- Nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi của bài tập 1.. trong SGK rồi tự làm bài lần lượt theo các phần a, b, c.[r]
Trang 1Tuần học thứ: 22
Thứ
ngày, tháng Tiết (p.môn) Môn PPCT Tiết Đầu bài hay nội dung công việc
Thứ 2
Ngày: 25-01
1 2 3 4 5 6
Chào cờ Tập đọc
Kể chuyện Toán
Đạo đức
22 43 22 106 22
Sinh hoạt đưới cờ.
Nhà bác học và bà cụ.
Nhà bác học và bà cụ.
Luyện tập.
Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 2).
Thứ 3
Ngày: 26-01
1 2 3 4 5 6
Thể dục Toán Chính tả
TN - XH Thủ công
43 107 43 43 22
Ôn nhảy dây - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”.
Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính.
Nghe-viết: Ê - đi - xơn.
Rễ cây.
Đan nong mốt.
Thứ 4
Ngày: 27-01
1 2 3 4 5 6
Tập đọc Toán Tập viết
Mỹ thuật
44 108 22 22
Cái cầu.
Vẽ trang trí hình tròn.
Ôn chữ hoa P.
Vẽ trang trí: Vẽ màu và dòng chữ nét đều.
Thứ 5
Ngày: 28-01
1 2 3 4 5 6
Toán LTVC Chính tả
Hát nhạc
109 22 44 22
Nhận số có bốn chữ số với số có một chữ số.
Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi Nghe-viết: Một nhà thông thái.
Ôn tập bài hát: Cùng múa hát dưới trăng.
Thứ 6
Ngày: 29-01
1 2 3 4 5 6
Thể dục Toán Tập làm văn
TN - XH Sinh hoạt
44 110 22 44 22
Ôn nhảy dây - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”.
Luyện tập.
Nói, viết về người lao động trí óc.
Rễ cây (tiếp theo).
Sinh hoạt lớp tuần 22.
Thực hiện từ ngày:25/01 đến 29/01/2010
Người thực hiện
Lê Phạm Chiến.
Trang 22 Năm học: 2009*2010
Ngày soạn: 22/01/2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 25 tháng 01 năm 2010.
Tiết 2+3:TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN.
Tiết 41: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ.
I Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC.
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các từ: Ê-đi-xơn, nổi tiếng, đấm lưng thùm thụp, đi nơi này đến nơi khác,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ: Nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: “Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn, ông
- Đối với HSKK đọc và nắm được nội dung bài một cách đơn giản hơn
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, tôn trọng các nhà khoa học,
B KỂ CHUYỆN.
1 Kiến thức:
- Biết phối hợp cùng các bạn để phân vai dựng lại câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể theo từng vai của các bạn
- Đối với HSKK biết nhập được 1 vai kể lại câu chuyện
2 Kỹ năng:
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (hoặc vùng Bắc Bộ)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
I Kiểm tra bài cũ : (5').
- Gọi học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội
dung bài: “Bàn tay cô giáo”
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
II Bài mới: (30’).
A TẬP ĐỌC.
1 Giới thiệu bài:
- Đặt câu hỏi và gọi học sinh trả lời để giới thiệu:
? Theo em, như thế nào được gọi là nhà bác học ?
- Nhận xét, bổ sung
=> Trong giờ tập đọc hôm nay, các em sẽ cùng đọc
và tìm hiểu bài: “Nhà bác học và bà cụ” Bài tập
đọc sẽ cho các em thấy rõ nhà bác học Ê-đi-xơn có
óc sáng kiến kỳ diệu và quan tâm đến con người
như thế nào ?
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Đọc mẫu toàn bài một ượt
- Hướng dẫn cách đọc
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét, bổ sung
A TẬP ĐỌC.
- Trả lời câu hỏi:
=> Là người có hiểu biết sâu rộng về một hoặc nhiều ngành khoa học
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Ghi đầu bài vào vở, nhắc lại đầu bài
a Nắm được cách đọc bài.
- Theo dõi giáo viên đọc
- Lắng nghe hướng dẫn
Trang 3+Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi, giới thiệu phát
minh của Ê-đi-xơn
+Đoạn 2: Giọng chậm rãi, mệt mỏi của bà cụ
+Đoạn 3: Giọng Ê-đi-xơn reo lên vui mừng khi
nảy ra sáng kiến
+Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thể hiện sự
ngưỡng mộ, thán phục
- Gọi học sinh khá đọc toàn bài
- Chỉnh sửa thêm cho học sinh
b Hướng dẫn đọc câu, đoạn, phát âm từ khó:
- Cho học sinh đọc nối tiếp câu
- Luyện từ khó
- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
- Cho học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn
? Em hình dung thế nào là ùn ùn kéo đến ?
? Em hiểu thế nào là đấm lưng thùm thụp ?
- Luyện đọc các câu dài
- Gọi học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm 3
- Gọi một nhóm đọc bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Em hiểu gì về Ê-đi-xơn ?
=> Nhà bác học Ê-đi-xơn (11/02/1847-18/10/1931)
Ông là người Mỹ và được coi là nhà bác học vĩ đại
nhất thế giới Ông có một tuổi thơ rất vất vả và khó
khăn, ông phải đi bán báo, làm thuê … nhưng rất
ham học hỏi Trong cuộc đời mình, nhờ sự tài năng
và phấn đấu, nghiên cứu, tìm tòi không biết mệt
mỏi, ông đã cống hiến cho loài người 1.200 phát
minh
? Câu chuyện của Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra lúc nào?
? Khi biết mình đang nói chuyện với nhà bác học,
bà cụ có mong muốn gì ?
? Vì sao bà cụ có mong muốn như vậy ?
? Mong ước của bà cụ đã gợi cho nhà bác học
Ê-đi-xơn nghĩ đến điều gì?
- Đọc bài với giọng điệu của các nhân vật
b Đọc câu, đoạn, luyện phát âm từ khó:
- Đọc bài nối tiếp câu
- Đọc từ khó phần mục tiêu
- Lắng nghe và chỉnh sửa
- Đọc nối tiếp theo đoạn
=> Là người đến đông liên tục, nối tiếp nhau
=> Là đấm liên tục và khá mạnh
- Luyện đọc ngắt giọng các câu:
Cụ ơi! // tôi là Ê-đi-xơn đây // nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy // Bà cụ vô cùng … Mọi người khác Thế nào già này cũng đến … còn được bao lâu đâu //
- Học sinh đọc bài
- Đọc bài theo nhóm
- Đọc theo yêu cầu của giáo viên
- Trình bày những hiểu biết về Ê-đi-xơn
=> Câu chuyện sảy ra: Khi Ê-đi-xơn phát minh ra đèn điện, mọi người ùn ùn kéo đến xem Có một bà cụ đã đi bộ 12 cây số để được tận mắt xem chiếc đèn điện, đến nơi bà
cụ mệt quá ngồi nghỉ bên vệ đường Đúng lúc ấy, nhà bác học Ê-đi-xơn đi qua, thấy bà
cụ ông dừng lại hỏi thăm
=> Mong nhà bác học làm một cái xe không cần ngựa kéo thật êm
=> Vì đi xe ngựa rất xóc, đi xe ấy các cụ sẽ
ốm mất
=> Ông nghĩ sẽ chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng dòng điện
Trang 44 Năm học: 2009*2010
? Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ thực hiện được ?
? Hãy tìm những chi tiết trong bài cho biết sự quan
tâm của ông đến con người ?
? Cụ già ao ước điều gì ? Nhà bác học đã làm gì để
đáp ứng mong muốn của bà cụ ?
? Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con
người ?
- Nhận xét, bổ sung các câu trả lời của học sinh
4 Luyện đọc lại:
- Gọi 2 học sinh khá đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc bài nhóm 3
- Gọi 3 nhóm thi đọc bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B KỂ CHUYỆN.
1 Nêu nhiệm vụ của tiết kể chuyện
- Dựa vào nội dung của bài Tập đọc để kể lại câu
chuyện
- Kể mẫu toàn bộ câu chuyện kết hợp tranh minh
hoạ
2 Hướng dẫn học sinh tập kể chuyện theo vai
- Yêu cầu học sinh kể theo vai trong nhóm 3
? Câu chuyện gồm có mấy nhân vật ?
? Giọng các nhân vật được thể hiện như thế nào ?
