1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an Dia 8 Chuan KTKN 20162017

93 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Dia 8 Chuan KTKN 20162017
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 223,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bµi häc HS cÇn biÕt: - Trình bày đợc đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực .Làm việc với lợc đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam á trong châu á: gồm ph[r]

Trang 1

Ngày soạn : 20/8/2016 Ngày dạy: /8/2016

Tiết 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HèNH VÀ KHOÁNG SẢN

I,Mục tiờu bài học

Sau bài học HS cần:

- Biết đợc vị trớ địa lớ, kớch thước, giới hạn của Châu á trên bđ

- Trình bày đợc đặc điểm địa hỡnh và khoỏng sản của Chõu Á

- Củng cố và phỏt triển cỏc kĩ năng đọc, phõn tớch và so sỏnh cỏc đối tượng địa

Hoạt động 1: Cỏ nhõn/ cả lớp

GV treo bản đồ tự nhiờn Chõu ỏ,

hướng dẫn HS quan sỏt

?Quan sỏt bản đồ kết hợp H1.1 cho

biết Chõu Á thuộc lục địa nào, cú

diện tớch là bao nhiờu?

? Điểm cực Bắc và cực Nam của

Chõu Á nằm trờn những vĩ độ địa lớ

nào?

- Điểm cực Bắc là mũi Sờ-li-u-xkin

nằm trờn vĩ tuyến 77o44’B

- Điểm cực Nam là mũi Pi-ai nằm ở

phớa nam bỏn đảo Ma-lắc-ca ở 1016’B

? Chõu ỏ tiếp giỏp với cỏc chõu lục và

đại dương nào?

?Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm

cực Nam, chiều rộng từ bờ Tõy sang

1, Vị trớ địa lớ và kớch thước của chõu

- Tiếp giỏp với chõu Âu và chõu Phi

- Phớa Bắc giỏp Bắc Băng Dương, Đụng giỏp Thỏi Bỡnh Dương, Nam giỏp Ấn Độ Dương

-Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam dài 8500km

Trang 2

bờ Đụng nơi lónh thổ rộng nhất là bao

nhiờu km?

?Với vị trớ và kớch thước đú nú cú ảnh

hưởng gỡ đến khớ hậu?

- Làm cho lượng bức xạ mặt trời

phõn bố khụng đều, hỡnh thành các

đới khí hậu từ bắc đến nam.

- Làm cho khí hậu phân hoá thành

các kiểu, đới khác nhau

Hoạt động2: Cỏ nhõn/cả lớp,trực

quan

? Dựa vào H1.2+BĐTN Châu á em hóy

; Tỡm và đọc tờn cỏc dóy nỳi chớnh,

cỏc sơn nguyờn, cỏc đồng bằng rộng

bậc nhất?

GV gọi HS lờn bảng chỉ trờn bản đồ

? Qua đú em rỳt ra đặc điểm địa hỡnh

chõu Á?

?Xỏc định cỏc hướng nỳi chớnh?

? Cỏc dóy nỳi, cỏc sơn nguyờn tập

trung chủ yếu ở đõu?

? Chõu Á cú những loại khoỏng sản

2, Đặc điểm địa hỡnh và khoáng sản .

a, Đặc điểm địa hỡnh.

- Chõu Á cú nhiều hệ thống nỳi, sơn nguyờn cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

- Cỏc dóy nỳi chạy theo hai hướng chớnh: đụng - tõy hoặc gần đụng- tõy

và bắc- nam hoặc gần bằc- nam

- Nỳi và sơn nguyờn cao tập trung chủ yếu ở vựng trung tõm

b, Khoỏng sản.

- Chõu Á cú nguồn khoỏng sản phong phỳ và có trữ lượng lớn Quantrọng nhất là dầu mỏ, khớ đốt, than, sắt, crụm và một số kim loại màu…

*, Củng cố dặn dũ.

Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK vào vở

- Về nhà học bài cũ đọc trước bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

Ngày soạn: 28/8/2016Ngày dạy: / 8/2016

Tiết 2:

Trang 3

Bài 2 : KHÍ HẬU CHÂU Á

I, Mục tiờu bài học.Sau bài học HS cần:

-Trỡnh bày và giải thớch được được tớnh phức tạp, đa dạng của khớ hậu chõu Á mà nguyờn nhõn chớnh là do vị trớ địa lớ, của kớch thước rộng lớn và địa hỡnh bị chia cắt mạnh của lónh thổ.nỳi và cao nguyờn đồ sộ ngăn ảnh hưởng biển…

- Nêu và giải thích đợc sự khác nhau giữa cỏc kiểu khớ hậu chớnh của chõu Á Liên hệ

địa phơng

- Củng cố và nõng cao cỏc kĩ năng phõn tớch biểu đồ và đọc lược đồ khớ hậu

II) Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: - Bản đồ cỏc đới khớ hậu chõu Á

- Cỏc biểu đồ khớ hậu

2.HS: SGK, soạn trớc bài ở nhà

III) Tổ chức các hoạt động học tập

1 ổn định tổ chức lớp

2, Kiểm tra bài cũ

a, Hóy nờu cỏc đặc điểm của địa hỡnh chõu Á?

b, Hóy nờu cỏc đặc điểm vị trớ địa lớ, kớch thước lónh thổ chõu Á và ý nghĩa của chỳng đối với khớ hậu?

3, Bài mới Chõu Á nằm trải dài từ vựng cực Bắc đến vựng Xớch đạo, cú kớch thước rộng

lớn và cấu tạo địa hỡnh phức tạp Đú là những điều kiện tạo ra sự phõn hoỏ khớ hậu

đa dạng và mang tớnh lục địa cao Vậy đặc điểm khớ hậu của chõu Á như thế nào

bài học hụm nay cụ và cỏc em cựng tỡm hiểu.

HĐ1:GV treo bản đồ khớ hậu chõu Á

hướng dẫn HS quan sỏt

? Quan sỏt H2.1 kết hợp bản đồ trờn

bảng em hóy đọc tờn cỏc đới khớ hậu

từ vựng cực Bắc đến vựng Xớch đạo

dọc theo kinh tuyến 800 Đ?

? Giải thớch vỡ sao khớ hậu chõu Á lại

chia thành nhiều đới như vậy?

-Do ảnh hưởng của vị trớ địa lớ lónh thổ

? Quan sỏt H2.1, em hóy chỉ một trong

cỏc đới cú nhiều kiểu khớ hậu và đọc

tờn cỏc kiểu khớ hậu thuộc đới đú?

? Giải thớch tại sao trong một đới khớ

hậu lại chia thành nhiều kiểu khớ hậu

khỏc nhau?Do kớch thước lónh thổ

rộng lớn, cú cỏc dóy nỳi và sơn nguyờn

ngăn cản ảnh hưởng của biển xõm

nhập sõu vào nội địa

1, Khớ hậu chõu Á phõn hoỏ rất da dạng

a, Khớ hậu chõu Á phõn hoỏ thành nhiềuđới khỏc nhau

- Chõu Á cú đầy đủ cỏc đới khớ hậu

b, Cỏc đới khớ hậu chõu Á thường phõn hoỏ thành nhiều kiểu khớ hậu khỏc nhau

- Trong cỏc đới khi hậu lại chia thành cỏc kiểu khớ hậu khỏc nhau

- Ngoài ra khớ hậu cũn thay đổi theo độ cao

2, Khớ hậu chõu Á phổ biến là cỏc kiểu

Trang 4

? Quan sỏt bđ em hóy chỉ cỏc khu vực

thuộc kiểu khớ hậu giú mựa?

GV:Nam Á và Đụng Nam Á là hai khu

vực cú mưa vào loại nhiều nhất trờn

t giới Liên hệ mô tả lại khí hậu đphơng

?Xác định trên bđ các khu vực thuộc

kiểu khớ hậu lục địa?

? Cho biết cỏc kiểu khớ hậu lục địa cú

những đặc điểm chung gỡ đỏng chỳ ý?

? Vì sao kiểu khớ hậu giú mựa, cỏc

kiểu khớ hậu lục địa lại khác nhau nh

vậy? ( thảo luận)

GVKL: Do kớch thước rộng lớn và địa

hỡnh bị chia cắt mạnh của lónh thổ.nỳi

và cao nguyờn đồ sộ ngăn ảnh hưởng

biển

khớ hậu giú mựa và cỏc kiểu khớ hậu lục địa

a, Cỏc kiểu khớ hậu giú mựa

- Gồm hai loại:+ Giú mựa nhiệt đới phõn bố Nam Á và Đụng Nam

+, Giú mựa cận nhiệt và

ụn đới phõn bố ở Đụng Á

- Một năm cú hai mựa rừ rệt: Mựa đụng lạnh khụ, mựa hố núng ẩm, mưa nhiều

b, Cỏc kiểu khớ hậu lục địa

- Phõn bố chủ yếu trongcỏc vựng nội địa

và khu vực Tõy Nam Á

- Mựa đụng khụ và lạnh, mựa hạ khụ và núng Lượng mưa TB năm 200- 500 mm,

độ ẩm khụng khớ thấp

- Cảnh quan hoang mạc và bỏn hoang mạc

* Củng cố, dăn dũ.

Cho HS làm bài tập 1 tại lớp

-U-lan Ba-to: thuộc kiểu khớ hậu ụn đới lục địa

- E.Ri-ỏt: thuộc kiểu khớ hậu nhiệt đới khụ

- Y-an-gun: thuộc kiểu khớ hậu nhiệt đới giú mựa

Về nhà làm bài tập, học bài cũ, đọc trước bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn: 4/9/2016Ngày dạy: /9/2016

Tiết 3 : sông ngòi và cảnh quan châu á

I, Mục tiêu bài học

1,Kiến thức

- Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòi Châu á Nêu và giải thích đợc sự khác nhau

về chế độ nớc sông và giá trị kinh tế của các sông lớn

- Trình bày đợc các cảnh quan tự nhiên và giải thích đợc sự phân bố của một số cảnh quan

Trang 5

- Biết đợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu á đối với việc phát triển kinh tế -xã hội Liên hệ địa phơng những thuận lợi và khó khăn do sông ngòi đem lại

- Biết có nguồn năng lợng vô tận dồi dào( Gió, MT, địa nhiệt…).Việc khai thác và sử dụng nguồn năng lợng này sẽ góp phần hạn chế sử dụng NL hóa thạch, hạn chế khí thải vào khí quyển.Các vùng đảo ĐA, ĐNA, NA thờng xảy ra bão,lũ thất thờng và ngày càng nhiều

2, Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi, cảnh quan

II) Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu á

- Một số tranh về cảnh quan tự nhiên châu á

2.HS: SGK, soạn trớc bài ở nhà

III) Tổ chức các hoạt động học tập

1 ổn định tổ chức lớp

2, Kiểm tra bài cũ

a, Nêu đặc điểm khí hậu châu á?

b, Tại sao châu á lại phân thành nhiều đới khí hậu?

-Nhóm 2: Khu vực Đông á, ĐNA, Nam á

-Nhóm 3: Khu vực T Nam á và Trung á

- Đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét

kết luận, ghi bảng

? Các sông lớn của Bắc á và Đông á bắt

nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại

dơng nào? (Trung á,đổ vào BBD,TBD)

? Sông Mê Công( Cửu Long) chảy qua nớc

ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

- SN Tây Tạng

? Quan sát bản đồ em hãy cho biết sông

Ô- bi chảy theo hớng nào và qua các đới

khí hậu nào Tại sao về mùa xuân vùng

trung và hạ lu sông Ô-bi lại có lũ băng

lớn?

- Chảy theo hớng N-B , qua các đới khí

hậu ôn đới và hàn đới

- Vì vào mùa xuân băng tuyết tan nên có

lũ băng

? Cho biết giá trị kinh tế của sông ngòi

châu á

HĐ2:? Dựa vào h2.1và 3.1 em hãy cho

biết tên các đới cảnh quan của châu á

theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo

kinh tuyến 80oĐ?

- Đài nguyên -> Rừng lá kim -> Thảo

nguyên -> Hoang mạc và bán hoang mạc

-> Cảnh quan cây bụi -> xavan và cây bụi

+, Bắc á : Có mạng lới sông dày đặc, chảy theo hớng N- B Mùa đông sông đóng băng,mùa xuân băng tan, nớc sông lớn

+, Đông á , Đông Nam á, Nam á : Mạng

l-ới sông dày đặc và có nhiều sông lớn

Mùa nớc cạn vào cuối hạ đầu thu

Mùa nớc cạn cuối đông đầu xuân

+, Tây Nam á và Trung á : Sông ngòi kémphát triển, nớc nhỏ về mùa hạ

-Có giá trị kinh tế về nhiều mặt:GT,thuỷ

điện,du lịch,nuôi trồng thuỷ sản

2, Các đới cảnh quan tự nhiên

- Cảnh quan phân hoá phức tạp, da dạng +, Rừng lá kim chiếm diện tích lớn, phân

bố ở đồng bằng Tây Xi- bia, Sơn nguyên Trung Xi- bia và một phần ở Đông Xi- bia +, Rừng cận nhiệt ở Đông á và rừng nhiệt

đới ẩm ở ĐNA và NA là các rừng giàu bật nhất thế giới

Trang 6

khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu

vực khí hậu lục địa khô hạn?

GV:Giới thiệu 1 số loài ĐTV ở các loại

rừng nàyqua H3.2

TT:Hầu hết rừng đã bị con ngờikhai

phá,rừng tự nhiên còn lại rất ít

? Nguyên nhân phân bố của các cảnh

quan này?

HĐ3:

GV:chia nhóm thảo luận:

Nhóm1-2:tìm hiểu thuận lợi

Nhóm3-4 : khó khăn

Các nhóm báo cáo,ý kiến bổ sung,GV

kl , cho VD, Liên hệ địa phơng những

thuận lợi và khó khăn do sông ngòi đem

lại (Thảo luận)

GVTT: Các vùng đảo ĐA, ĐNA, NA

th-ờng xảy ra bão,lũ thất thth-ờng và ngày càng

nhiều hơn

=> Nguyên nhân: Do sự phân hóa đa dạng

về các đới, các kiểu khí hậu…

3, Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á

Tiết 4 : thực hành : phân tích hoàn lu gió mùa châu á

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

Thông qua bài thực hành HS cần

- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa châu á

- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít gặp , đó là loại lợc đồ khí áp và hớng gió

2, Kĩ năng

- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ

II) Chuẩn bị của GV và HS

2, Kiểm tra bài cũ

Kể tên những sông lớn ở châu á ? Nêu hớng chảy và đặc điểm thuỷ chế?

? Trung tâm áp thấp thấp ở khu vực nào?

Bài tập 1 Phân tích hoàn l u gió mùa đông

- Trung tâm áp thấp:

+ Ai-xơ-len ( Bắc Âu) + Alê út

+Ôx trây li a ( C Đ D)

+ Nam phi

Trang 7

? Xác định các hớng gió chính theo từng khu

vựcvề mùa đông

- Các trung tâm áp cao + Xi bia (Trung á ) Ngoài ra còn có áp cao ấn Độ Dơng)

Hớng gió theo mùa

Khu vực Hớng gió mùa đông ( Tháng 1 ) Hớng gió mùa hạ ( Tháng 7)

Đông Nam á bắc-nam, đông bắc-tây nam N,tN- Đông nam

HĐ3:

?Dựa vào h4.2 em hãy xác định

các trung tâm áp thấp và áp cao ?

