III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I/ Bài cũ: 4’ - Kể một đoạn của câu chuyện Nhà bác học và cụ già sau đó trả lời câu hỏi của đoạn.. II/Bài mới: 1.Giới thiệu bài.[r]
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2016
TẬP ĐỌC
Ôn luyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố -Ngắt, nghỉ hơi đúng cho, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tư duy sáng tạo:biêt nhìn nhận giải quyếtvấn đề một cách mới
- Ra quyết đinh việc nên làm và không nên làm
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng,xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : Luyện đoc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người
kể và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí
khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm,
cuống quýt, đằng trời, thọc …
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó :cuống quýt,
nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống
quýt nấp vào một cái hang.//
-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng
thán phục, chân thành)
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp
- Gọi 1HS đọc đọc chú giải : (STV/ tr 32)
-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
-HS luyện đọc cá nhân
- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp
- 1HS đọc chú giải
- cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế -Học sinh mỗi nhĩm 4 em luyện đọc nối tiếp từng đoạn trong
Trang 2-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài).
CN, đồng thanh
-Nhận xét
nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
Tiết 2
Hoạt động 2: Luyện đọc lại :
-Đọc theo phân vai: 3 vai ( người dẫn
chuyện, gà rừng, chồn)
+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện
+ Lần 2 : Gọi 3 HS đọc
-Nhận xét
- Cho hs đọc thầm sgk, trả lời câu hỏi
vào vở thực hành
Hoạt động 3: Củng cố :
-Nhận xét tiết học
-Đọc theo phân vai
VD: -Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn
- Trả lời vào vở thực hành
- Lắng nghe
Toán
Ôn tập I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Củng cố
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu có phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản
- Giải bài toán có một phép nhân
- Tính giá trị đường gấp khúc
2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
Ghi bảng bài 3
Sách toán, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Cho phép nhân, viết phép
chia tương ứng
- Gọi hs nêu phép chia tương ứng
a) 3 x 3 = 9
Trang 3b) 4 x 2 = 8
c) 2 x 5 = 10
Hoạt động 2: Tính
4 x 6 = ; 3 x 7 = ; 5 x 9 =
24 : 4 = ; 21 : 3 = ; 45 : 5 =
34 : 6 = ; 21 : 7 = ; 45 : 9 =
Hoạt động 3: Viết 3; 6; 18 vào ô trống để
được phép tính đúng
x =
: =
: =
Hoạt động 4: Bài toán
Có 6 quả chuối chia đều cho 2 bạn Hỏi
mỗi bạn được mấy quả chuối?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi bạn được bao nhiêu quả
chuối ta thực hiên phép tính gì?
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- 8 : 2 = 4
- 8 : 4 = 2
- 10 : 2 = 5
- 10 : 5 = 2
- Hs nêu kết quả và làm vào vở thực hành
3 x 6 = 18
18 : 3 = 6
18 : 6 = 3
- Hs trả lời
Bài giải:
Mỗi bạn được số quả chuối là:
6 : 2 = 3 (quả chuối) Đáp số: 3 quả chuối
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2016
KỂ CHUYỆN
ÔN LUYỆN: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I/ MỤC TIÊU
1 KT: - Nắm được nội dung từng đoạn câu chuyện
2 KN: - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
3 TĐ: - Kể lại cho gia đình nghe
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS: SGK
GV: SGK
- Tranh, ảnh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Nêu nhiệm vụ: (2’)
Trang 4Các em đã học truyện Nhà bác học và
bà cụ Bây giờ, các em sẽ không nhìn
sách tập kể lại câu chuyện theo cách
phân vai
2.Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện
theo vai (15’)
- Nhắc HS: Nói lời nhân vật mình nhập
vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động
tác, điệu bộ
- Cùng lớp nhận xét, chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Chốt lai: Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ
đại
- Lắng nghe
- Tự hình thành nhóm phân vai
- Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già./Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến
- Lắng nghe
TOÁN
ÔN LUYỆN: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng xem lịch
3 Thái độ: - Tự giác học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK
- GV: SGK, lịch
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài (2’)
- Ghi tên bài học
- Nêu yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính
1223 2035 2720 1120
x x x x
4 2 3 5
- Ghi tên bài học
- 4 hs lên bảng làm bài
- Hs khác nhận xét
Trang 5
-Bài 2: Đặt tính rồi tính
1242 x 3; 2018 x 2 ; 2720 x 3; 14116 x 2
Bài 3: Bài toán
Mỗi ngày Nam chạy thể dục được
1200m Hỏi trong một tuần, Nam chạy
được bao nhiêu mét?