- Nhận xét và bổ sung thêm
3 Kể trước lớp
- Gọi 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện
- Cho học sinh các nhóm thi dựng lại câu chuyện
- Nhận xét phần kể chuyện của học sinh
III Củng cố, dặn dò: (3’).
? Câu chuyện cho em thấy điều gì ?
? Qua bài em học được gì ở nhà bác học Ê-đi-xơn ?
- Nhận xét tiết học
=> Nhờ tài năng và tinh thần lao động miệt mài và sự quan tâm đến mọi người của nhà bác học Ê-đi-xơn mà mong ước của bà cụ được thực hiện
=> Thấy cụ già ngồi bên vệ đường, vừa bóp chân, vừa đấm lưng thùm thụp, nhà bác học liền dừng lại hỏi thăm bà cụ
=> Cụ già ao ước có một cái xe đi thật êm Nhà bác học miệt mài nghiên cứu để chế tạo
ra chiếc xe như mong muốn của bà cụ
=> Khoa học tạo ra những thứ cần thiết cho con người, làm con người ngày càng được sống một cuộc sống sung sướng, thuận tiện hơn Khoa học giúp con người học và cải tạo thế giới xung quanh
- Nhận xét, bổ sung các câu trả lời
- Học sinh đứng tại chỗ đọc bài
- Luyện đọc theo nhóm 3
- Các nhóm thi đọc bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
B KỂ CHUYỆN.
- Lắng nghe giáo viên nêu yêu cầu
- Lắng nghe, theo dõi
- Phân vai, dựng lại câu chuyện: “Nhà bác học và bà cụ”
- Câu chuyện gồm có 3 nhân vật, đó là:
+ Người dẫn chuyện
+ Ê-đi-xơn
+ Bà cụ
- Trả lời theo từng nhân vật
- Nhận xét, bổ sung
- Tập kể theo nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh phân vai và kể chuyện
- Lắng nghe, theo dõi các nhóm kể
- Thi dựng lại câu chuyện
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
=> Câu chuyện: “Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn, ông là người luôn quan tâm
vụ con người”.
- Trả lời câu hỏi
Trang 5- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
*******************************************************************************
Tiết 4: TOÁN
Tiết 106: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
*Giúp học sinh:
- Củng cố về tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
- Củng cố kĩ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
- Đối với HSKK biết tháng có số ngày Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm) đơn giản hơn những học sinh thuộc đối tượng 2
II Chuẩn bị:
- Tờ lịch năm 2004 và tờ lịch năm 2005
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Yêu cầu học sinh dựa vào lịch năm 2005
? Trong 1 năm có bao nhiêu tháng ?
? Nêu số ngày trong mỗi tháng?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: (30’).
1 Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
2 Luyện tập
*Bài 1/109: Xem lịch và trả lời các câu hỏi.
- Nêu theo yêu cầu:
=> 1 năm có 12 tháng
=> Tháng 1, 3, 5, 7, 8,10, và tháng 12 có 31 ngày
=> Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
=> Tháng 4, 6, 9, và tháng 11 có 30 ngày
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe, theo dõi
- Ghi đầu bài vào vở và nhắc lại đầu bài
*Bài 1/109: Xem lịch và trả lời các câu hỏi.
- Giới thiệu lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004:
- Nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi của bài tập 1
- Cho học sinh xem lịch tháng 1-2-3 năm 2004
(trong SGK) rồi tự làm bài lần lượt theo các
phần a, b, c
(Đối với HSKK & đối tượng 1 trả lời được 1
đến 3 câu hỏi, còn đối tượng 2 làm hết bài)
- Cho học sinh 1 em hỏi và em em trả lời
- Hướng dẫn học sinh làm câu 1 sau đó để học
- Học sinh quan sát lịch tháng 1,2,3 năm 2004
- Hỏi và trả lời trực tiếp
a
Trang 66 Năm học: 2009*2010
sinh tự làm
? Muốn biết ngày 3 tháng 2 là thứ mấy ? Phải
xác định phần lịch tháng 2, sau đó ta xác định
ngày 3 tháng 2 là thứ ba (vì ngày 3 có ở trong
hàng thứ ba)
- Giáo viên nhận xét
*Bài 2/109: Xem lịch 2005 rồi cho biết:
- Cho học sinh xem lịch 2005 trả lời câu hỏi:
(Đối với HSKK & đối tượng 1 trả lời được câu
hỏi a, còn đối tượng 2 làm hết bài)
- Hỗ trợ HSKK & HS ĐT 1 hoàn thành bài
làm của mình
- Giáo viên nhận xét
*Bài 3/109: Trong một năm:
- Nêu yêu cầu bài tập:
Trong một năm:
a) Những tháng nào có 30 ngày ?
b) Những tháng nào có 3131 ngày ?
- Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 4/109: Khoanh vào chữ đặt trước
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn làm bài tập
- Trước tiên các em cần phải xác định được
tháng 8 có 31 ngày Sau đó có thể tính Ngày
30 tháng 8 là chủ nhật
Ngày 31 tháng 8 là thứ hai
Ngày 1 tháng 9 là thứ ba
Ngày 2 tháng 9 là thứ tư
- Nhận xét, sửa sai
C Củng cố, dặn dò: (3’).
- Về nhà làm thêm bài tập toán
- Học và chuẩn bị bài cho tiết sau
- Mang compa để vẽ hình tròn
? Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy ?
=> Ngày 8 tháng 3 là thứ hai
- Các phần còn lại hỏi đáp tương tự
- Học sinh nhận xét
*Bài 2/109: Xem lịch 2005 rồi cho biết:
- Quan sát tờ lịch 2005 rồi làm bài
a Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ mấy ?
=> Ngày quốc thế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư
=> Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là thứ sáu
=> Ngày Nhà giáo VN 20/11 là thứ chủ nhật
=> Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy
b Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày 3
=> Thứ 2 cuối cùng của năm 20005 là ngày 26
=> Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là những ngày 2, 9,16, 23, 30
- Học sinh nhận xét
*Bài 3/109: Trong một năm:
- HS nắm tay để xác định các tháng có 30 ngày, 3131
ngày
a Tháng có 30 ngày: T4-T6-T9-T11
b Tháng có 31 ngày: T1-T3-T5-T7-T8-T10-T12
- Học sinh đổi vở để kiểm tra bài
- Lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
*Bài 4/109: Khoanh vào chữ đặt trước
- Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- Xác định theo hướng dẫn của giáo viên và làm bài tập
Ngày 30/08 là chủ nhật thì ngày 02/09 cùng năm
đó là:
A Thứ hai B Thứ ba
C Thứ tư D Thứ năm
- Nhận xét, sửa sai
- Về làm các bài tập trong vở Bài tập toán 1 (T2)
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
*******************************************************************************
Tiết 5:ĐẠO ĐỨC
Tiết 21:TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI.
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu: Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
Trang 7- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữn, trang phục, )
2 Kỹ năng:
- Biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ, với khách nước ngoài
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọngkhi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức 3
- Phiếu học tập cho hoạt động 3
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành,
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh.
1 Ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (2’).
? Khi gặp khách nước ngoài chúng ta cần
như như thế nào ?
- Nhận xét, bổbổ sung
3 Bài mới: (25’).
a Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu từng cặp trao đổi với nhau
? Em hãy kể về 1 hành vi lịch sự với khách
nước ngoài mà em biết (qua chứng kiến, ti
vi, đài báo, ) ?
? Em có nhận xét gì về những hành vi đó ?
- Nhận xét, bổbổ sung
=> Kết luận: Cư xử lịch sự với khách
nước ngoài là một việc làm tốt mà chúng
ta nên làm
b Hoạt động 2: Đánh giá vi.
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận nhận xét cách ứng xử với người nước
ngoài trong các trường hợp
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh thảo luận
- Gọi học sinh các nhóm đại diện trình bày
- Nhận xét, bổbổ sung
=> Kết luận:
+Tình huống a: Bạn Vi không trả lời
nên ngượng ngùng, xấu hổ mà cần tự tin
ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ của họ
+Tình huống b: Nếu khách nước ngoài
- Hát chuyển tiết
=> Chào hỏi, cười nói thân thiện chỉ đường nếu học nhờ giúp đỡ
- Nhận xét, bổ sung
a Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
- Từng cặp trao đổi với nhau
- Một số bạn trình bày trước lớp
- Các học sinh khác bổ sung
- Học sinh lắng nghe
b Hoạt động 2: Đánh giá vi.