Bài 2 Phân tích h ớng gió về mùa hạ

- Trung tâm áp thấp Iran Trung á

- Trung tâm áp cao Ha oai Thái Bình Dơng ở phía

đông châu á

- Trung tâm áp cao ấn Độ Dơng ( phía Nam châu á

3, Tổng kết

Mùa đông Đông áĐông Nam á Tây Bắc - Đông NamĐBắc - TNam Xia bia Alê útXia bia Ôxtrâylia

Nam á Đông Bắc-TNam Xia bia Xích đạoMùa hạ Đông áĐông Nam á Đông Nam-TBắcTây Nam Ha oai IranNam AĐD Iran

* Củng cố - dặn dò

Hớng dẫn HS về nhà viết lại báo các thực hành

Chuẩn bị trớc bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn: 18/ 9 /2016Ngày dạy: / 9 /2016

Tiết 5 : Đặc điểm dân c, xã hội châu á

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

Sau bài học HS cần :

- Trình bày và giải thích đợc thấy đợc một số đặc điểm nổi bật của dân c xã hội

Châu á: châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số của châu á đạt mức trung bình thế giới mật độ dân c cao , phân bố không đều HS biết liên hệ dân đông, tăng nhanh trong khi KT chậm PT gây sức ép tới MT và các vấn đề KT-

2 , Bài mới: Châu á, là một trong những nơi có ngời cổ sinh sống và là cái nôi của nền

văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu á còn đợc biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân c mà ta tiếp tục tìm hiểu trong bài học hôm nay

Ví dụ tính châu Phi năm 2000

(Lấy năm sau chia cho năm trớcvà nhân

1, Một châu lục đông dân nhất thế giới

- Năm 2002 có 3766 triệu ngời ( Cha tínhdân số của LB Nga)

- Chiếm gần 61% dân số thế giới

- Nguyên nhân : Có nhiều đồng bằng, thích hợp trồng lúa nớc Nghề trồng lúa cần nhiều sức lao động

năm 2000 =

221 triệu784triệu x 100

= 354,7%

Trang 9

- Toàn thế giới mức tăng: 240,1

Sau khi các nhóm tính đại diện các nhóm

lên điền kết quả vào bảng gv chuẩn bị

? Quan sát H 5.1(phóng to), em hãy cho

biết dân c châu á thuộc các chủng tộc

nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở

Cho HS đọc thông tin ở mục 3

? Châu á có những tôn giáo lớn nào?

Đặc điểm và thời gian ra đời của các tôn

giáo đó?

? Dựa vào H5.2 và hiểu biết của bản thân

em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một

số tôn giáo?

?tại sao các tôn giáo lại ra đời?

(Do nhu cầu, mong muốn của con ngời

trong quá trình phát triển)

2, Dân c thuộc nhiều chủng tộc

- Dân c bao gồm 3 chủng tộc

+, Môn- gô- lô-ít ở Bắc á, Đông á,

Đông Nam á, +, Chủng tộc Ơ- rô-pê-ô it ở Trung á, Tây Nam á, Nam á,

+, Chủng tộc Ô-xtra-lô-it ở Đông Nam

á, Nam á,

- Ngoài ra còn có chủng tộc ngời lai

3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

- Là nơi ra đời của các tôn giáo lớn +ấn Độ giáo ( ra đời vào thiên niên kỉ thứ nhất TCN)và phật giáo (ra đời vào thế

kỉ thứ VI TCN) tại ấn Độ +, Ki tô giáo hình thành từ đầu công nguyên tại Pa-le-xtin

+, Hồi giáo vào thế kỉ thứ VII sau công nguyên tại A-râp xê-út

* Củng cố - Dặn dò

1)Gv khắc sâu kiến thức cho HS

Hớng dẫn HS làm bài tập 2( SGK)

-Phần Vẽ biểu đồ không làm

2)Dặn dò HS chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn: 23 /9 /2016Ngày dạy: / 9 /2016

Tiết 6 Thực hành: đọc phân tích lợc đồ phân bố dân c và các

thành phố lớn ở châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS cần biết đợc :

- Quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm phân bố dân c:nơi đông dân ( ven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á) Nơi tha dân (Bắc á, Trung á, Bán đảo Aráp) Và nhận biết các thành phố lớn của châu á

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c

và phân bố các thành phốcủa châu á: khí hậu, địa hình nguồn nớc

- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á

- Trình bày lại kết quả làm việc

- Làm chủ bản thõn : Đảm nhận trỏch nhiệm , quản lớ thời gian khi làm việc nhúm

II) Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Bản đồ các nớc trên thế giới

Trang 11

- Lợc đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của Châu á.

2 HS: SGK, soạn trớc bài ở nhà

III) Tổ chức các hoạt động học tập

1 ổn định tổ chức lớp

2, Kiểm tra bài cũ

?Nêu đặc điểm dân số châu á?

?Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn?

1 dới 1/km2 Bắc Liên Bang Nga, Trung á, ả Rập

2 từ 1 - 50 ngời/km2 Nam Liên Bang Nga, Tây á Khí hậu lục

địa

3 Từ 51 - 100 ngời /km2 Đông á, Nam á, Đông Nam á khí hậu lục

địa

4 Trên 100 ngời / km2 Ven Biển của các khu vực Đông á,

Đông Nam á và Nam á Khí hậu hải dơngGV:Phân tích cho HS thấy rõ đợc dân số phân bố nh vậy là do tác động của các yếu tố: -Địa hình

Tê hê ran ( I Ran) - 13,6 triệu dânNiu Đê - li ( ấn Độ) - 13,2 triệu dânGia các Ta ( In ĐôNêXiA) - 13,2 triệu dânBắc Kinh ( Trung Quốc) - 13,2 triệu dân

Ca RaChi (PaKiXTan) - 12 triệu dân

=> Các trung tâm lớn ở châu á thờng tập trung ở vùng ven biển, đất đông bằng châu thổ, có khí hậu ấm và ẩm

Giao thông thuận tiện

*, Củng cố - dặn dò

- Củng cố lại kiến thức bài thực hành

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài ôn tập vào tiết sau

IV,Rút kinh nghiệm

Trang 12

………

………

Ngày soạn: 1 / 10/ 2016Ngày dạy: / 10 /2016

Tiết 7: ôn tập

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

- Ôn tập và khắc sâu kiến thức cho HS phần vị trí địa lí, địa hình khoáng sản khí

hậu, sông ngòi và đặc điểm dân c xã hội châu á

- Diện tích phần đất liền41,5 triệu km2

- Địa hình có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ nhiều đồng bằng rộng lớn bậc nhất thế giới

- Núi chạy theo hớng Đông -Tây hoặc gần Đông -Tây, Bắc -Nam hoặc gần Bắc Nam, tập trung chủ yếu ở trung tâmBài 2 Khí hậu châu á

a, Phân hoá thành nhiều đới khí hậu khácnhau

- Các đới khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

- Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và lục địa

Bài 3, Sông ngòi và các cảnh quan châu á

- Sông ngòi khá phát triển với nhiếu hệ thống sông lớn

- Sông phân bố không đồng đều, chế độ nớc phức tạp

Trang 13

+, Sông Tây á kém phát triển.

- Cảnh quan châu á phân hoá đa dạng phức tạp từ bấc xuống nam từ tây sang

đông => Do ảnh hởng của khí hậu Bài 5 Đặc điểm dân c xã hội châu á

Là một châu lục đông dân nhất thế giới:37766 triệu ngời ( Năm 2002)

- Chuẩn bị ôn tập vào tiết sau kiểm tra viết 1 tiết

IV,Rút kinh nghiệm

Tiết 8 : kiểm tra một tiết

I,Mục tiêu bài học

Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS, giáo viên biết đợc sự tiếp thu bài của các em

để kịp thời bổ sung các kiến thức còn thiếu của HS

Rèn luyện kĩ năng viết bài của các em , kĩ năng áp dụng kiến thức để trả lời câu hỏi

cụ thể

Trang 14

Thông qua bài kiểm tra, GV lấy điểm để đánh giá việc học tập của HS.

II.ma trận đề kiểm tra :

1(0, 5đ) 50%

2(0,5đ

) 50%

3(1đ) 10%

Khí hậu

Châu á Biết và hiểuvà vận dụng

KT về khí hậu để xác định các đới , kiểu khí hậu và nắm đợc đặc điểm cụ thể, vận dụng vào giải thích thực tế

1 (0,2 5đ) 20%

Dân c , xã

hội Châu á Nhận biết và trình bày đợc

đặc điểm dân c

2(0, 75đ) 20%

1(3đ

) 80%

3(3,75

đ) 37.5%

Sông ngòi

Châu á Trình bày, giải thích đợc sự

khác nhau của đặc điểm sông ngòi Châu á

1(3đ

) 75%

1(1đ

) 25%

2(4đ) 40%

Tổng

4(1, 5đ)

III, Ra đề

I, Trắc nghiệm

Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý đúng:

Câu 1 :Diện tích phần đất liền của châu á rộng khoảng

A 40,5 triệu km2 B 41,5 triệu km2

C 42,5 triệu km2 D 43,5 triệu km2

Câu 2: ở Châu á, đới có nhiều kiểu khí hậu nhất là:

A Đới khí hậu cực và cận cực

B Đới khí hậu ôn đới

C Đới khí hậu cận nhiệt

D Đới khí hậu nhiệt đới

Câu 3: Hai khu vực có lợng ma nhiều nhất thế giới là:

Câu 5: Điền đúng (Đ) sai (S) vào ô trống

Châu á có ít hệ thống núi cao và sơn nguyên đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng lớn nhất thế giới

Châu á có nguồn khoáng sản phong phú và có trữ lợng lớn

Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu gió mùa và lục địa

Châu á có số dân đứng thứ 2 trên thế giới

II, Tự luận

Trang 15

Câu 1: Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu á? Tại sao ở Tây Nam á và Trung á lại có ít sông lớn.

