1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

ngu van 7 tuan 12

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 39,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lên mái hiên nhà; chuyện tóc rối đổi kẹo và chuyện bà cụ đổi kẹo nhày trước; chuyện mẹ mất, chị lấy chồng xa; chuyện tưởng tượng thấy mẹ khi nghe Hướng dẫn tự học 2’ tiếng rao đổi kẹo,… [r]

Trang 1

Tuần: 12 Ngày soạn: 05/11/2017 Tiết PPCT: 45-46 Ngày dạy: 07/11/2017 Văn bản:

CẢNH KHUYA RẰM THÁNG GIÊNG

- Hồ Chí Minh –

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được giá trị tư tưởng nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh khuya và bài thơ chữ Hán Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu) của chủ tịch Hồ Chí Minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kỹ năng

- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch thơ Rằm tháng giêng

3 Thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu thiên nhiên.

C PHƯƠNG PHÁP

- Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)

- Lớp 7A4: Sĩ số:……Vắng:………

- Lớp 7A6: Sĩ số:……Vắng:………

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Đọc thuộc lòng phần dịch thơ bài thơ « Ngaauc nhiên viết nhân buổi mới về quê » của Hạ Tri Chương Nêu ý nghĩa văn bản ?

3 Bài mới: (40’)

* Vào bài: (2’)

- Thời kì đầu của kháng chiến chống Pháp, ở chiến khu Việt Bắc, bận trăm công ngàn việc nhưng có khi giữa phút nghỉ ngơi trong đêm khuya thanh vắng, nơi rừng sâu núi thẳm, tình cờ bắt gặp một cảnh đẹp, văng vẳng một câu hát, dõi theo một mảnh trăng xa, Người lại làm thơ Hai bài thơ mà cô sẽ giới thiệu với các em hôm nay ra đời trong trường hợp hiếm hoi như thế

Giới thiệu chung (5’)

Yêu cầu học sinh theo dõi chú thích sgk

GV: Nêu hiểu biết về tác giả? Tác phẩm? Hoàn

cảnh ra đời bài thơ? Chỉ ra thể thơ, cách nhận

biết?

HS: trình bày, GV nhận xét và chốt ý.

Đọc- hiểu văn bản (28’)

GV: Nêu yêu cầu đọc; Chú ý ngắt nhịp.

GV: Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của hai bài

I GIỚI THIỆ CHUNG

1 Tác giả:

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), là anh hùng

giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ lớn của Việt Nam

- Thơ ca chiếm vị trí đáng kể trong sự nghiệp văn học Sáng tác với tâm hồn nghệ

sĩ – chiến sĩ cao đẹp

2 Tác phẩm:

- Hai bài thơ trên ra đời trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, tại chiến khu

Trang 2

thơ ?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Hai bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì

sao em biết?

HS: Trình bày về: số câu, chữ, gieo vần.

GV: Nêu yêu cầu đọc: Chú ý ngắt nhịp đúng.

HS: lần lượt đọc cả 2 bài thơ - phần dịch thơ.

GV: hướng dẫn phân tích từng bài.

GV: Với bài "Cảnh khuya" nên phân tích theo bố

cục như thế nào?

HS: trả lời/GV chốt.Phân tích theo bố cục 2/2.

HS: đọc hai câu đầu và nêu nội dung?

GV: Vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc được thể hiện

qua hình ảnh nào? Câu đầu miêu tả âm thanh gì?

HS: Miêu tả qua âm thanh, hình ảnh.

GV: Âm thanh tiếng suối được miêu tả có gì đặc

sắc? Vì sao? Nghệ thuật gì?

HS:Đặc sắc: Tiếng suối - tiếng hát xa.Âm thanh

tự nhiên so sánh với âm thanh của cuộc sống,

nghệ thuật  Tiếng suối gần gũi, ấm áp, có sức

sống trẻ trung

GV: Câu thơ này gợi nhớ đến hình ảnh nào của

Nguyễn Trãi? Vì sao?

HS: trả lời/nhận xét.Nhớ câu thơ của Nguyễn

Trãi:Côn Sơn nước chảy rì rầm.Ta nghe như

tiếng đàn cầm bên tai Hay vì cùng ví âm thanh

của tự nhiên với âm thanh của nghệ thuật

GV: Thiên nhiên đẹp còn được tôn lên qua câu

thơ thứ 2 Từ ngữ nào thể hiện điều này? Tại sao

em cho rằng những từ ngữ ấy làm nên vẻ đẹp của

cảnh vật

HS: trả lời theo ý kiến cá nhân, có sự hình dung

về cảnh qua ngôn ngữ

GV Chốt: Cảnh vật dưới ánh trăng tầng tầng lớp

lớp, có đường nét, hình khối lung linh quấn quýt

bởi sự lặp lại hai lần từ "lồng" trong câu thơ Bức

tranh thiên nhiên chỉ có hai màu sáng tối mà vẫn

phô diễn vẻ đẹp riêng đầy quyến rũ Trong thơ có

hoa, có dáng vươn cao tỏa rộng của vòm cây cổ

thụ lấp loáng ánh trăng, có bóng lá, bóng cây,

bóng trăng in nơi khóm hoa, nơi mặt đất, đan dệt

quyện hòa huyền diệu mà ấm áp hữu tình Văng

vẳng cùng âm thanh tiếng suối trong veo, cao vút

vang xa, thiên nhiên Việt Bắc đẹp tĩnh lặng, thẳm

sâu mà lung linh, gần gũi

HS: đọc hai câu cuối Hai câu thơ cuối cho ta biết

điều gì? Tâm trạng ấy được thể hiện qua chi tiết

nào?

HS: Tâm trạng của Bác Tìm chi tiết: Chưa ngủ.

Việt Bắc (1947,1948)

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch bài Nguyên tiêu với thể thơ lục bát

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần

b Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu

cảm

c Phân tích c1 Hai câu thơ đầu : Cảnh núi rừng Việt Bắc trong đêm trăng

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”

+ Âm thanh: Tiếng suối như tiếng hát

+ Hình ảnh: ánh trăng, hoa cỏ, cây cổ thụ

-> Nghệ thuật so sánh, điệp từ: Cảnh vật sóng động, có đường nét, hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng – tối

-> Thiên nhiên đẹp, trong trẻo, tươi sáng, đầy sức sống

c2 Hai câu cuối : Hình ảnh con người

“Cảnh khuya như vẻ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”

=> Điệp ngữ: tâm hồn tinh tế, cảm nhận vẻ

đẹp của đêm trăng trong rừng bằng cả tâm

Trang 3

GV: Sự thao thức "chưa ngủ" của Bác vì lí do gì?

Căn cứ vào đâu khẳng định như vậy?

HS: thảo luận theo kĩ thuật khăn phủ bàn – 5

phút

GV: Từ "chưa ngủ" điệp hai lần cuối câu thơ thứ

3 và đầu câu 4 cho thấy hai nét tâm trạng được

mở ra trước và sau hai chữ ấy Vì sao vậy?

HS Thảo luận/bổ sung Chưa ngủ  yêu nêu say

mê vẻ đẹp núi rừng Việt Bắc đêm trăng (tâm hồn

nghệ sĩ)  lo lắng cho vận mệnh nước nhà

(Tâm trạng chiến sĩ)

Tổng kết (5’)

GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội

dung bài thơ

HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân, đọc ghi nhớ

SGK

TIẾT 46 : (45’)

RẰM THÁNG GIÊNG (Nguyên tiêu)

GV chuyển ý (2’)

- Và cũng vẫn là ánh trăng là tâm hồn đời thương

nước ấy song bài thơ Rằm tháng giêng lại có một

cách thể hiện khác Ta cùng tìm hiểu

GIỚI THIỆU CHUNG (5’)

Yêu cầu học sinh theo dõi chú thích sgk

GV: Nêu hiểu biết về tác giả? Tác phẩm? Hoàn

cảnh ra đời bài thơ? Chỉ ra thể thơ, cách nhận

biết?

HS: trình bày, GV nhận xét và chốt ý.

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (36’)

GV: HS đọc bản dịch nghĩa Với bài thơ này

phân tích theo bố cục như thế nào?

GV: Hai câu đầu mở ra một không gian, thời

gian, hình ảnh gì?

HS: Trả lời/nhận xét/bổ sung.

GV: Hai câu này có từ nào lặp lại Tác dụng.

HS: Trả lời theo suy nghĩ.

Phân tích tiếp 2 câu sau

GV: Theo em vẻ đẹp của con người được thể

hiện qua hình ảnh nào? Vì sao?

HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân:

GV: hãy chỉ ra nét chung về nội dung của 2 bài

thơ?

HS: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước.

GV: Ngoài ra hai bài thơ còn cho ta thấy vẻ ung

dung

tự tại và tinh thần lạc quan của Bác Hồ Dựa vào

hồn, đồng thời canh cánh nỗi lo cho nước, cho cách mạng

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo

- Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ (tiếng…tiếng ; lồng lồng ; chưa ngủ - chưa ngu) có tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm

- Sáng tạo nhịp điệu ở câu 1, 4 (nhịp 2/2/4)

b Nội dung

* Ý nghĩa văn bản

- Bài thơ thể hiện đặc điểm nổi bật của thơ

Hồ Chí Minh: sự gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên và con người

RẰM THÁNG GIÊNG (Nguyên tiêu)

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: (Xem bài cảnh khuya)

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh: Ra đời trong thời kì đầu của

cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc, mùa xuân năm 1948

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch theo

thể thơ lục bát

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: 2 phần

b Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu

cảm

c Phân tích

c1 Hai câu đầu: Cảnh trong đêm rằm tháng giêng

“ Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân”

+ Thời gian: đêm trăng rằm tháng giêng + Không gian: cao rộng, bát ngát

+ Hình ảnh: ánh trăng tròn sáng nhất, sông nước, trời tràn ngập sức xuân

 Nghệ thuật miêu tả cảnh, điệp từ: Cảnh đêm trăng rằm tháng giêng tràn đầy sắc xuân

c2 Hai câu cuối: Vẻ đẹp của con người

Trang 4

hình ảnh thơ và hoàn cảnh sáng tác lí giải vì

sao?

HS: tự trả lời theo ý kiến cá nhân.

GV bình: Cả hai bài thơ đều làm trong thời kì

đầu cuộc kháng chiến đầy khó khăn, gian khổ.

Đặt trong hoàn cảnh ấy ta càng thấy rõ sự bình

tĩnh, chủ động, lạc quan của vị lãnh tụ Phong

thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế và dồi

dào trước cái đẹp của thiên nhiên đất nước Mặc

dù ngày, đêm lo nghĩ việc nước, nhiều đêm

không ngủ, nhưng không phải vì thế mà tâm hồn

Người quên rung động trước vẻ đẹp của một đêm

trăng rừng, một tiếng suối trong hay cảnh trời

nước bao la dưới ánh trăng rằm tháng giêng.

Phong thái ung dung còn thể hiện ở hình ảnh con

thuyền chở vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc bàn

việc quân trở về, lướt đi phơi phới, chở đầy ánh

trăng giữa cảnh trời nước bao la cũng ngập tràn

ánh trăng Và Giọng thơ vừa cổ điển, vừa hiện

đại khỏe khoắn cũng góp phần làm nên phong

thái ấy.

GVNêu những nét nghệ thuật đặc sắc ở bài thơ?

HS: Trả lời

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)

GV gợi ý: Câu 5 phần đọc - hiểu văn bản SGK

142

- Bài Nguyên tiêu gợi cho em nhớ tới những tứ

thơ câu thơ và hình ảnh thơ nào trong thơ cổ

Trung Quốc?

- Thiên nhiên ở hai bài thơ khác nhau như thế

nào?

Cảnh khuya: Thiên nhiên được miêu tả ở chiều

sâu tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét

"Rằm tháng giêng" Thiên nhiên được miêu tả ở

không gian rộng cảnh vật bát ngát, trải rộng tràn

sức xuân

“Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy trăng”

- Hành động, việc làm: Bnà việc nước

- Thời gian: Vào tận đêm khuya

=> Từ ngữ gợi hình, biểu cảm: Hiện thực

cuộc kháng chiến chống Pháp - Bác Hồ và

các vị lãnh đạo Đảng đang “bàn bạc việc quân” tại chiến khu Việt Bắc

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Viết băng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt Đường luật, bản dịch viết theo thể lục bát

- Sử dụng điệp từ có hiệu quả

- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm

b Nội dung

* Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ toát lên vẻ đẹp và tâm hồn nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng 2 bài thơ trên

- Học 5 từ Hán Việt sử dụng trong bài thơ Nguyên tiêu

- Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ

- Bài mới « Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm»

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 12 Ngày soạn: 09/11/2017 Tiết PPCT: 47 Ngày dạy: 11/11/2017 Văn bản:

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

Trang 5

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kỹ năng

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm

3 Thái độ

- HS có ý thức trau dồi, sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả và tạo tính cẩn thận trong tạo lập

văn bản biểu cảm

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)

- Lớp 7A1: Sĩ số:……Vắng:………

- Lớp 7A2: Sĩ số:……Vắng:………

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

- Đề, đáp án, hướng dẫn chấm, biểu điểm, thống kê chất lượng bài làm xem cuối giáo án

3 Bài mới: (29’)

* Vào bài: (2’)

- Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm đóng vai trò quan trọng Được sử dụng ở những mức độ khác nhau Miêu tả và tự sự để khơi gợi về đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc, chi phối cảm xúc, không nhằm mục đích kể, tả đầy đủ sự việc, phong cảnh

Tìm hiểu chung (15’)

GV gọi HS đọc SGK trang 137 và trả lời câu

hỏi.

Bài chia làm mấy đoạn

GV:Phương thức biểu đạt của mỗi phần là

gì?

GV:Tự sự và miêu tả có vai trò gì

Đọc văn bản mục 2 SGK trang 137 – 138.

GV:Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong

đoạn văn trên?Cảm nghĩ của tác giả

GV: Nếu không có yếu tố tự sự miêu tả thì

yếu tố biểu cảm có bộc lộ được không?

GV: Niềm hồi tưởng đã chi phối tự sự và

miêu tả như thế nào?

GV giải nghĩa: Thúng câu : Thuyền câu hình

nón, đan bằng tre

GV:Kể lại nội dung bài “ bài ca nhà tranh bị

gió thu phá”

GV: Viết lại bài văn biểu cảm “ kẹo mầm”

GV: Muốn phát biểu cảm nghĩ, cảm xúc với

đời sống xq thì chúng ta làm nhưu thế nào?

- Muốn phát biểu suy nghĩ cảm xúc hãy

dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.

a.Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài“Bài ca nhà

tranh bị gió thu phá”

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: tự sự (2 câu đầu ) miêu tả ( 3 câu sau )

có vai trò tạo bối cảnh chung

+ Đoạn 2: tự sự kết hợp biểu cảm (uất ức và già yếu)

+ Đoạn 3: tự sự miêu tả và biểu cảm ( 2 câu cuối ) cam phận

+ Đoạn 4: thuần túy biểu cảm tình cảm cao thượng

vị tha

= > Các yếu tố tự sự , miêu tả là phương tiện để tác

giả bộc lộ cảm xúc, khát vọng lớn lao cao quí Được sử dụng ở những mức độ khác nhau

b Đọc đoạn văn

- Yếu tố tự sự: Bố tất bật đi từ khi sương sớm còn

đẫm ngọn cây, ngọn cỏ Khi bố về cũng là lúc cây

cỏ đẫm sương đêm

- Miêu tả: Bàn chân bố, ngón chân, gan bàn chân

- Nếu không có yếu tố tự sự, miêu tả thì yếu tố biểu

Trang 6

đối tượng biểu cảm và gửi gấm cảm xúc.

- Tự sự và miêu tả nhằm khêu gợi cảm

xúc,do cảm xúc chi phối chứ không nhằm

mục đích kể chuyện miêu tả đầy đủ sự việc

phong cảnh

HS đọc ghi nhớ

Luyện tập (10’)

Gọi HS đọc BT1 GV hướng dẫn HS làm

HS kể lại bằng bài văn xuôi biểu cảm nội

dung bài thơ -Cần tái hiện lại biến cố nhà

tranh của Đỗ Phủ bị gió thu phá nát nhưng

mục đích không phải là

miêu tả, kể chuyện thuần tuý Điều quan trọng

là qua việc kể lại biến cố của nhà thơ Đỗ Phủ,

HS thảo luận nhóm – 5 phút – 4 nhóm , trình

bày

GV nhận xét, sửa sai.

HS làm bài tập nhóm

GV gọi HS nhận xét và cho điểm các nhóm

Hướng dẫn tự học (2’)

GV gợi ý: GV: HS viết thành bài văn biểu

cảm dựa trên câu chuyện của văn bản “Cuộc

chia tay của những con búp bê”

- Chuẩn bị “Cách làm bài văn biểu cảm về

tác phẩm văn học”, học sinh đọc kĩ văn bản “

Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”

cảm không bộc lộ được

- Niềm hồi tưởng đã chi phối việc miêu tả, tự sự

=>Miêu tả và tự sự để khơi gợi về đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc, chi phối cảm xúc, không nhằm mục đích kể, tả đầy đủ sự việc, phong cảnh

* Ghi nhớ SGk

II LUYỆN TẬP Bài1/138

- Miêu tả cảnh mái nhà bị gió thu phá nát tơi bời, chuyện trẻ con cướp tranh chạy mất, chuyện tủi cực trong đêm mưa gió trong ngôi nhà dột nát… để thể hiện sự cảm thông trước tình cảnh khốn cùng của thi sĩ, đồng thời bày tỏ lòng cảm phục, nỗi xúc động đối với ước muốn cao cả của ông

- Ông ước mơ có được ngôi nhà vững chắc ngàn vạn gian để che chở cho tất cả mọi người nghèo trong thiên hạ

Bài2/138.

- Tự sự: Kể được chuyện mẹ và chị gỡ tóc rối giắt lên mái hiên nhà; chuyện tóc rối đổi kẹo và chuyện

bà cụ đổi kẹo nhày trước; chuyện mẹ mất, chị lấy chồng xa; chuyện tưởng tượng thấy mẹ khi nghe tiếng rao đổi kẹo,…

- Miêu tả: Tả lại cảnh mẹ và chị gỡ tóc rối; hình ảnh gánh hàng của bà đổi kẹo; hình ảnh que kẹo mầm ngày trước,…

- Biểu cảm (chủ đạo): Que kẹo mầm tuổi thơ gợi ra trong lòng tác giả cảm xúc bồi hồi, sự thương nhớ

mẹ vời vợi, không bao giờ nguôi trong lòng người con

=>Được sử dụng ở những mức độ khác nhau

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm được các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm được sử dụng với mức độ nào và vai trò của các yếu tố đó trong văn bản?

- Trên cơ sở một văn bản có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu cảm

- Soạn bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học”

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1: (3 điểm) Hãy nêu những cách lập ý của văn biểu cảm?

Câu 2: (7 điểm) Lập dàn ý cho đề bài sau: Cảm nghĩ của em về mái trường thân yêu?

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

1

Cách lập ý của bài văn biểu cảm:

- Liên hệ hiện tại với tương lai

- Hồi tưởng về quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

3 điểm

Trang 7

- Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn mong nước.

- Quan sát, suy nghĩ.

2

Cảm nghĩ về mái trường thân yêu:

* Yêu cầu về hình thức:

- Bài viết sạch sẽ, không sai chính tả, đủ bố cục ba phần, lời văn logic,

mạch lạc, nội dung ngắn gọn, cô đúc

* Yêu cầu về nội dung:

MB: Giới thiệu trường đag học và tình cảm chung với ngôi trươg đó

TB: Cảm nghĩ về trường, kỉ niệm, thầy cô

- Cảm nghĩ về những điều tốt đẹp mà ngôi trường mang cho mỗi học sinh

+ Tình bạn, tình thày trò, tình yêu thương

+ Kiến thức mới lạ

+ Nhữg bài học làm người

+ Những ước mơ, hi vọng đẹp trong tương lai

KB: Khẳng định lại tình cảm

(6 điểm)

THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Sĩ số

Điểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%) 7A1

7A2

K7

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 12 Ngày soạn: 10/11/2017 Tiết PPCT: 48 Ngày dạy: 12/11/2017

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về tiếng văn bản, kĩ năng làm văn biểu cảm Đồng thời giúp HS nhận thức rõ ưu - khuyết điểm, bố cục, lời kể , hình thức bài văn cụ thể

- Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn hoàn chỉnh Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm

- Giáo dục HS ý thức sửa chữa, khắc phục lỗi sai, biết tiếp thu – lắng nghe ý kiến góp ý

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác

2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 8

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)

- Lớp 7A1: Sĩ số:……Vắng:………

- Lớp 7A2: Sĩ số:……Vắng:………

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới: (42’)

* Vào bài: (2’)

- GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

* HĐ1: Phân tích đề (7’)

+ Đề trắc nghiệm

- Gv trình chiếu đề trắc nghiệm, gợi ý, phát vấn Hs

- Hs trả lời

+ Đề tự luận :

- Gv: Yêu cầu của đề là gì, các ý cần trả lời ?

- Hs: Trả lời

* HĐ2: Công bố đáp án (3’)

Sau khi Hs trả lời, Gv công bố đáp án

* HĐ3: Nhận xét ưu khuyết điểm (5’)

a Ưu điểm:

- Hầu hết HS nắm và biết cách làm bài văn có hai phần:

trắc nghiệm và tự luận

- Nắm được ý nghĩa bài thơ

b Khuyết điểm:

- HS không nắm vững kiến thức: hoàn cảnh, nghệ thuật

- Không biết biết cách làm bài văn tự luận nêu cảm nhận

về tâm trạng nhà thơ

- Kĩ năng viết đoạn văn còn yếu

* HĐ4: Thống kê chất lượng bài làm (2’)

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

* HĐ1: Nhắc lại đề (1’)

Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên bảng

* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý (2’)

GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề

* HĐ3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý (5’)

- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược

- Gv treo bảng phụ có dàn ý mẫu

* HĐ4: Nhận xét ưu - khuyết điểm : (3’)

a Ưu điểm:

- Nắm được yêu cầu của bài văn biểu cảm.

- Biết dựa vào thực tế để sáng tạo thêm

- Cảm xúc chân thực, loài cây gần gũi, quen thuộc

b Khuyết điểm:

- Một số em chưa tự giác làm bài, chép văn của bạn

- Diễn đạt dài dòng, lủng củng không rõ ràng

- Không chấm câu, câu không có nội dung

- Sai lỗi chính tả nhiều

* HĐ5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (5’)

* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I Phân tích đề (xem PPCT tiết 41)

II Công bố đáp án (Xem PPCT tiết 41)

III Nhận xét ưu khuyết điểm

1 Ưu điểm :

2 Khuyết điểm :

IV Thống kê chất lượng bài làm

(Xem cuối giáo án)

* TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về loài cây

em yêu

II Tìm hiểu đề, tìm ý :

(Xem tiết PPCT tiết 31, 32)

III Dàn ý : (Xem tiết PPCT tiết 31, 32)

IV Nhận xét ưu - khuyết điểm :

1 Ưu điểm :

2 Khuyết điểm :

V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (Xem bảng sửa lỗi cuối bài giáo án)

Trang 9

* HĐ6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp tục sửa bài

(2’)

* HĐ7: Đọc bài mẫu (3’)

- Gv đọc bài của Phiên, Trang, Phiếu, Hoa

* HĐ8: Ghi điểm, thống kê chất lượng (2’)

Hướng dẫn tự học

- Xem lại dàn ý, phần sửa lỗi để viết lại bài viết vào vở

- Tìm hiểu, sưu tầm một vài câu tục ngữ, thành ngữ nói

về sinh đẻ, dân số

VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài

VII Đọc bài mẫu

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng ( Xem cuối giáo án)

* Hướng dẫn tự học Bài cũ

- Tiếp tục sửa lỗi, hoàn thiện bài viết tập làm văn vào vở bài tập

Bài mới : Soạn bài “Thành ngữ”

HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

- Sanh sẫm, trăm xóc, chồng cây,

trăm bón, rinh dưỡng, cây soài

- Tình cảm sôi động, từ hồi lúc đó,

từ khi hồi

- Em chăm sóc phải được tưới

nước cây

- Lá cây thì rất dài, thân cây rất to,

hoa thì đẹp quả thì rất chua

- Bụng cây xoài rất là tốt vì là bạn

em

- Từ lúc 72 tuổi nhà em có nhiều

loài cây to tướng

- Cây xoài để lại ấn tượng cho gia

đình em

- Em luôn chăm sóc cho cây xoài

từ lúc em già

- Trong vườn nhà em có rất nhiều

loài cây nhưng lại chỉ có ba loài

cây là cà phê, mít, xoài

- Và quả nho em thì cũng là đẹp

khi nào về đến nhà thì em tưới

nước cho quả nho

- Cây bơ là do từ tay em trồng cây

bơ đã lớn lên trong ba tháng và ra

hoa kết trái

- Nhầm lẫn s/x, gi/d, tr/ch

- Lỗi dùng từ

- Trật tự từ không phù hợp, không liên kết

- Lặp từ

- Lỗi diễn đạt

- Xanh xẫm, chăm sóc, trồng cây, dinh dưỡng, cây xoài

- Tình cảm chân thật, hồi đó, từ đó

- Em sẽ chăm sóc và tưới nước cho cây

- Lá dài, thân to, hoa đẹp, quả chua

- Em coi cây xoài như người bạn của mình

- Từ nhỏ đến giời vườn nhà em

có trồng rất nhiều loài cây

- Cây xoài đã gắn bó với gia đình em từ rất lâu

- Hang ngày em luôn chăm sóc cho cây

- Trong vườn nhà em có ba loại cây là cà phê, mít, xoài nhưng em yêu thích nhất vần là cây mít

- Qủa nho khi chín có màu đen rất đẹp, hàng ngày em thường xuyên tưới nước cho cây

- Cây bơ do ông nội trồng, năm nào cũng rất sai quả

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA VĂN

Lớp Sĩ số SốĐiểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3

lượng Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) 7A1

7A2

K7

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI TẬP LÀM VĂN

Trang 10

Lớp Sĩ số SốĐiểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3

lượng Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) 7A1

7A2

K7

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 08/11/2021, 08:36

w