Hoạt động 2: HS làm bài tập 5 * Mục tiêu: giúp HS biết đươc tấm gương tốt của các bạn nhỏ trong tranh luôn đi học đều và đúng giờ dù trời mưa to.. - GV giới thiệu bức tranh: Trong tranh [r]
Trang 1TUẦN 14 (Từ ngày 17/11 đến ngày 21/11/2014)
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Học vần Bài 55: eng- iêng (GDBVMT)
I MỤC TIÊU:
- Đọc được eng, iêng, lưỡi xẻng, trống, chiêng; từ và câu ứng dụng.
- Viết được eng, iêng, lưỡi xẻng, trống, chiêng.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng.
* GDBVMT:
- Biết được ích lợi của ao, hồ, giếng.
- Có ý thức giữ gìn ao, hồ, giếng để có nguồn nước sạch sẽ hợp vệ sinh.
- Yêu thích giữ gìn vệ sinh ao, hồ, giếng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Chào cờHọc vầnHọc vầnThể dụcĐạo đức
141191201414
Chào cờ đầu tuần eng- iêng (Tiết 1) eng- iêng (Tiết 2)
Đi học đều và đúng giờ (Tiết 1)
(GDKNS + TKNL)
Ba
18/11 12
34
Toán Học vầnHọc vầnHát nhạc
5312112214
Phép trừ trong phạm vi 8 uông- ương (Tiết 1) uông- ương (Tiết 2)
Tư
19/11 12
34
ToánHọc vầnHọc vần TNXH
5412312414
Luyện tập ang- anh (Tiết 1) ang- anh (Tiết 2)
ToánHọc vầnHọc vần
Mỹ Thuật Thủ công
551251261414
Phép cộng trong phạm vi 9inh- ênh
inh- ênhGấp các đoạn thẳng cách đều
Sáu
21/11
12345
ToánHọc vầnHọc vầnKNSHĐTT
5612712814
Phép trừ trong phạm vi 9
Ôn tập
Ôn tậpBài 7: Giữ gìn đôi mắt sáng (Tiết 2)
Sh cuối tuần- HĐ ngoại khóa
Trang 2TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm
cho HS
- Cho HS viết ung, ưng, bông súng, sừng hươu vào
bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần eng.
- GV yêu cầu HS ghép vần eng trong bộ học vần.
GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần e ngờ
-eng - -eng GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng xẻng.
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: lưỡi xẻng.
* Vần iêng: Tiến hành tương tự như dạy vần eng.
- GV cho HS so sánh vần eng và vần iêng:
c) Hướng dẫn viết vần eng, iêng, lưỡi xẻng, trống
chiêng:
- GV hướng dẫn HS viết eng, iêng, lưỡi xẻng, trống
chiêng vào bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm
dừng bút, khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: cái kẻng, xà
beng, củ riềng, bay liệng.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- 3 HS đọc lại bài cũ
- HS viết ung, ưng, bông súng, sừng hươuvào bảng con
- HS quan sát
- HS phân tích vần eng gồm 2 âm ghép lại
với nhau, âm e đứng trước, âm ng đứngsau
+ Giống: đều kết thúc bằng âm ng
+ Khác: vần eng bắt đầu bằng âm e, vầniêng bắt đầu bằng âm đôi iê
- HS viết bảng con eng, iêng, lưỡi xẻng, trống
chiêng
Trang 3- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
mẫu câu ứng dụng
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV chỉnh
sửa phát âm cho HS
b) Luyện viết:
- HS luyện viết eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng vào
tập viết 1
c) Luyện nói:
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề luyện
nói Ao, hồ, giếng
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Ao,
hồ, giếng đem đến cho con người lợi ích gì? GV chú
ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn chỉnh
- GDBVMT: GV hỏi
+ Nếu nguồn nước trong ao, hồ, giếng bị ô nhiễm
thì sẽ xảy ra điều gì?
+ Vậy chúng ta phải làm thế nào để giữ cho nguồn
nước được sạch sẽ, hợp vệ sinh?
- GV kết luận: Chúng ta phải yêu quý nguồn nước
mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta Chúng ta
phải biết giữ gìn chúng luôn được sạch sẽ để sử
dụng trong sinh hoạt và sản xuất.
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 56
- Nhận xét tiết học
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứng dụng
cá nhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnhcác bạn nhỏ đang rủ bạn áo đỏ đi chơi vàđiểm thi của các bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS trả lời:
+ Nếu nguồn nước trong ao, hồ, giếng bị ô nhiễm thì chúng ta không thể sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất được.
+ Chúng ta không được xả rác, bỏ xác chết của các con vật, phóng uế,…xuống
ao, hồ, giếng, dọn vệ sinh xung quanh ao
hồ giếng được sạch sẽ
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC (Tiết 1) Bài 6: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ
- Biết được nhiệm vụ của HS là phải đi học đều và đúng giờ
- Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ
Trang 4- KNS: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng quản lí thời gian.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh họa phù hợp với bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
+ Vậy lợi ích của việc đó là gì?
- GV giới thiệu: Để giúp các em hiểu được thế nào là
đi học đều và đúng giờ, lợi ích của việc đó, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài Đi học đều và đúng giờ.
- GV ghi tựa bài lên bảng, gọi HS nhắc lại tựa bài
II Kết nối:
1 Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và thảo
luận nhóm đôi.
* Mục tiêu: giúp HS biết được gương tốt của bạn
Rùa và có ý thức học tập theo bạn Rùa.
- GV treo tranh bài tập 1 lên bảng và giới thiệu: Thỏ
và Rùa là hai bạn học cùng lớp Thỏ nhanh nhẹn còn
Rùa thì vốn chậm chạp Chúng ta hãy đoán xem
chuyện gì xảy ra với 2 bạn?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đoán xem chuyện
gì xảy ra với 2 bạn Thỏ và Rùa?
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
- GV kết luận:
+ Thỏ tuy nhanh nhẹn nhưng do mải la cà nên đi
học muộn
+ Rùa tuy chậm chạp nhưng vẫn cố gắng đi học
đúng giờ Bạn Rùa thật đáng khen.
- GV hỏi: Vậy các em sẽ học tập bạn Thỏ hay bạn
Rùa?
2 Hoạt động 2: Đóng vai theo tình huống “Trước
giờ đi học”:
* Mục tiêu: giúp HS biết được phải đi học đều và
đúng giờ và quyền lợi và nghĩa vụ của HS.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và tập
đóng vai theo tình huống: Vào buổi sáng, khi mẹ gọi
em dậy đi học, em sẽ làm như thế nào?
- Đại diện vài nhóm đóng vai trước lớp, mỗi nhóm cử
+ HS nêu: không bị ghi tên,…
- HS nhắc lại tựa bài Đi học đều và đúng giờ.
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
+ Bạn Thỏ mải chơi nên đi học muộn.
+ Bạn Rùa thì đến lớp đúng giờ.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Nên học tập bạn Rùa.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và thảo luậnnhóm 4 tập đóng vai theo tình huống
- Đại diện vài nhóm đóng vai trước lớp
+ Mẹ: Con ơi, dậy đi học kẻo muộn!.
+ Bé: Dạ, con dậy liền hoặc Con nằm tí nữa nha
Trang 5học thì chúng ta phải dậy ngay, không được ngủ tiếp
vì như thế sẽ đi học trễ Và những bạn nào ngoan hơn
có thể tự dậy chuẩn bị đi học mà không cần mẹ gọi.
3 Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: giúp HS biết liên hệ bản thân Biết được
các việc cần làm để đi học đều và đúng giờ Rèn
luyện kĩ năng quản lí thời gian.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Bạn nào trong lớp mình luôn đi học đúng giờ?
+ Các em hãy kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
- GV nhận xét và kết luận:
+ Được đi học là quyền lợi của trẻ em Đi học đúng
giờ là vào lớp trước tiếng kẻng vào học và điều đó là
các em thực hiện tốt quyền được đi học của mình.
+ Để đi học đúng giờ chúng ta cần phải:
Chuẩn bị quần áo, sách vở đầy đủ từ tối hôm
1 Hoạt động 1: Sắm vai tình huống bài tập 4.
* Mục tiêu: giúp HS củng cố kiến thức đã học rèn
luyện kĩ năng tự giải quyết vấn đề và kĩ năng quản
lí thời gian của mình.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và tập
đóng vai theo tình huống trong tranh 1
- Gọi đại diện vài nhóm đóng vai xử lí tình huống
trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đóng vai tốt
và có cách xử lí tốt nhất
TIẾT 2 III Thực hành: (tt)
1 Hoạt động 1(tt): Sắm vai tình huống bài tập 4.
* Mục tiêu: giống như Tiết 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và tập
đóng vai theo tình huống tranh 2
- Gọi đại diện vài nhóm đóng vai xử lí tình huống
trước lớp
- HS trả lời cá nhân
+ HS tự kể tên những bạn trong lớp mình luôn đi học đúng giờ.
+ Chúng ta phải dậy sớm, phải chuẩn bị sách vở, quần áo từ trước.
Trang 6- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đóng vai tốt
và có cách xử lí tốt nhất
- GV hỏi: Đi học đều và đúng giờ sẽ đem lại cho
chúng ta lợi ích gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: Đi học
đều và đúng giờ giúp các em nghe giảng bài đầy đủ
và học giỏi hơn Đi học đều và đúng giờ thì em mới
là một học sinh ngoan.
2 Hoạt động 2: HS làm bài tập 5
* Mục tiêu: giúp HS biết đươc tấm gương tốt của
các bạn nhỏ trong tranh luôn đi học đều và đúng
giờ dù trời mưa to.
- GV giới thiệu bức tranh: Trong tranh vẽ cảnh đang
mưa to, các bạn nhỏ vẫn mặc áo mưa để đến lớp đúng
giờ Em có suy nghĩ gì về các bạn nhỏ trong bức
tranh?
- GV nhận xét và kết luận: Trời mưa nhưng các bạn
vẫn đội mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn để đến lớp.
Điều đó thật đáng khen.
IV Vận dụng:
- GV đặt câu hỏi:
+ Đi học đều có lợi ích gì?
+ Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ?
+ Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ học thì
chúng ta cần phải làm gì?
- GV hướng dẫn HS đọc 2 câu thơ cuối bài
Trò ngoan đến lớp đúng giờ
Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì.
- Gọi HS đọc lại 2 câu thơ cá nhân, lớp
- GV nêu kết luận chung: Đi học đều và đúng giờ
giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt được quyền
học tập của mình.
học Các bạn cũng nên đi học đừng nghỉ họcnữa nếu không sẽ không thể thi lên lớpđược
+ Chúng ta chỉ nghỉ học khi bị bệnh và khi nghỉ học chúng ta phải nhờ bố mẹ vào xin phép thầy cô.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- HS đọc lại 2 câu thơ cá nhân, lớp - HSlắng nghe
Thứ ba, ngày 18 tháng 11 năm 2014
TOÁN Bài: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 8
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
- Làm BT 1, BT2, BT3 (cột 1), BT4 (viết 1 phép tính)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ học Toán, các mô hình phù hợp với nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7I Kiểm tra bài cũ:
- GV lần lượt gọi 3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào
bảng con
7+1= 2+6= 4+4=
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Hướng dẫn HS thực hành và ghi nhớ bảng trừ
trong phạm vi 8:
a) Hướng dẫn HS thành lập công thức 8-1=7,
-8-7=1:
- GV đưa mô hình, nêu bài toán: “Tất cả có 8 hình
tam giác, bớt đi 1 hình Hỏi còn lại mấy hình tam
giác?” Gọi HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp.
- GV hỏi: 8 hình tam giác bớt 1 hình tam giác Vậy
còn lại mấy hình tam giác?
- GV yêu cầu HS lấy 8 que tính, bớt 1 que tính, vừa
làm vừa nói: “tám bớt một còn bảy”.
- GV hỏi: Muốn biết 8 bớt 1 là 7 Vậy ta làm phép tính
8-4: Quy trình làm tương tự như hướng dẫn 8 – 1 = 7.
- Gọi HS lấy que tính vừa thực hành vừa nhắc lại và
ghép các phép tính trừ trong phạm vi 8
c) Hướng dẫn HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 8:
- GV gọi nhiều HS đọc bảng trừ trong phạm vi 8
- GV xóa bảng từ từ, không theo thứ tự và cho HS đọc
thuộc bảng trừ GV có thể nêu câu hỏi gợi ý để HS
- HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp
- HS trả lời: 8 hình tam giác, bớt 1 hình tamgiác Còn lại 7 hình tam giác
- HS thực hành trên que tính
- HS trả lời: Ta làm phép tính trừ
- HS ghép phép tính trừ 8 – 1 = 7 Đọc cánhân
- HS đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 8 cánhân, lớp
- Vài HS thi đua đọc thuộc bảng trừ trướclớp
- HS làm bài
Lời giải:
Trang 8- Hướng dẫn HS tính từ trái sang phải, làm phép tính
đầu tiên sau đó lấy kết quả thực hiện phép tính tiếp
- Chơi trò chơi Tiếp sức: mỗi đội có 3 thành viên, thi
đua ghi lại các phép tính trong phạm vi 8 trong thời
gian 2 phút Đội nào ghi được nhiều và đúng các phép
tính trong phạm vi 8 thì thắng cuộc
- Dặn HS về nhà làm bài vào Vở bài tập toán
- Nhận xét tiết học
8-4=4 8-1-3=4 8-2-2=4
- HS tự làm bài vào SGK
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi Sau
đó tiến hành thi đua với nhau
- HS lắng nghe
Học vần Bài 56: uông- ương (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc được uông, ương, quả chuông, con đường; từ và câu ứng dụng.
- Viết được uông, ương, quả chuông, con đường.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Đồng ruộng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
- Tranh minh họa từ khóa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm
cho HS
- Cho HS viết eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng vào
bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần uông.
- GV yêu cầu HS ghép vần uông trong bộ học vần.
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần u – ô – ngờ
- uông - uông GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng chuông.
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng
- HS phân tích vần uông gồm 2 âm ghép lại
với nhau, nguyên âm đôi uô đứng trước, âm
Trang 9- GV cho HS phân tích tiếng chuông và đánh vần
tiếng chuông
- GV đánh vần mẫu chờ - uông – chuông – chuông.