Câu 2: Kể tên các chủng tộc lớn ở Châu á ? Cho biết các chủng tộc đó phân bố nh thế nào

Câu1: Nêu đợc đặc điểm sông ngòi Châu á (3đ)

-Giải thích do khí hậu, địa hình.(1đ)

Câu 2: - Kể tên đợc 3 chủng tộc lớn (1,5đ)

- Xác định đợc nơi phân bố (1,5đ)

*, GV thu bài về chấm

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn: 14/ 10/2016Ngày dạy: / 10 /2016

Tiết 9 : Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

các nớc châu á

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức: Sau bài học HS cần.

- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản)đợc đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội cácnớc châu á

2, Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế- xã hội

- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản :

+ T duy : Thu thập và xử lí thông tin từ bài viết, bảng thống và bảng số liệu về đặc điểm

PT KT-XH của các nớc và lãnh thổ Châu á hiện nay

+ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi

+ Tự nhận thức : Tự nhận thức, thể hiện sự Tự tin khi làm việc cá nhân

II) Chuẩn bị của GV và HS

Trang 16

? Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết :

- Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao

nhất so với nớc thấp nhất chênh nhau bao

nhiêu lần?( 105 lần nhật –Lào)

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nớc thu nhập cao khác với

các nớc thu nhập thấp ở chỗ nào?

?Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các

nớc châu á nh thế nào?

?Tại sao các nớc này giàu nhng trình độ

kinh tế- xã hội cha cao?

(vì họ chỉ tập trung xuất khẩu dầu mỏ chứ

không chú trọng đến các ngành kt khác)

GV KL:

1, Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các n

ớc và lãnh thổ châu á hiện nay

- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa các nớc và vùng lãnh thổ khác nhau

+, Nhật Bản là nớc phát triển cao nhất châu á đứng hàng thứ hai thế giới

+, Một số nớc và vùng lãnh thổ có mức công nghiệp hoá khá cao và nhanh:

Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan +, Một số nớc đang phát triển có tốc độ CNH nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng: Trung Quốc, ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu

=> Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao

+, Một số nớc đang phát triển, nền kinh

tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nh: Mi-an-ma, Lào, Băng la đét, Nê Pan,Cam pu chia

+, Còn một số nớc nh Brunây, Cô-oét, rập Xê-út nhờ có nguồn dầu khí trở thành nớc giàu nhng trình độ kinh tế- xã hội cha cao

A Hiện nay, ở châu á số lợng các quốc gia

có thu nhập thấp , đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiểm tỉ lệ cao

*, Củng cố - dặn dò.

- Hớng dẫn HS làm bài tập SGK

- Học bài cũ, đọc trớc bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

Trang 17

Ngày soạn: 22 /10/2016Ngày dạy: / 10 /2016

Tiết 10: Tình hình phát triển kinh tế -xã hội các nớc châu á.

I, Mục tiêu bài học.

1 kiến thức: Sau bài học HS cần

- Trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ châu á

- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của châu á: u tiên phát triển công nghiệp ,dịch vụ và nâng cao đời sống

2, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc và vùng lãnh thổ châu á?

3, Bài mới

HĐ1: Cá nhân/ cả lớp

? Quan sát bản đồ cho biết châu á có các

cây trồng nào là chủ yếu?

? Dựa vào H 8.1 cho biết các nớc thuộc

khu vực Đông á, Đông Nam á, và Nam á

có các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu

nào?

? Vì sao cây lúa lại đợc trồng chủ yếu ở

khu vực này?

- Vì cây lúa thích nghi với điếu kiện khí

hậu nóng ẩm và đất phù sa

? Khu vực Tây Nam á, và các vùng nội địa

có những loại cây trồng vật nuôi nào?

? Giải thích vì sao ở đây lại có các loại

cây trồng đó?

- Khí hậu khô hạn

? Quan sát H8.2 em hãy cho biết những

n-ớc nào ở châu á sản xuất nhiều lúa gạo và

tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu?

HĐ2: Cá nhân/ cả lớp; cặp

? Nêu nhận xét chung về công nghiệp ?

? Dựa vào bảng số liệu SGK hãy cho biết

+Vật nuôi chủ yếu là lợn và trâu bò

- Khu vực Tây Nam á và các vùng nội địa:+ Cây trồng chủ yếu là lúa mì

+Vật nuôi chủ yếu là Cừu

- Chiếm 93% sản lợng lúa gạo và 39% sản lợng lúa mì của toàn thế giới ( Năm

Trang 18

những nớc nào khai thác than và dầu mỏ

lớn nhất ?

?Những nớc nào sử dụng các sản phẩm

khai thác chủ yếu để xuất khẩu ?

HĐ3: Cá nhân/ cả lớp

Dựa vào bảng 7.2 cho biết

?Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP

của Nhật, Hàn Quốc là bao nhiêu?

? Mối quan hệ giữa tỉ trọng GDP với GDP

đầu ngời nh thế nào?

( DV trong GDP cao => GDP/ngời cao và

ngợc lại

nớc khác nhau

=> Tạo ra nguồn nguyên nhiên liệu cho sản xuất trong nớc và nguồn hàng xuất khẩu

+, Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo máy phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan

+, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển hầu hết ở các nớc

3, Dịch vụ -Các hoạt động dịch vụ đợc các nớc rất coitrọng

- Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc là những nớc có ngành dịch vụ phát triển cao

* H ớng dẫn học bài :

- Học bài và làm bài tập trong SGk

- Làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

Tiết 11 : khu vực tây nam á

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức:HS cần

- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

Trang 19

- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên, dân c, kinh tế-xh của khu vực:

+ TN : Địa hình, khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới

+ Dân c - KT: Theo đạo Hồi, Không ổn định về KT, chính trị

-Biết đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á

2, Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ khoáng sản

- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản :

+ T duy : Thu thập và xử lí thông tin từ bài đọc, lợc đồ để biết vị trí địa lí, một số đặc

điểm về tự nhiên, dân c, kinh tế và chính trị của khu vực Tây Nam á ,P/T vị trí chiến lợc củakhu vực Tây Nam á

+ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

+ Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian khi làm việc nhóm + Tự nhận thức : Tự nhận thức, thể hiện sự Tự tin khi làm việc cá nhân

+ Giải quyết vấn đề : Giải quyết vấn đề khi thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

2, Kiễm tra bài cũ

? Những thành tựu về nông nghiệp của châu á đợc biểu hiện nh thế nào?

3, Bài mới.

HĐ1: Cá nhân/ cả lớp

GV treo bản đồ khu vực Tây Nam á

Hớng dẫn HS quan sát

? Quan sát bản đồ cho biết khu vực

Tây Nam á tiếp giáp với biển và khu

?Kể tên các loại tài nguyên của vùng,

tài nguyên nào là quan trọng nhất?

? Những nớc nào có nguồn dầu mỏ ở

khu vực Tây Nam á?

HĐ3: Cá nhân/ cả lớp

? TNA bao gồm những nớc nào? (quan

sát H9.3) quốc gia nào có diện tích lớn

nhất? - Tây Nam á bao gồm các nớc:

- Nằm ở phía Tây Nam châu á

- Giáp biển ca-xpi, biển đen, Biển Địa Trung Hải, Biển Đỏ, Biển ARập

- Giáp khu vực Trung á, Nam á và châu Phi

=>Đợc bao bọc bởi các biển ,vịnh,nằm trên đờng giao thông quốc tế quan trọng

2, Đặc điểm tự nhiên.

- Địa hình: Nhiều núi sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng ở giữa của hai con sông Ti-grơ và Ơ-ph-rát

- Khí hậu: Khô hạn, phần lớn lãnh thổ là khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt

- Nguồn tài nguyên quan trọng của miền

là dầu mỏ với trữ lợng lớn, phân bố ở

đồng bằngLỡng Hà, Đồng Bằng của bán

đảo ARập và vịnh Pec-xích

- Những nớc có dầu mỏ nhiều nhất là:

ARập-Xê-út, I-Ran, IRắc, Cô- Oét

3, Đặc điểm dân c , kinh tế , chính trị.

