đoạn văn

GV: bài hôm nay yêu cầu viết cả bài

văn

Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm tra.

3.Thu bài:

Nhận xét chung về tiết kiểm tra Dặn HS

chuẩn bị bài sau

-Cả lớp nhận xét

HS đọc đề bài sgk Chọn một trong các đề sau:

Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh, em …) của em

Tả một bạn học của em

Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy giáo …) đang làm việc

Học sinh làm bài.(Học sinh chuyển dàn

ý chi tiết thành bài văn)

Tiết 4: GDNGLL:

Chiều, thứ 4 ngày 21 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Luyện từ và câu: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I- Mục tiêu:

-Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

-Đặt được câu theo y/c của BT2,3

II Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Bài 1: Cho HS đọc nội dung BT

- Cùng HS chấm chữa bài

Bài 2: GV giúp HS hiểu đúng nội dung

bài tập

- 2 HS làm BT 1, 2 tiết trước

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Trình bày kết quả:

a) đỏ - điều – son; xanh - biếc - lục trắng - bạch; hồng – đào b) Bảng đen chó mực mắt huyền quần thâm ngựa ô mèo mun

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- 1HS giỏi đọc bài văn: Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ

Trang 10

Bài 3: Yêu cầu HS nêu y/c BT

- Lưu ý HS chỉ cần đặt được 1 câu

- Cùng HS chấm chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS tìm hình ảnh so sánh ở đoạn 1

- HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá ở đoạn 2

- 1HS đọc nội dung bài tập

- Học sinh làm bài cá nhân: Đặt câu + Dòng sông Hương như dải lụa đào + Đôi mắt em tròn xoe như hòn bi ve + Chú bé vừa đi vừa nhảy như chim sáo

Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

* Bài tập cần làm: Bài1a,b; bài 2; bài 3

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ: 1HS lên chữa bài 3.

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(a,b):

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS nêu cách tính

- Cho hs làm bài vào vở, 3HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

100% số gạo đã bán : 120kg

35% số gạo đã bán : kg?

- Cho hs làm bài vào vở, 1HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài, hướng

dẫn HS phân tích tóm tắt, tìm cách giải

Chiều dài : 18m

Chiều rộng : 15m

20% diện tích mảnh đất : m2 ?

- Cho hs làm bài vào vở, 1HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- HS lên bảng thực hiện

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

HS nêu yêu cầu bài tập

Nêu cách tính

a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg) b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2 )

- Lớp nhận xét, chữa bài 2/ HS đọc đề bài, lớp đọc thầm, phân tích tóm tắt, tìm cách giải

- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg)

Đáp số: 42kg

- Lớp nhận xét, chữa bài

3/ HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- HS nêu các bước tính:

+ Tính d.tích mảnh đất

+ Tính 20% của d.tích đó

Diện tích mảnh đất là:

18 x 15 = 270 (m2) Diện tích phần đất làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2)

Đáp số: 54 m2

- Lớp nhận xét, chữa bài

Ngày đăng: 09/11/2021, 09:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w