- Các nhóm thảo luận, nhận xét cách ứng xử với người nước ngoài trong 3 trường hợp:
a Bạn Vi lúng túng, xấu hổ, không trả lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ đẫ lắc đầu, từ chối
c Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi
họ mua đồ lưu niệm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 88 Năm học: 2009*2010
đó ra hiệu khụng muốn mua, cỏc bạn
khụng nờn bỏm theo, làm cho khỏch khú
chịu
+Tỡnh huống c: Giỳp đỡ khỏch nước
ngoài những việc phự hợp với khả năng là
tỏ lũng mến khỏch
c Hoạt động 3: Xử lý tỡnh huống.
- Chia thành cỏc nhúm yờu cầu học sinh
thảo luận và cỏch ứng xử cần thiết trong
tỡnh huống
- Cho học sinh thảo luận và sắm vai
- Gọi cỏc nhúm lờn đúng vai
=> Kết luận:
a/ Cần chào đún khỏch niềm nở
b/ Cần nhắc nhở cỏc bạn khụng nờn tũ
mũ và chỉ trỏ như vậy Đú là việc làm
khụng đẹp
=> Kết luận chung: Tụn trọng khỏch nước
ngoài và sẵn sàng giỳp đỡ họ khi cần thiết
là thể hiện lũng tự trọng và tự tụn dõn tộc,
giỳp khỏch nước ngoài thờm hiểu và quý
trọng đất nước con người Việt Nam
4 Củng cố, dặn dũ: (2’).
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
c Hoạt động 3: Xử lý tỡnh huống.
- Thảo luận nhúm cỏc tỡnh huống sau:
a/ Cú vị khỏch nước ngoài đến thăm trường và hỏi
em về tỡnh hỡnh học tập
b/ Em nhỡn thấy 1 số bạn tũ mũ võy quanh ụtụ của khỏch nước ngoài, vừa xem vừa chỉ trỏ
- Thảo luận sắm vai
- Cỏc nhúm lờn đúng vai, nhúm khỏc trao đổi bổ sung
- Lắng nghe, theo dừi
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
Ngày soạn: 22/01/2010 Ngày giảng: Thứ 3 ngày 26 thỏng 01 năm 2010.
Tiết 1:THỂ DỤC
Tiết 43:ễN NHẢY DÂY.
Trũ chơi: “Lề Cề TIẾP SỨC”.
I Mục tiêu:
Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối đúng
Chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
Yêu cầu biết được cách chơi và chơi ở mức độ tương đối chủ động
1 Địa điểm:
- Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện
2 Phương tiện:
- Còi, bàn ghế của giáo viên, các vạch để chơi trò chơi
III Hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp Đ.l Hình thức tổ chức.
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu buổi tập:
=> Trong giờ thể dục hôm nay, chúng ta ôn
nhảy dây và chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
5’ 1 Phần mở đầu:
- Cán sự tập hợp lớp điểm danh báo cáo sĩ số
Trang 9- Yêu cầu học sinh tập bài thể dục phát triển
chung, do giáo viên điều khiển
- Yêu cầu học sinh chạy chậm theo một
vòng xung quanh sân
- Chơi trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”
2 Phần cơ bản:
- Yêu cầu học sinh ôn nhảy dây cá nhân kiểu
chụm hai chân
- Yêu cầu luyện tập theo tổ
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, sửa động
tác sai cho từng học sinh
- Yêu cầu cả lớp nhảy dây đồng loạt, em nào
nhảy được nhiều được biểu dương
*Chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
- Hướng dẫn cách chơi như bài 42
- Yêu cầu thi đua giữa các tổ, tổ nhanh nhất
không phạm quy tổ đó thắng cuộc
- Yêu cầu đảm bảo an toàn khi chơi
3 Phần kết thúc:
- Yêu cầu tập một số động tác hồi tĩnh
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
- Về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
25’
5’
- Tập bài thể dục phát triển chung (2x8 nhịp)
- Chạy chậm một vòng xung quanh sân
- Chơi trò chơi: kéo cưa lừa xẻ
2 Phần cơ bản:
- Học sinh đứng tại chỗ: So dây, trao dây, quay dây, chụm hai chân bật nhảy nhẹ nhàng
- Luyện tập theo tổ, thay nhau đếm số lần
- Xem tổ nào nhảy được nhiều số lần nhất
- Cả lớp nhảy dây đồng loạt
- Học sinh chơi trò chơi
- Thi đua giữa các tổ
3 Phần kết thúc:
- Tập hồi tĩnh, hít thở sâu
- Về ôn luyện nhảy dây chụm 2 chân
- Chuẩn bị trang phục cho tiết sau
*******************************************************************************
Tiết 2:TOÁN
Tiết 107: HèNH TRềN - TÂM - ĐƯỜNG KÍNH - BÁN KÍNH.
I Mục tiờu:
*Giỳp học sinh:
- Học sinh cú biểu tượng về hỡnh trũn
- Biết được tõm, bỏn kớnh, đường kớnh của hỡnh trũn
- Bước đầu biết dựng compa để vẽ được hỡnh trũn cú tõm và bỏn kớnh cho trước
- Đối với HSKK hiểu được biểu tượng về hỡnh trũn:
+ Biết được tõm, bỏn kớnh, đường kớnh của hỡnh trũn
+ Biết dựng compa để vẽ được hỡnh trũn cú tõm và bỏn kớnh cho trước đơn giản hơn những HS thuộc đối tượng 2
II Chuẩn bị:
- Một số mụ hỡnh hỡnh trũn (bằng bỡa hoặc nhựa) mặt đồng hồ,
- Compa dựng cho giỏo viờn, compa dựng cho học sinh
III Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Gọi vài học sinh trả lời cõu hỏi
? Những thỏng nào cú 30 ngày ?
? Những thỏng nào cú 31 ngày ?
? Thỏng 2 năm nay cú bao nhiờu ngày ?
- Giỏo viờn nhận xột, ghi điểm
B Bài mới: (30’).
1 Giới thiệu bài:
- Trả lời cỏc cõu hỏi:
+ Thỏng 4, T6, T9, T11
+ Thỏng 1, T3, T5, T7, T8, T10, T12
+ Thỏng 2 năm nay cú 28 ngày
- Học sinh nhận xột
Trang 1010 Năm học: 2009*2010
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
2 Hình thành bài mới:
*Giới thiệu hình tròn:
- Đưa một số vật thật có dạng hình tròn và
giới thiệu
- Vẽ trên bảng hình tròn có đường tròn tâm
O, bán kính OM, đường kính AB
? Em có nhận xét gì về hình tròn, đường kính
và bán kính ?
- Nhận xét, bổ sung
*Giới thiệu cách vẽ hình tròn:
- Đưa compa và giới thiệu cấu tạo của compa
? Compa dùng để làm gì ?
- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O có bán
kính 2 cm
+ Xác định độ rộng của Compa bằng 2cm
trên thước
+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu
kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành
hình tròn
- Vẽ mẫu lên bảng
3 Thực hành:
*Bài 1/111: Nêu tên các bán kính,
- Nêu yêu cầu bài tập và HD học sinh làm
(Đối với HSKK & đối tượng 1 trả lời được
câu hỏi a và nhắc lại phần b, còn đối tượng 2
làm hết bài)
? Vì sao CD không phải là đường kính ?
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 2/111: Vẽ hình tròn.
- Lắng nghe, theo dõi
- Ghi đầu bài và nhắc lại đầu bài
*Nhận biết hình tròn.
- Học sinh quan sát một số vật có hình tròn
- Học sinh quan sát
M
A O B
- Trả lời câu hỏi:
+ Tâm O là trung điểm của đường kính AB + Độ dài đường kính gấp 2 lần bán kính
- Nhận xét, bổbổ sung
*Nắm được cách vẽ hình tròn.
- Quan sát và nghe giáo viên giới thiệu về cấu tạo của Compa
=> Compa dùng để vẽ hình tròn
- Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm
- Học sinh quan sát hình vẽ
*Bài 1/111: Nêu tên các bán kính, đường kính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình trong SGK và nêu bắn kính, đường kính có trong mỗi hình
a P C
M N O B
O A I
Q D
a Các bán kính: OM, ON, OP, OQ
Đường kính :MN, PQ
b Các bán kính OA, OB
Đường kính :AB
=> Vì CD không phải là đường kính vì không đi qua tâm O do vậy IC và ID cũng không phải là bán kính
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 2/111: Vẽ hình tròn.