- Gọi hs đọc bài toán
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết Nam chạy được bao nhiêu mét,
thực hiện phép tính gì?
II.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Hs trả lời, giải vào vở thực hành
Bài giải:
Số mét Nam chạy được trong một tuần
là:
1200 x 7 = 8400 (m) Đáp số: 8400 m
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP BỂ CÁ VÀNG DÀNH CHO CÁC CHÁU THIẾU NHI I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Luyện viết chữ đẹp.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp theo kiểu chữ nét đứng, nét nghiêng.
3 Thái độ: - Biết yêu thích môn học; giáo dục tính cẩn thận, nắn nót khi viết.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: mẫu chữ viết hoa
- HS: Vở luyện viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I Ổn định:
II Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Luyện viết chữ đẹp
2.Hướng dẫn luyện viết
- Viết theo yêu cầu trong vở
- GV theo dõi học sinh viết, uốn nắn cho HS
viết chưa đẹp
3.Thu vở, kiểm tra, nhận xét
- Nhận xét
III.Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Viết vào vở theo yêu cầu vở luyện chữ đẹp
- Lắng nghe
Trang 6- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
TẬP ĐỌC
ÔN LUYỆN: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I/ Mục đích yêu cầu :
1 KT: 1- Hiểu được nội dung: Bố con ông Nhụ dlòng cảm lập làng giữ biển
2-KN: Đọc diễn cảm bài văn giọng thay đổi phù hợp lời nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi 1 2 3
- HS yếu tìm được những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đó đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố theo gợi ý của GV
3/ GD : Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh về những làng ven biển
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và
tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phỏt âm và giải
nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu
b) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Ghi đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc
diễn cảm đoạn 4 theo phân vai
- GV đọc mẫu :
- Mời 4 HS đọc phân vai
- Yêu cầu học sinh luyện đọc nhóm
đôi Thi đọc diễn cảm
- Cho hs đọc thầm sgk, trả lời câu
hỏi vào sgk
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét + khen những HS đọc
tốt
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai
- Học sinh đọc
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi vào vở thực hành
Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2016
Trang 7TẬP ĐỌC CÁI CẦU I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các khổ thơ, dòng thơ.
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm
ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (Trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc được khổ thơ em thích)
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi.
3 Thái độ: - Học tập tấm gương bạn nhỏ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK
- GV: SGK, tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Bài cũ: (4’)
- Kể một đoạn của câu chuyện Nhà bác
học và cụ già sau đó trả lời câu hỏi của
đoạn
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài (2’)
- Ghi tên bài học
- Nêu yêu cầu của tiết học
2.Luyện đọc: (18’)
* GV đọc mẫu toàn bài: Giọng tình
cảm, nhẹ nhàng, thiết tha
* Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng
- GV ghi lại những từ HS phát âm sai
lên bảng ; HD cho lớp cách đọc
* Đọc vòng 2: Luyện ngắt nghỉ đúng
câu dài, kết hợp giải nghĩa từ
- GV đưa câu dài đọc mẫu
Hướng dẫn giải nghĩa từ ngữ ( chú giải,
khó hiểu, từ trọng tâm, chủ đề)
* Đọc vòng 3:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 1-2 nhóm đọc
3 Hoạt động 2: Hỏi- đáp tìm hiểu bài
- Hai em
- Ghi tên bài học
- Đọc mục tiêu bài học
- Lắng nghe GV đọc
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong nhóm
- HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng
- HS báo cáo kết quả đọc của nhóm và
từ khó đọc mà bạn đọc chưa đúng
- Nhóm đọc nối tiếp từng đoạn của bài Nhóm theo dõi phát hiện những câu dài khó đọc báo cáo cô giáo
- HS nghe đọc phát hiện ra chỗ ngắt nghỉ
- HS đọc theo nhóm đôi
- 1-2 nhóm đọc
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 8(12’)
+ Người cha trong bài làm nghề gì ?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào, được bắc qua dòng sông nào ?
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ
đến những gì ?
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào, vì
sao ?
Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích
vì sao em thích câu thơ đó
+ Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn
nhỏ với bài thơ như thế nào ?
4.Học thuộc lòng khổ thơ em thích.
- Đọc bài thơ Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm bài thơ với giọng tình cảm, nhẹ
nhàng, thiết tha
III.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
+ Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể
là một kĩ sư hay công nhân
+ Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã
- Đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4 Trả lời + Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông
+ Chiếc cầu trong tấm ảnh - cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên
- Đọc thầm bài thơ và trả lời
+ Tự trả lời và giải thích
+ Bạn yêu cha, tự hào về cha Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
- Lắng nghe
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Cả lớp học thuộc lòng khổ thơ em thích
- Thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Bình chọn bạn đọc thuộc, hay
TOÁN
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Luyện tập cách cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi
10000
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm toán.
3 Thái độ: - Thích làm dạng toán này.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ HS làm nhóm
Trang 9III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I Ổn định: (2’)
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
- Ghi tên bài học
- Nêu yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: (6’) Tính nhẩm
- Cho lớp tính trong nhóm
- GV kiểm tra
Bài tập 2: (8’) Đặt tính rồi tính
2357 + 2735 6549 + 218
4902 - 3289 7851 - 3923
- Yêu cầu HS đặt tính vào vở rồi tính
- Kiểm tra
Bài tập 3: (9’)
Đội Một trồng được 2018 cây, đội Hai
trồng được nhiều hơn đội Một 1816 cây
Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu
cây?
- Yêu cầu trao đổi nhóm làm bài
- GV kiểm tra
Bài tập 4: (9’)Tìm x
- Cho lớp làm theo nhóm vào bảng phụ
x + 234 = 516 652 - x = 207
- Nhận xét
III.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều hành
- Ghi tên bài học
- Đọc mục tiêu bài học
- Một em nêu yêu cầu
- Hỏi- đáp trong nhóm: nêu kết quả
2500 + 300 = 4200 – 100 =
7800 + 1000 = 3000 – 2000 =
5200 + 400 = 4000 – 2000 =
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Làm bài cá nhân rồi đổi vở bạn kiểm tra
- HS đọc bài toán
- Trao đổi nhóm làm bài vào vở:
Bài giải
Số cây đội hai trồng được là:
2018 + 1816 = 3924 ( cây )
Số cây cả hai đội trồng được là:
2108 + 3924 = 6032 ( cây ) Đáp số: 6032 cây
- Đọc yêu cầu của bài toán
- Làm theo nhóm
TẬP VIẾT
Trang 10ÔN CHỮ HOA P I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1dòng), Ph, B (1dòng);
viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang
… vào Nam (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết chữ hoa P.
*HS khá giỏi viết hết trên trang vở viết ở lớp
3 Thái độ: - Rèn chữ, giữ vở, nắn nót khi viết chữ P
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: Vở Tập viết
- GV: Mẫu chữ viết hoa P, các chữ : Phan Bội Châu và câu ca dao
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I /Bài cũ: (4’)
Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
II /Bài mới:
1.Giới thiệu bài (2’)
Nêu yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
(8’)
a)Luyện viết chữ viết hoa.
- Cho HS tìm các chữ viết hoa trong
bài
- Viết mẫu chữ Ph và nhắc lại cách
viết
b)Luyện viết từ ứng dụng.
- Gọi vài em đọc từ ứng dụng
- Giúp HS hiểu về Phan Bội Châu:
(1867 – 1940) một nhà cách mạng vĩ
đại đầu thế kỉ XX của Việt Nam Ngoài
hoạt động cách mạng ông còn viết
nhiều tác phẩm văn học yêu nước
- Viết mẫu
c)Luyện viết câu ứng dụng.
- Gọi vài em đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu câu ứng dụng
(BVMT)
- Viết mẫu
3.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
(20’)
- Bày vở lên bàn
- Các chữ: P (Ph), B, C, T, G, Đ, H, V, N
- Viết vào bảng con
- Đọc: Phan Bội Châu
- Lắng nghe
- Cả lớp viết vào bảng con
- Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
- Viết vào bảng con
- Nghe yêu cầu
- Cả lớp viết vào vở
Trang 11- Nêu yêu cầu viết.
- Cho cả lớp viết
4.Kiểm tra, nhận xét (4’)
III.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhắc HS chưa viết xong bài về nhà
hoàn thành
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
RỄ CÂY (TIẾP THEO)
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nêu chức năng của rễ cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi
của một số rễ cây đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nghe, nói.
* GDMT: Không được phá cây, bẻ cành
3 Thái độ: - Biết bảo vệ cây cối.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK
- GV: SGK, các hình trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Bài cũ: (4’)
H: Có mấy loại rễ cây ?
Như thế nào gọi là rễ cọc ?
II/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài (2’)
- Ghi tên bài học
- Nêu yêu cầu của tiết học
2.Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Chức năng của rễ cây.
(13’)
- Bước 1:Tình huống xuất phát
H: Rễ cây có chức năng gì?
- Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu
- Bước 3: Đề xuất các câu hỏi
- Bước 4: Tiến hành các thí nghiệm
nghiên cứu
- Bước 5: Kết luận hệ thống hóa các kiến
thức
- Hai em
-` Không có rễ, cây không sống được ?
- HĐ chung cả lớp
- Quan sát, thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung