Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở.. - Rèn kĩ năng trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.. Thời gian: 30 ph[r]
Trang 1Ngày soạn 3/3/ 2018
ÔN TẬP CHƯƠNG III (CÓ SỰ TRỢ GIÚP TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố, củng cố KT cơ bản của chương về giải phương trình bậc nhất một
ẩn
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trình bày bài giải theo đúng các bước.
- Rèn tư duy phân tích tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh
3 Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
4 Thái độ: -Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán.
* Giáo dục tính tự do.
5 Năng lực: tư duy toán học, tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn
ngữ, tính toán, sử cụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị sẵn câu hỏi ôn tập.MTCT để tính toán
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, gợi mở, luyện tập, hoạt động cá nhân, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC.
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra :Kết hợp ôn tập.
3 Bài mới: Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
Mục tiêu:- Hệ thống cho HS về phương trình một ẩn, phương trình bậc nhất một ẩn
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
Thời gian: 9 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động cá nhân
Cách thức thực hiện: Hệ thống kiến thức qua sơ đồ tư duy
A(x)=B(x)
1 nghiệm
Nhiều nghiệm
Vô nghiệm
Vô số nghiệm
Hai phương trình có cùng tập nghiệm
Chuyển vế Nhân (chia) 2 vế cùng 1 số
ax b 0
a 0
b
x
a
A(x) C(x)
B(x) D(x)
Bước 1: Tìm ĐKXĐ
Bước 2: QĐ-KM 2 vế
Býớc 3: Giải pt tìm đýợc
Býớc 4: Kết luận
A(x).B(X) = 0
A(x).B(x) 0 A(x) 0 B(x) 0
Bước 1: Lập PT -chọn ẩn,đk của ẩn -Biểu diễn đ.lượng chưa biết theo ẩn -Lập PT
Býớc 2: Giải PT Býớc 3: Trả lời
Hoạt động 2: Giải bài tập
Trang 2(-) 3 0 3 :
1 0
(-)
Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng giải phương trình một ẩn, pt tích
- Rèn kĩ năng trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
Thời gian: 30 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
Cách thức thực hiện:
*HS nêu các bước giải phương trình của
bài tập 50 a (sgk)
-GV yêu cầu HS dùng MTCT để tính
nhanh KQ nghiệm:
-GV cho HS làm BT 51 sgk:
Giải các phương trình sau bằng cách đưa
về phương trình tích
? Có nghĩa là ta biến đổi phương trình về
dạng như nào?
-GV hướng dẫn làm phần a:
a) (2x + 1)(3x- 2) = (5x - 8)(2x + 1)
(2x + 1)(3x - 2) - (5x - 8)(2x+1)= 0
(2x + 1)(6 - 2x) = 0
2x + 1 = 0 hoặc 6 - 2x = 0
x = -1/2 hoặc x = 3
Vậy S = {-
1
2; 3}
-HS lên bảng trình bày tiếp phần b, c, d
Lớp cùng làm theo dãy và nhận xét KQ
từng phần
-HS nhận xét kết quả
Cho HS làm bài tập 53 sgk
-GV: Quan sát phương trình em có nhận
xét gì?
-HS: Tử của các phân thức tăng thêm 1
đv, mẫu lại giảm đi 1 đv
? Có thể làm cho tử bằng nhau bằng cách
nào?
-GV: Vậy ta sẽ cộng thêm 1 vào mỗi phân
thức sau đó biến đổi phương trình về
dạng phương trình tích để giải
- HS đối chiếu kết quả và nhận xét
II.Luyện tập.