- Dân số khoảng 286 triệu ngời, phần lớn

là ngời ARập theo đạo Hồi

- Dân sống tập trung ở các vùng ven biển, các thung lũng có ma

- Trớc đây đại bộ phận TNA làm nông nghiệp

Trang 20

? TNA phát triển những ngành kinh tế

nào?

? Tình hình chính trị của TNA ?

- Ngày nay CN và TM phát triển, nhất là

CN khai thác và CN chế biến dầu mỏ

- Đây là nơi thờng xảy ra các cuộc tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài nớc

=> Sự không ổn định về chính trị ảnh ởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống khu vực

h-*H ớng dẫn học bài:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực:

+Địa hình của khu vực: Miền núi phía Băc, sơn nguyên phía Nam và đông bằng ở giữa Vị trí các nớc trong khu vực Nam á

+ khu vực Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động của gió mùa

ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân c trong khu vực

- Phân tích đợc ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu, nhất là sự phân bố lợng ma trong khuvực

? Quan sát lợc đồ và cho biết vị trí địa lí

của khu vực Nam á

? Nam á bao gồm những quốc gia nào ?

n-1, Vị trí địa lí và địa hình

- Nằm giữa các vĩ độ từ 100 Bắc - 300Bắc

Trang 21

ớc nào có diện tích lớn nhất?

? Kể tên các miền địa hình chính từ

B -> N?

HĐ2: Cá nhân/ cả lớp

? Khu vực Nam á chủ yếu nằm trong đới

khí hậu nào ? Đặc điểm?

?Quan sát H10.2 cho biết sự phân bố ma ở

Nam á

? quan sát lợc đồ cho biết : Hệ thống sông

ngòi Nam á ? tại sao Nam á lại có nhiều

sông lớn ( Vì khí hậu nhiệt đới gió mùa)

? Các cảnh quan nổi bật?

- Địa hình chia làm 3 miền + Phía Bắc là hệ thống núi Hymalaya hùng vĩ chạy theo hớng TB - ĐN

+ Phía Nam là sơn nguyên Đêcan thấp

và bằng phằng, rìa phía Tây và Đông

- Ma nhiều ở sờn Đông Hymalaya, châu thổ sông Hằng, phía Tây của bán

* H ớng dẫn học bài:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài, làm một số bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

Trang 22

Ngày soạn: 13 /11/2016Ngày dạy: / 11 /2016

I, Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức: Sau bài học HS cần

- Trình bày đợc đặc điểm dân c, kinh tế-xh của khu vực:

- Phân tích đợc lợc đồ phân bố dân c của khu vực Nam á và bảng số liệu thống kê

để nhận biết và trình bày đợc : Đây là khu vực tập trung đông đúc dân c và là nơi có mật

2 , Kiểm tra bài cũ

? Nam á có mây miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền ?

? Tôn giáo đa dạng nh vậy có ảnh hởng gì

đế tình hình kinh tế- xã hội của khu vực?

HĐ2: Cá nhân/ cả lớp, thuyết trình

? Tình hình chính trị của khu vực trớc

chiến tranh thế giới thứ nhất?

-Trớc đây bị đế quốc Anh xâm chiếm làm

thuộc địa

1, Dân c

- Dân c phân bố không đồng đều, tập trung đông ở đồng bằng và khu vực có m-

a Tha thớt ở miền núi, cao nguyên và hoang mạc

- Nam á có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực của châu á

-Dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi Giáo, ngoài ra còn theo Thiên chúa giáo

=> Tôn giáo có ảnh hởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội ở Nam á

2, Đặc điểm kinh tế- xã hội.

Trang 23

? Sau chiến tranh tình hình chính trị có gì

phát triển kinh tế nh thế nào?

GV:Giới thiệu thêm 1 số chỉ tiêu thu nhập

của ấn Độ

- Năm 1947 hầu hết các nớc Nam á đã

giành đợc độc lập và xây dựng một nền kinh tế tự chủ

- Tình hình chính trị thiếu ổn định gây trở ngại lớn đến phát triển kinh tế

*,

ấ n Độ

- Ngày nay ấn Độ là quốc gia có nền kinh

tế phát triển nhất khu vực Nam á

- Kinh tế có xu hớng giảm giá trị của nông nghiệp và tăng giá trị của công nghiệp và dịch vụ

- Công nghiệp đứng hàng thứ 10 trên thế giới,bao gồm nhiều ngành hiện đại đặc biệt là công nghệ cao

-Nông nghiệp:Giải quyết tốt vấn đề lơng thực -TP cho nhân dân

*, Củng cố dặn dò.

Hớng dẫn HS làm bài tập 1 SGK

Học bài cũ đọc và soạn trớc bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn: 19 /11/2016Ngày dạy: / 11 /2016

Tiết 14 : đặc điểm tự nhiên của khu vực đông á.

I,

Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức: Sau bài học HS cần

- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực:

+Gồm hai bộ phận: Đất liền và hải đảo có đặc điểm tự nhiên khác nhau

+Trình bày đợc các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực

2, kĩ năng

Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên

- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản :

Trang 24

+ T duy : Thu thập và xử lí thông tin từ bài viết, lợc đồ về vị trí địa lí ; phạm vi lãnh

thổ và đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông á

+ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm

+ Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian khi làm việc theo nhóm + Tự nhận thức : Tự nhận thức, thể hiện sự Tự tin khi làm việc cá nhân ,khi đặt câu hỏi

và trả lời câu hỏi

II.Chuẩn bị của GV và HS

1.GV

- Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông á.Máy chiếu

- Một số tranh ảnh về cảnh quan vùng núi non của phía tây Trung Quốc, Nhật Bản

HĐ1: Cá nhân/ cả lớp, trực quan, nêu vấn

đề?Dựa vào H12.1+ bđTN khu vực cho

biết khu vực Đông á bao gồm những quốc

gia nào?

? Tiếp giáp với những khu vực nào?

HĐ2: Cá nhân/ cả lớp, trực quan

? Dựa vào bđTN khu vực cho biết khu vực

Đông á có những dãy núi và sơn nguyên ,

? Dựa vào H4.1 và 4.2 SGK cho biết hớng

gió chính của Đông á về mùa đông và

mùa hạ?

? Với đặc điểm khí hậu nh vậy thực vật ở

đây có đặc điểm gì?

1, Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông á

- Gồm hai bộ phận: Đất liền và hải đảo

+, Phần đất liền gồm: Trung Quốc, bán

đảo Triều Tiên

+, Phần hải đảo: Quần đảo Nhật Bản, đảo

Đài Loan và đảo Hải Nam

+, Phía đông là các vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng

+, Mùa đông có gió mùa Tây Bắc khô

* Củng cố dặn dò

-Dặn dò HS Học bài cũ

- Làm bài tập , đọc và soạn trớc bài mới

Trang 25

IV,Rút kinh nghiệm

Bài 13: tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực đông á.

I, Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Trình bày những đặc điểm chung về dân c và sự phát triển kinh tế -xã hội của khu vực Đông á

- Nắm đợc đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội của Nhật Bản, Trung Quốc

2, Kĩ năng

- Rèn luỵên kĩ năng đọc và phân tích các bảng số liệu

II.Chuẩn bị của GV và HS

1.GV

- Bản đồ tự nhiên khu vực Đôngá, mỏy chiếu

- Bản đồ kinh tế khu vực Đông á; tranh ảnh (nếu có)

?Kinh tế của khu vực sau chiến tranh thế

giới thứ hai nh thế nào?

1, Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á

- Là khu vực có dân số rất đông

- Các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền văn hoá rất gần gũi với nhau

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh

tế các nớc trong khu vực đều kiệt quệ, đời sống nhân dân rất khổ cực

Trang 26

? Dựa vào bảng 13.2 cho biết tình hình

xuất nhập khẩu của một số nớc ở Đông

á?? Nớc nào có giá trị xuất khẩu vợt giá

? Cho biết ngành công nghiệp mũi nhọn

của Nhật Bản đợc phát triển nh thế nào?

? Nền kinh tế của Trung Quốc phát triển

+, Nhật Bản , Trung Quốc, Hàn Quốc có tốc độ phát triển nhanh, trong đó Nhật Bản, Trung Quốc phát triển nhanh nhất

2, Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á

+, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

=> Bình quân lơng thực đầu ngời năm

2001 33.400USD chất lợng cuộc sống cao

và ổn định

b, Trung Quốc

- Trong 20 năm trở lại đây nền kinh tế đã

có nhiều thay đổi lớn

+, Nền nông nghiệp phát triển nhanh,+, Phát triển nền công nghiệp hoàn chỉnh;

trong đó có một số ngành công nghiệp hiện đại nh điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ

- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn

định=> Tốc độ tăng trởng hàng năm trên 7%

- Lơng thực, than, điện năng đứng hàng

đầu thế giới

*

, Củng cố- Dặn dò

- Học bài cũ theo SGK và vở ghi

-Chuẩn bị bài mới và làm bài tập SGK ( bài tập 2 khụng cần làm)

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 27

Ngày soạn: 3/12/ 2016Ngày dạy: / 12 /2016

Tiết 16+17 : ôn tập học kì I ( Từ bài 7- bài 14)

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm chính về kinh tế -xh của các nớc Châu á

-Thấy đợc sự khác nhau về thiên nhiên, dân c,kt-xh của các khu vực Tây Nam á,Nam

Quan sát bảng 7.2 SGK cho biết tình hình

phát triển kinh tế – xã hội cá nớc châu á

nghiệp ở các nớc châu á nh thế nào?

Đại diện các nhóm báo cáo,GVKL:

- Các nớc châu có trình độ phát triển kinh

tế sớm song chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

- Sau CT thế giới II, nền kinh tế các nớc cónhiều chuyển biến mạnh mẽ Song sự phát triển giữa các nớc và vùng lãnh thổ không

đều Mặt khác, số lợng các quốc gia nghèokhổ còn chiếm tỉ lệ cao

2, Bài 8 Tình hình phát triển kinh tế- xã

- Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển toàn diện

3, Bài 9 Khu vực Tây Nam á

- Vị trí địa lí SGK

- Đặc điểm kinh tế chình trị

+, Trớc đây đại bộ phận làm nông nghiệp

Trang 28

HoỈt Ẽờng 4:CÌ nhẪn/cả lợp:Dỳa vẾo bẼ

TN H·y nàu vÞ trÝ ẼÞa lÝ vẾ ẼÞa hỨnh cũa

khu vỳc Nam Ì?

? KhÝ hậu cọ Ẽặc Ẽiểm gỨ?

Dỳa vẾo bẼ kinh tế khu vỳc ,h·y:

?Nàu Ẽặc Ẽiểm kinh tế khu vỳc Nam Ì?

lụa gỈo, lụa mỨ, chẨn nuẬi du mừc

+, NgẾy nay cẬng nghiệp vẾ thÈng mỈi phÌt triển

- HẾng nẨm khai thÌc hÈn 1 tì tấn dầu, chiếm 1/3 sản lùng dầu thế giợi

4, BẾi 10 ưiều kiện tỳ nhiàn kv Nam Ì

- DẪn c SGK

- ưặc Ẽiểm kinh tế- x· hời: Trợc ẼẪy khu vỳc nẾy lẾ nÈi cung cấp nguyàn liện, nẬng sản nhiệt Ẽợi vẾ tiàu thừ sản phẩm cho TB Anh

- NgẾy nay cọ nền ktế phÌt triển.ấNườ lẾ nợc cọ nền ktế phÌt triển nhất khu vỳc

6, BẾi 12 ưặc Ẽiểm tỳ nhiàn khu vỳc

ưẬng Ì

- Phần Ẽất liền chiếm 83% DT l·nh thỗ

- Phần hải Ẽảo n¾m trong vòng Ẽai lữa ThÌi BỨnh DÈng

7, BẾi 13 TỨnh hỨnh phÌt triển kinh tế x·

Tiết 18 kiểm tra hồc kỨ i

I,

Mừc tiàu bẾi hồc

Kiểm tra sỳ tiếp thu kiến thực cũa HS, giÌo viàn biết Ẽùc sỳ tiếp thu bẾi cũa cÌc em

Ẽể kÞp thởi bỗ sung uộn nhứng chố hỗng cũa HS

Rèn luyện kị nẨng viết bẾi cũa cÌc em , kị nẨng Ìp dừng kiến thực Ẽể trả lởi cẪu hõi

Khu vỳc -Nàu Ẽặc Ẽiểm vÞ trÝ ẼÞa lÝ 1(2,Ẽ) 1(2Ẽ) 1(4Ẽ)

Trang 29

Tây Nam

á và nguồn tài nguyên chủ yếu của khu vực

- ảnh hởng đến tình hình chính trị khu vực

1(3đ) 30%

1(3đ

) 100

%

1(3đ) 30%

Câu 2 : Kể tên các dạng địa hình chính của Nam á và sự phân bố của chúng?

Câu 3.Trình bày những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của các nớc Châu á?

Đáp án và biểu chấm

Câu 1: (4 điểm) HS làm đợc các ý:

-Nêu đặc điểm vị trí địa lí (1đ)

-Tài nguyên chủ yếu: Khí đốt, dầu mỏ (1đ)

-Tình hình chính trị không ổn định.(2đ)

Câu 2: (3 điểm)

- Phía Bắc là hệ thống núi Himalaya hùng vĩ chạy dài theo hớng tây bắc - đông nam (1

điểm)

- Phía Nam là sơn nguyên Đê Can tơng đối thấp và bằng phẳng Rìa phía Tây và phía

Đông là các dãy núi Gát Tây và Gát Đông (1 điểm)

- ở giữa là đồng bằng ấn Hằng rộng lớn và bằng phẳng (1điểm)

Câu 3 (3 điểm)

Những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của châu á đớc biểu hiện

- Sản lợng lúa gạo của toàn châu lục cao, chiếm 93% sản lợng lúa gạo của toàn thế giới (1 điểm)

- Hai nớc có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và ấn Độ trớc đây thờng xuyên thiếu lơng thực thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu

Trang 30

Ngày soạn: 2/1/2016Ngày dạy: / 1 /2016

Tiết 19 : Bài 14 : đông nam á - đất liền và hải đảo

I, Mục tiêu bài học.

Sau bài học HS cần biết:

- Trình bày đợc đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Làm việc với lợc đồ, biểu

đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam á trong châu á: gồm phần bán

đảo, hải đảo ở Đông Nam á , vị trí trên toàn cầu:Trong vành đai xích đạovà nhiệt đới,nơi tiếp giáp giữa TBD và AĐD và là cầu nối Châu á với TBD

-Bằng một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, đa số sông ngắn, chế độ nớc theo mùa.Rừng rậm thờng xanh chiếm phần lớn diện tích

- Liên hệ với kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậu, sông ngòi, rừng

Quan sát H14.1và bđ TN khu vực ĐNA

cho biết vị trí địa lí khu vực ĐNA?

Y/c HS lên bảng xđ trên bđ các đảo

lớn,các đại dơng,các châu lục

?Xác định điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây

của khu vực ĐNA?

?Đánh giá về ý nghĩa vị trí địa lí của khu

1, Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam á

- Bao gồm phần đất liền và hải dảo

+ Phần đất liền là bán đảo Trung ấn

+ Phần hải đảo là quần đảo Mã Lai xen kẽnhiều biển ( lớn nhất là đảo Ca li man tan)

Trang 31

- ở đây có nhiều núi lửa hoạt động vì sao?

Nhóm 2:Nêu đặc điểm tự nhiên phần hải

+, Gió mùa mùa hạ từ đại dơng thổi vào

theo hớng tây nam ( nóng ẩm) mang nhiều

xđ,Y-ăng-gun ở vùng nhiệt đới gió mùa

châu lục ,có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kt-xh

+, Dãy Luông Pha Băng, có hơng TB-ĐN

- Thung lũng sông cắt sẻ sâu vào vùng núi,cao nguyên => Địa hình bị chia cắt mạnh

*Sông ngòi:

-Có 5 sông lớn ,chủ yếu do nớc ma cung cấp

=> Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh phát triển

b,Quần đảo Mã Lai

*Địa hình-Chủ yếu là núi,hớng Đ-T;ĐB-TN

- Nhiều Núi lửa -Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

- Chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

Ngày soạn: 2-1-2016Ngày dạy: / 1 /2016

Trang 32

Tiết 20

Bài 15 : đặc điểm dân c, xã hội đông nam á

I)Mục tiêu bài học

Sau bài học HS cần biết

- Trình bày đợc đặc điểm nổi bật về dân c, KT-XH của khu vực Sử dụng các t liệu

có trong bài, phân tích, so sánh số liệu để biết đợc Đông Nam á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân c tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt trong

đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng

-Các nớc vừa có những nét chung,vừa có phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh hoạt tín ngỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản :

+ T duy : Thu thập và xử lí thông tin từ bài đọc, lợc đồ để biết vị trí địa lí, một số đặc

điểm về tự nhiên, dân c, kinh tế và chính trị của khu vực Đông Nam á ,

+ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

+ Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian khi làm việc nhóm + Tự nhận thức : Tự nhận thức, thể hiện sự Tự tin khi làm việc cá nhân

+ Giải quyết vấn đề : Giải quyết vấn đề khi thực hiện theo yêu cầu của giáo viênII.Chuẩn bị của GV và HS

-5 nớc trên bán đảo Trung ấn

-5 nớc trên quần đảo Mã Lai

-Malaysia nằm ở cả bán đảo và đảo

? Em có nhận xét gì về sự phân bố thủ đô

của các nớc?

GV:Treo bảng 15.2 quan sát bảng hãy so

sánh diện tích, dân số của nớc ta với các

nớc trong khu vực?

?Quan sát bảng 15.2 cho biết ngôn ngữ

đ-1)Đặc điểm dân c

- Dân số ĐNA đông, năm 2002 có 536 triệu ngời, chiếm 14,2% dân số Châu á và8,6% dân số thế giới

- Mật độ dân số thuộc loại cao so với thế giới Năm 2002 119 ngời/ km2 gấp hơn 2 lần thế giới, tơng đơng với mật độ Châu á

- Tỉ lệ tăng dân số cao (1,5%) cao hơn Châu á và thế giới

- ĐNA bao gồm 11 nớc

-Diện tích của Việt Nam 329.300km2xếp thứ 5, dân số năm 2002 có 78,7 triệu ngờixếp thứ 3 trong khu vực

-Ngôn ngữ đợc dùng phổ biến ở khu vực

là tiếng Anh, Hoa,Mã Lai

Trang 33

ợc dùng phổ biến trong các quốc gia

ĐNA?

?Ngôn ngữ đa dạng nh vậy điều này có

ảnh hởng gì tới việc giao lu giữa các nớc

?Với đặc điểm dân c nh vậy có những

thuận lợi và khó khăn gì trongviệc phát

triển kinh tế- xã hội ?(Thảo luận)

Hoạt động 2:Cá nhân/cả lớp

Cho HS đọc đoạn đầu của mục 2

? Tìm những nét tơng đồng và những nét

riêng trong sinh hoạt, sản xuất của ngời

dân trong khu vực ĐNA?

-nét chung:

-nét riêng:

? Vì sao lại có những nét tơng đồng trong

sinh hoạt, sản xuất của ngờ-i dân các nớc

-có sự khác biệt trong tính cách,tập quán,văn hoá của mỗi dân tộc

-Một số quốc gia theo chế độ cộng hòa,một số nớc theo chế độ quân chủ lập hiến

* Củng cố , dặn dò

- Dặn dũ HS Về nhà học bài , làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

**********************

Ngày soạn: 8/ 01/2016Ngày dạy: / 1 /2016Tiết 21 : Đặc điểm kinh tế các n ớc Đông nam á

I) Mục tiêu bài học:

- Sau bài học , học sinh cần:

+ Phân tích số liệu , lợc đồ , t liệu để nhận biết đợc mức tăng trởng khá cao trong thờigian tơng đối dài

+ Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng của ngành kinh

tế nhiều nứơc.Công nghiêp mới trở thành ngành kinh tế quan trọng trong một số nớc

+ Giải thích đợc những đặc điểm trên của nền kinh tế các nớc khu vực ĐNA, Do sự thay

đổi trong định hớng và chính sách phát triển kinh tế:Do ngành nông nghiệp vẫn đónggóp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản phẩm trong nớc do nền kinh tế tác động từ bên ngoài vàphát triển kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài và phát triển kinh tế nhng cha chú ý đếnviệc bảo vệ môi trờng

+Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khaithác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT của các nớc ĐNA

- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản :

+ T duy : Thu thập và xử lí thông tin từ bài đọc, lợc đồ để biết vị trí địa lí, một số đặc

điểm về tự nhiên, dân c, kinh tế và chính trị của khu vực Tây Nam á ,P/T vị trí chiến lợc củakhu vực Tây Nam á

+ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực , giao tiếp và

Trang 34

2) Kiểm tra bài cũ

? Nêu đặc điểm dân c các nớc ĐNA?

? Quan sát bảng 16.1 hãy cho biết tình

hình tăng trởng kinh tế của các nớc trong

GV: Cho học sinh quan sát bảng 16.2

? Cho biết tỉ trọng của các ngành trong

tổng sản phẩm trong nớc của từng quốc

gia tăng giảm nh thế nào?

- Từ năm 1997 – 1998 do ảnh hởng củacuộc khủng hoảng tài chính làm cho nềnkinh tế suy giảm sản xuất đình trệ nhiềunhà máy phải đóng cửa công nhân thấtnghiệp

=>Thiên nhiên bị tàn phá,MT ô nhiễm,đedoạ sự PTKT bền vững

2) Cơ cấu kinh tế đang có nhiều thay đổi

-Đa số các nớc tiến hành CNH bằng cách

PT sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

+ Nông nghiệp giảm + Công nghiệp, dịch vụ tăng+ Nông nghiệp: lúa gạo phân bố ở đồngbằng châu thổ , ven biển

+ Cây cao su tập trung ở các cao nguyên+ Công nghiệp luyện kim có ở Việt Nam ,

Mi an ma, Phi lip pin , Thái Lan ,

- Chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 35

Ngày soạn: 8/1/2016Ngày dạy: / 1 /2016

Tiết 22 hiệp hội các nớc đông nam á ( asean)

I, Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức: Sau bài học HS cần :

- Trình bày đợc một số đạc điểm nổi bật của hiệp hội các nớc Đông Nam á Phân tích t liệu, ảnh để biết đợc sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của hiệp hội các n-

ớc Đông Nam á, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

2) Kiểm tra bài cũ

? Cơ cấu kinh tế các nớc Đông Nam á có đặc điểm gì ?

3) Bài mới:

Hoạt động 1:Cá nhân/cả lớp

? Hiệp hội các nớc Đông Nam á có tên

gọi là gì? Hiện nay bao gồm những nớc

? Từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX mục

đích hoạt động của tổ chức ASEAN đã có

những thay đổi nh thế nào? vì sao?

?Việt Nam gia nhập tổ chức này vào thời

gian nào ? Các nớc nào tham gia sau Việt

1, Hiệp hôị các n ớc Đông Nam á.

+ Thành lập năm 1967 gồm các thành viên: Tháilan, Malaixia, Philippin, Inđônêxia, Singapo

+ Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) hiện nay có 10 quốc gia đó là: Thái Lan, Myanma, Philippin,

Inđônêxia, Singapo, Brunây, Malaixia, Việt Nam, Lào, Campuchia

- Hiệp hội lúc đầu là một tổ chức hợp tác

về quân sự

Trang 36

? Em hãy cho biết các nớc Đông Nam á

có những điều kiện thuận lợi gì để hợp

- Mục tiêu của hiệp hội hiện nay

+, Giữ vững hoà bình, an ninh ổn định khu vực, cùng nhau phát triển kinh tế – xã hội

- Nguyên tắc hoạt động

+, Hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện, tôntrọng chủ quyền của mỗi quốc gia

2, Hợp tác để phát triển kinh tế.

- Nớc phát triển hơn đã giúp đỡ cho các nớc thành viên chậm phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ

- Tăng cờng trao đổi hàng hoá giữa các

Về nhà học bài cũ đọc trớc bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn: 16/ 1 /2016Ngày dạy: / 1 /2016Tiết 23 : thực hành tìm hiểu về lào và campuchia

I, Mục tiêu bài học.