- GV đưa tranh rút ra từ khóa quả chuông Cho HS
ghép từ khóa
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng từ khóa
quả chuông.
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: quả chuông.
* Vần ương: Tiến hành tương tự như dạy vần uông.
- GV cho HS so sánh vần uông và vần ương:
c) Hướng dẫn viết vần uông, ương, quả chuông,
con đường:
- GV hướng dẫn HS viết uông, ương, quả chuông, con
đường vào bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm
dừng bút, khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: rau muống,
luống cày, nhà trường, nương rẫy.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
mẫu câu ứng dụng
Nắng đã lên Lúa trên nương chín vàng Trai gái
bản mường cùng vui vào hội.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV chỉnh
sửa phát âm cho HS
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Đồng
ruộng trồng những gì? Em đã nhìn thấy đồng ruộng
+ Giống: đều kết thúc bằng âm ng
+ Khác: vần uông bắt đầu bằng nguyên âmđôi uô, vần ương bắt đầu bằng nguyên âmđôi ươ
- HS viết bảng con uông, ương, quả chuông,
con đường
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứng dụng
cá nhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnhmọi người đi nương lúa về và chuẩn bị vàongày hội
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 10chưa? Hãy tả lại cảnh đồng ruộng mà em đã
thấy? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn
chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 57
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2013
TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 8
- Việt được phép tính thích hợp với hình vẽ
- Làm BT 1 (cột 1, 2), BT2, BT3 (cột 1, 2), BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đề bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi đề bài tập cột 1, 2 lên bảng, gọi HS nêu yêu
cầu bài tập và yêu cầu HS làm bài vào tập
* Bảng trừ trong phạm vi 88-1=7 8-5=38-2=6 8-6=28-3=5 8-7=18-4=4 8-8=0
- HS nêu yêu cầu bài tập là Tính và làm
bài tập
Lời giải:
7+1=8 6+2=8 1+7=8 2+6=8 8-7=1 8-6=2 8-1=7 8-2=6
- HS trả lời:
+ 2 phép tính 1+7 và 7+1 đều có kết quả bằng 8.
+ Ta rút ra kết luận: 1+7=7+1
- HS lắng nghe
Trang 11* Bài 2:
- GV đính bảng phụ ghi đề bài tập 2 lên bảng, hướng
dẫn HS cách làm dòng thứ nhất: Ta lấy số ở trong hình
tròn thực hiện phép tính với số trên dấu mũi tên, được
kết quả ta ghi vào ô vuông.
- Yêu cầu HS làm bài vào tập.
* Bài 3:
- GV ghi đề bài tập cột 1, 2 lên bảng, hướng dẫn HS
cách làm bài: Ta thực hiện phép tính từ trái sang phải,
thực hiện phép tính đầu tiên, sau đó lấy kết quả vừa tìm
được thực hiện phép tính tiếp theo, ta được kết quả cuối
cùng
- Yêu cầu HS làm bài vào tập
* Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập : Viết phép tính thích hợp
và GV gợi ý cho HS làm bài: Trong giỏ lúc đầu có 8
quả táo, 2 quả bị rơi ra ngoài Vậy trong giỏ còn bao
nhiêu quả táo? Ta có phép tính gì?
* GV sửa và chấm bài cho HS
- HS trả lời: Còn 6 quả táo Ta có phép tính 8 - 2 = 6
Học vần Bài 57: ang- anh
I MỤC TIÊU:
- Đọc được ang, anh, cây bàng, cành chanh; từ và câu ứng dụng.
- Viết được ang, anh, cây bàng, cành chanh.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Buổi sáng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm cho
HS
- Cho HS viết uông, ương, quả chuông, con đường vào
bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 12- GV viết bảng vần ang và nói: Đây là vần ang.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
- GV yêu cầu HS phân tích vần ang.
- GV yêu cầu HS ghép vần ang trong bộ học vần.
GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần a ngờ ang
-ang GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng bàng.
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng bàng.
- GV cho HS phân tích tiếng bàng và đánh vần tiếng
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: cây bàng.
* Vần anh: Tiến hành tương tự như dạy vần ang.
- GV cho HS so sánh vần ang và vần anh:
c) Hướng dẫn viết vần ang, anh, cây bàng, cành
chanh:
- GV hướng dẫn HS viết ang, anh, cây bàng, cành chanh
vào bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng bút,
khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: buôn làng, hải
cảng, bánh chưng, hiền lành.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng
TIẾT 2
4 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
- HS phân tích vần ang gồm 2 âm ghép
lại với nhau, âm a đứng trước, âm ngđứng sau
- HS viết bảng con ang, anh, cây bàng,
cành chanh
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽcảnh dòng sông và con diều
- HS lắng nghe