Bài tập 50 / 33 sgk
a) 3 - 4x(25 - 2x) = 8x2 + x - 300
3 - 100x + 8x2 - 8x2 - x = -300
- 101x = - 303
x = 3 Vậy S ={3 } b) Vô nghiệm : S =
Bài tập 51 / 33 sgk
b) 4x2 - 1 = (2x + 1)(3x - 5)
(2x - 1)(2x + 1) - (2x + 1)(3x - 5) = 0
(2x + 1) (2x - 1 - 3x + 5 ) = 0
(2x + 1) (-x + 4) = 0
2x + 1 = 0 hoặc -x + 4 = 0
x = -1/2 hoặc x = 4 Vậy S = {
-1
2; 4 } c) (x + 1)2 = 4(x2- 2x + 1)
(x + 1)2- [2(x - 1)]2= 0
(x + 1- 2x+ 2) ( x + 1+ 2x - 2) = 0
(3 - x) (3x - 1) = 0
3 - x = 0 hoặc 3x – 1 = 0
x = 3 hoặc x = 1/3 Vậy S = {3;
1
3} d) 2x3 + 5x2- 3x = 0
x(2x2 + 5x - 3) = 0
x(2x - 1)(x +3) = 0
x = 0 hoặc 2x – 1 = 0 hoặc x +3 = 0
x = 0 hoặc x = 1/2 hoặc x = -3 Vậy S = { 0 ;
1
2 ; -3 }
Bài tập 53 / 34 sgk: Giải phương trình :
1 9
x
+
2 8
x
=
3 7
x
+
4 6
x
(
1 9
x
+1)+(
2 8
x
+1)=(
3 7
x
+1)+(
4 6
x
+1)
10 9
x
+
10 8
x
=
10 7
x
+
10 6
x
Trang 3- GV hướng dẫn HS giải cách khác: qui
đồng khử mẫu rồi đưa PT về dạng PT bậc
nhất một ẩn
(x + 10)(
1
9+
1
8
-1
7
-1
6) = 0
x = -10 Vậy S ={ -10 }
4 Củng cố (3’)
- Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình tích khác nhau ở điểm
nào ? (PT tích chuyển vế để vế phải bằng 0)
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Ôn tập lại kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm các bài 50 (c, d) 52, 54, 56 (SGK)
-Giờ sau tiếp tục ôn tập chương có sử dụng MTCT
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 3 /3/ 2018
Ngày giảng: 6/3/2018 Tiết 55 ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp)
(CÓ SỰ TRỢ GIÚP TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- vận dụng các kiến thức về giải bài toán bằng cách lập pt vào giải toán trình
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trình bày bài giải, lập luận chặt chẽ.
- Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp
- Rèn tư duy phân tích, tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh
3 Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
4 Thái độ: -Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán.
* Giáo dục tính trung thực.
5 Năng lực: Tư duy toán học, tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn
ngữ, tính toán, sử cụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị sẵn câu hỏi ôn tập.MTCT để tính toán
III PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, gợi mở, luyện tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC.
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:Kết hợp ôn tập.
3 Bài mới: Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
Mục tiêu:
- Củng cố các nội dung lý thuyết cơ bản của chương về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải bài toán bằng cách lập phương trình
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
Thời gian: 7 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động cá nhân
Cách thức thực hiện:
? Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu?
-HS nêu lại qui tắc giải PT chứa ẩn ở mẫu
1 Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Cách giải: (sgk -21)
2 Giải bài toán bằng cách lập
Trang 41 2 a b/c 9 =
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
PT ?
phương trình.
Các bước giải : B1: Lập PT của bài toán gồm:
a) chọn ẩn + đặt ĐK cho ẩn b) Biểu diễn đ/l chưa biết theo ẩn c) Lập PT diễn đạt sự tương quan giữa các đ/l
B2: Giải PT B3: Trả lời
Hoạt động 2: Ôn tập
Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Rèn kĩ năng trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ,tư duy phân tích, tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
Thời gian: 30 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập Hoạt động nhóm
Cách thức thực hiện:
*GV cho HS lên bảng làm bài tập 52
sgk
-GV: Hãy nhận dạng phương trình và
nêu phương pháp giải ?
-HS: Phương trình chứa ẩn số ở mẫu
? Khi giải phương trình chứa ẩn số ở
mẫu ta cần chú ý điều gì?