Trang 37

1, Kiến thức: Sau bài học HS cần

- Tập hợp các t liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia Lào và

? Quan sát H18.1 cho biết Lào thuộc khu

vực nào, giáp nớc nào, biển nào?

? Nhận xét thuận lợi khó khăn của vị trí

địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông

nghiệp?(Thảo luận nhóm)

I, Lào.

S = 236800km2

1, Vị trí địa lí

- Nằm trong khu vực Đông Nam á

- Giáp Trung Quốc, Mianma (B), Thái Lan (T), Campuchia N), Việt Nam (Đ)

- Không có biển nên chỉ liên hệ với các

n-ớc qua đờng bộ ,đờng sông

2, Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Chủ yếu là cao nguyên, núi ớng ĐB- TN, B -N Phía đông có hớng TB-

h-ĐN, đồng bằng chiếm 10% S

- Khí hậu : Nhiệt đới gió mùa

+, Mùa hè chịu ảnh hởng của gió mùa TâyNam

+, Mùa đông chịu ảnh hởng của gió mùa

đông bắc

- Mê công là hệ thống sông lớn nhất

*ảnh hởng của điều kiện tự nhiên đối với

sự phát triển kinh tế xã hội

- Thuận lợi: Khí hậu ấm áp quanh năm, sông Mê Công cung cấp thuỷ điện, bồi đắp

đồng bằng màu mỡ, diện tích rừng nhiều

- Khó khăn: Không có biển, ít diện tích đấtcanh tác, mùa khô kéo dài

- Thuộc bán dảo Trung ấn, giáp Việt Nam, Lào, Thái lan, Vịnh Tháilan

- Giao lu với nớc ngoài bằng đờng bộ, đờng biển

2, Điều kiện tự nhiên:

- 75% diện tích là đồng bằng

- Khí hậu: Nhịêt đới gió mùa: Mùa ma có gió Tây Nam

Mùa khô có gió Đông Bắc

Không khí mùa đông lạnh

- Sông ngòi: Tônglêsap, Biển Hồ, Mêkông

- Điều kiện tự nhiên: có nhiều ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế

+ Thuận lợi: Đồng bằng lớn, khí hậu nóng quanh năm phát triển trồng trọt

Trang 38

+ Khó khăn: Gây thiếu nớc vào mùa khô.

* Củng cố , dặn dò:

? So sánh điều kiện kinh tế của Lào và Campuchia

- Về nhà học bài, viết lại báo cáo theo mẫu đã học, chuẩn bị bài mới

IV,Rút kinh nghiệm

Tiết 24 Bài 22: VIỆT NAM -ĐẤT NƯỚC ,CON NGƯỜI

I- Mục tiêu bài học: Qua tiết học làm cho HS biết đợc

- Biết đợc vị trí của Việt Nam trên bđ thế giới.Biết đợc một cách khái quát hoàn cảnhkinh tế- chính trị hiện nay của nớc ta

-Vị thế của Việt nam trong khu vực Đông Nam á Việt Nam tiêu biểu cho khu vực

Đông Nam á về tự nhiên, văn hoá, lịch sử

- Biết nội dung phơng pháp chung học bộ môn địa lý

2) Bài cũ :? Kể tên một số quốc gia trong khu vực Đông Nam á

3) Bài mới: Vào bài: Các nớc trong khu vực Đông Nam á có nhiều nét tơng đồng

tong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, có phong tục tập quán, sản xuất sinh hoạt gần gũi với nhau, có sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc Mỗi quốc gia có từng sắc

thái riêng về thiên nhiên và con ngời Việt Nam tổ quốc của chúng ta là một quốc gia

rhể hiện đầy đủ nhất đặc điểm của khu vực.

Trang 39

Những bài học địa lý Việt Nam sẽ mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản về thiên nhiên và con ngời Việt Nam Bài học hôm nay mở đầu cho phần mới:Việt Nam đất nớc con ngời.

- Việt Nam gắn liền với châu lục và

đại dơng nào? - Việt Nam có chung

biên giới với quốc gia nào?

- Chung biên giới trên bỉên với

quốc gia nào?

chứng minh Việt Nam là quốc gia thể

hiện đầy đủ đặc điểm tự nhiên, văn

hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam á

( Thiên nhiên tính chất nhiệt đới gió

mùa ẩm; Lá cờ đầu trong phong trào

đấu tranh giải phóng dân tộc, nền văn

minh lúa nơc có nhiều nét chung trong

tôn giáo, nghệ thuật kiến trúc)

ớc 2: HS dựa vào bài 14,15,16,17

kết hợp với vốn hiểu biết hãy cho biết:

- Việt Nam gia nhập A SEAN vào

ngày tháng năm nào?

- Những khó khăn và thuận lợi trong

công cuộc xây dựng, đổi mới đất nớc?

- Các thành tựu trong công cuộc đổi

mới mà chúng ta đã đạt đợc?

- Chính sách đường lối của Chính

phủ và Đảng trong công cuộc đổi mới?

với kinh nghiệm học tập cho biết:

- Địa lý Việt Nam nghiên cứu những

I- Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam gắn liền với lục địa Âu- á,trong khu vực Đông Nam á

- Biển Đông của Việt Nam là bộphận của Thái Bình Dơng

- Có chung biên giới với nhiều quốcgia trên biển và trên đất liền

- Việt Nam là một quốc gia có chủquyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổbao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển vàvùng trời

- Việt Nam tiêu biểu cho khu vực ĐôngNam á về tự nhiên, văn hoá, lịch sử

II- Việt Nam trên con đ ờng xây dựng

và phát triển

1) Thành tựu mà chúng ta đã đạt đ ợc là:

- Tăng trởng kinh tế

- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối,hợp lý chuyển dịch theo xu hớng tiếnbộ: kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN

- Đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt, thoát khỏi trạng kộm phát triển

2) Khó khăn:

- Bất đồng ngôn ngữ khác biệt thể chế chính trị, bất cập trong trình độ, cạnh tranh của cơ chế thị trờng

- Tàn phá chiến tranh ,nếp sống cũ

- Mục tiêu: Năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nước công nghiệp

III- Học địa lý Việt Nam nh thế nào?

Trang 40

ớc 3: GV chuẩn kiến thức

*Đánh giá, củng cố:

1) Trình bày trên bản đồ thế giới vị trí giới hạn của Việt Nam

2) Trong công cuộc đổi mới chúng ta đã đạt được những thành tựu gì?

-Làm bài tập 2 trang 80SGK

- Câu 2 bài 22- Tập bản đồ bài tập thực hành địa lý 8

IV,Rút kinh nghiệm

Bài 23: Vị trí ,giới hạn ,hình dạng lãnh thổ Việt Nam I- Mục tiêu: Qua tiết học làm cho HS cần :

- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam Bao gồm vùng biển, vùng đất liền và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau Trình bày đợc vị trí địa lý, giới hạn , diện tích, hình dạng vùng biển, vùng đất liền Việt Nam

- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh

thổ, đối với môi trờng tự nhiên, các hoạt động kinh tế xã hội của nớc ta

- Trình bày đợc đặc điểm lãnh thổ nớc ta

- Có kỹ năng phân tích mối quan hệ địa lý, xử lý số liệu

- Giáo dục Các kĩ năng sống cơ bản: T duy , làm chủ bản thân, giao tiếp

+ T duy : Thu thập và xử lí thông tintừ bản đồ , bảng thống kê và bài viết về vị trí, giớihạn và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam

Phân tích thuận lợi cũng nh khó khăn của vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đối vớiviệc PT-KT và an ninh quốc phòng

+ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ/ ý tởng , lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp vàhợp tác khi làm việc cặp đôi

+ Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của cá nhân trong công cuộc xây dung và bảo vệ tôquốc

2) Bài cũ: Câu hỏi 1,2 SGK

3) Bài mới: Vào bài: Vị trí địa lý có ảnh hởng trực tiếp, quyết định các yếu tố tự nhiên của một lãnh thổ, một quốc gia Vì vậy muốn hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của

thiên nhiên nớc ta, chúng ta cùng tìm hiểu, nghiên cứu vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 1/ Cặp đôi

B ớc 1 : HS dựa vào hình 23.2 các

bảng 23.2, 24.1 trả lời các câu hỏi mục

1 trong SGK và câu hỏi sau

- Cho biết toạ độ địa lí phần đất liền

Ngày đăng: 09/11/2021, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w