? Tìm ĐKXĐ của phương trình? Giải
PT
-HS thực hiện cá nhân, một HS làm trên
bảng, lớp nhận xét bài của bạn
? Hãy dùng máy tính cầm tay để tính KQ
x
-GV hướng dẫn HS cách bấm máy
- Tương tự : HS lên bảng trình bày phần
c
d) Hướng dẫn chuyển vế rồi đặt nhân tử
chung đưa về dạng PT tích Yêu cầu HS
về nhà làm
*GV cho HS làm bài tập 54 sgk
Yêu cầu HS đọc kỹ bài, tóm tắt bài
-GV hướng dẫn HS lập bảng phân tích
bài toán trước khi giải
v(km/h) t(h) S(km)
3 Luyện tập
Bài tập 52/ 33 sgk: Giải PT
a)
1
2x 3
-3 (2 3)
5
x (1)
- ĐKXĐ: x0; x
3 2
(1) (2 3)
x
x x
-3 (2 3)
5(2 3) (2 3)
x
x x
⇒ x - 3 = 5(2x - 3)
x - 3 - 10x + 15 = 0
9x = 12
x =
12
9 =
4
3 (thoả mãn ĐKXĐ) Vậy S ={
4
3} c)
x+1 x−2+
x−1 x+2=
2( x2+ 2)
x2 −4 (2) ĐKXĐ: x 2
(2)
2( x2+2 )
(x+1)(x+2) + (x-1)(x-2) = 2(x2+2)
x2 + 3x + 2 + x2 - 3x + 2 = 2x2 + 4
0x = 0
PT có vô số nghiệm với mọi x 2
Bài tập 54 (sgk -34)
Gọi x (km/h) là vận tốc thật của ca nô (ĐK: x > 2)
Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 2
Trang 5Ngược dòng x - 2 5 5(x-2)
-GV nêu các câu hỏi để HS trả lời:
+ Chọn ẩn của bài toán? đặt ĐK cho ẩn?
+Biểu thị các đại lượng nào trong bài?
+Lập PT của bài toán?
- 1 HS lên bảng giải phương trình và trả
lời bài toán
*Bài toán này có thể đạt quãng đường
AB là x được không? Hãy lập phương
trình?
*Lưu ý: Khi xuôi dòng
v = v thực của ca nô +v dòng nước
Cho HS đọc và giải bài tập 55(sgk)
Yêu cầu tóm tắt bài toán
? Trong dung dịch có bao nhiêu gam
muối? Lượng muối có thay đổi không?
(Không)
? Dung dịch chứa 20% muối em hiểu
đièu này cụ thể là gì?
-HS: nghĩa là 50 gam muối chiếm 20%
trong tổng số 100% khối lượng dung
dịch
- HS làm bài tập
(km/h) Vận tốc khi ngược dòng là x - 2 (km/h) Theo đầu bài ta có phương trình:
4(x + 2) = 5(x - 2) Giải phương trình ta có x = 18(TMĐK) Vậy quãng đường AB là 4.(18 +2) = 80 (km)
*Cách khác:
Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0) Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là
x
4 (km/h) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là
x
5 (km/h)
Ta có PT:
x
4−2=
x
5+2
⇔ x
4−
x
5=4
Giải PT được x = 80
Bài tập 55 (sgk-34)
Goị lượng nước cần thêm là x(g) (x > 0) Khi đó khối lượng dung dịch sẽ
là 200 + x (gam) Khối lượng muối là 50gam chiếm 20% Vậy ta có phương trình:
20
100( 200 + x ) = 50 (hoặc
50
200+x=
20
100 ) Giải pt tìm được x = 50 (TMĐK) Vậy lượng nước cần thêm là: 50 (g)
4 Củng cố: (3’)
- GV: Nhắc lại các dạng bài cơ bản của chương (phương trình bậc nhất một ẩn, PT chứa ẩn
ở mẫu; Giải bài toán bằng cách lập phương trình)
5 Hướng dẫn về nhà (4’)
- Xem lại bài đã chữa, Ôn lại lý thuyết,
làm các bài tập còn lại trong phần ôn tập chương III
- Giờ sau kiểm tra 45 phút
V RÚT KINH NGHIỆM: