- Tìm hiểu đặc điểm văn bản biểu cảm trong một văn bản đã học - Học bài.. - Chuẩn bị bài : đề văn biểu cảm & cách làm bài văn biểu cảm V..[r]
Trang 1Tuần : 6 Ngày soạn : 15/9/2012 Tiết 21 Ngày giảng : 17/9/2012
BÀI CA CÔN SƠN -CÔN SƠN CA (trích )
(Đọc thêm) Nguyễn Trãi
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi
- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát
- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản
2 Kĩ năng:
Nhận biết thể loại thơ lục bát
Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát
3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên ,yêu quê hương đất nước
4 Tích hợp: GD môi trường: Liên hệ môi trường trong lành của Côn Sơn
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết giảng
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc và nêu nội dung bài "Sông núi nước nam "
- Đọc thuộc và nêu nội dung bài "Phò giá về kinh "
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1:Đọc tìm hiểu chú thích "Bài ca Côn Sơn"
GVhướng dẫn đọc ,đọc ,gọi HS đọc
Gọi HS đọc chú thích *
H: Nêu vài nét về tác giả ?
H: Nêu vài nét về tác phẩm /thể thơ ?
Hướng dẫn HSxem chú thích
HĐ2 Tìm hiểu văn bản Bài ca côn sơn
H: Với đoạn thơ này cần làm rõ, phân tích
những điều gì ?
H: Cảnh Côn Sơn được tả qua những chi tiết
nào ?
H: Để tả cảnh Côn Sơn tác giả sử dụng nghệ
thuật gì ?
H: Em cảm nhận thế nào về cảnh Côn Sơn ?
(GD môi trường)
H: Tìm chỉ ra các hoạt động của nhà thơ trong
đoạn ?
H: Ở phần này tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?
Em hiểu những chi tiết này như thế nào ?
H : Ngoài ra em có nhận xét gì về cách sắp xếp
các câu thơ ?
H : Em cảm nhận được gì về tâm hồn nhà thơ ?
I Đọc , tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả
b Tác phẩm
c Thể thơ
d Từ khó
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh Côn Sơn _ Suối rì rầm (như tiếng đàn ) _ Đá rêu phơi ( như chiếu êm ) _ Thông như nêm
_ Trúc xanh mát -> Chọn hình ảnh, từ láy, điệp từ, so sánh -> Côn Sơn khoáng đạt, yên tĩnh, nên thơ
2 Hình ảnh nhà thơ _ Nghe suối chảy ( như nghe tiếng đàn ) _ Ngồi trên đá ( Như ngồi chiếu êm )
- Nằm , ngâm thơ -> Điệp, đan xen với từng câu tả cảnh > Nhà thơ gần gũi, hoà hợp, gắn bó với thiên nhiên
===> Tâm hồn thi sĩ , nhân cách thanh cao
Trang 2H : Cách cảm nhận của tác giả về cảnh thiên
nhiên nói lên điều gì ?
H : Đến đây ta biết thêm điều gì về Nguyễn
Trãi ?
HĐ3 Tổng kết văn bản Bài ca Côn Sơn
H : Tóm tắt những nghệ thuật trong bài ?
H : Văn bản giúp ta biết gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Nghệ thuật xưng hô “ta”
- Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người
- Bản dịch theo thể lục bát, lời thơ dịch trong sáng, sinh động, sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật
- Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái
2 Ý nghĩa văn bản
Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Gợi cho em tình cảm gì ?GD lòng yêu quê
hương đất nước , yêu thiên nhiên
5 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
- Trình bày nhận xét về hình ảnh nhân vật “ta” được miêu tả trong bài thơ
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Từ Hán Việt ( tt )
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 3
Tuần : 6 Ngày soạn : 15/9/2012 Tiết 21 Ngày giảng : 17/9/2012
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊNTRƯỜNG TRÔNG RA THIÊN TRƯỜNG VÃN
VỌNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Bức tranh làng quê thôn dã trong một số sáng tác của Trần nHân Tông – người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái trúc lâm Yên Tử
- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức
- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học – hiểu một văn bản cụ thể:
- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đạm đà tình quê hương
3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
4 Tích hợp: GD môi trường: Liên hệ môi trường trong lành của Côn Sơn
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết giảng
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc và nêu nội dung bài "Sông núi nước nam "
- Đọc thuộc và nêu nội dung bài "Phò giá về kinh "
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Đọc, tìm hiểu chú thích văn bản Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
GV hướng dẫn , đọc , gọi HS đọc
Gọi HS đọc chú thích *
H : Nêu những nét chính về tác giả , tác phẩm ?
H : Nêu đặc điểm của thể thơ ?
Tìm hiểu văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trông ra
H : Văn bản có mấy nét cảnh ?
H : Em hãy cho biết tác giả tả cảnh gì trong hai
câu thơ đầu ? Tại sao ?
H : Theo em cảnh được tả trong thời điểm
nào ?
H : Em hiểu thế nào về cụm từ " Nửa như
có không "?
GV đưa tranh
I Đọc , tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả
b Tác phẩm
c Thể thơ
d Từ khó
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh trong thôn xóm _Miêu tả cảnh tượng chung đặc sắc, đặc trưng
_ Vào lúc chiều sắp tối > Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa hư, nửa thực, mờ ảo, yên tĩnh
2 Cảnh ngoài đồng
Trang 4H : Ở 2 câu sau tác giả miêu tả những hình ảnh
nào ?
H : Em hiểu thế nào về những hình ảnh này ?
H : Em cảm nhận thế nào về cảnh được tả ?
H : Cảm nhận chung của em về cảnh trong
bài ?Về tâm trạng của tác giả ?
H : Em kết luận gì về tình cảm của tác giả ?
Tổng kết văn bản Buổi chiều ra
H : Tóm tắt nghệ thuật trong văn bản ?
H : Văn bản giúp ta biết gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi Hsđọc BT1-81 cho HS xung phong trả lời
Gọi HS đọc BT1-77 gọi HS giỏi trình bày bài
làm
_ Hình ảnh chọn lọc , đặc tả với màu sắc ,
âm thanh , đường nét tiêu biểu _ Cảnh thanh bình và hạnh phúc
===> Cảnh vùng quê bình yên , con người hoà hợp với thiên nhiên
* Tuy có địa vị tối cao nhưng tác giả yêu quê hương thôn dã sâu sắc
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, tạo nhịp điệu thơ êm ái, hài hòa
- Sử dụng ngôn ngữ đậm chất hội họa, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thi vị
- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc họa hình ảnh nên thơ, bình dị
2 Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Gợi cho em tình cảm gì ?GD lòng yêu quê
hương đất nước , yêu thiên nhiên
5 Hướng dẫn tự học :
- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Từ Hán Việt ( tt )
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 5Tuần : 6 Ngày soạn :15/9/2012 Tiết 22 Ngày giảng :17/9/2012
TỪ HÁN VIỆT ( tt )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Giáo dục: Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ ; sử dụng từ HV đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp văn cảnh
* GD kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân
* GD bảo vệ môi trường: Liên hệ tìm các từ Hán Việt liên quan đến môi trường
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những gì em biết về yếu tố HV ?
từ ghép chính phụ HV ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu việc sử dụng từ HV
GV đưa bảng phụ ghi ví dụ gọi HS đọc
-cho HS thảo luận các câu hỏi SGK- lần lượt
gọi HS trả lời - Nhận xét - bổ sung
H : Qua tìm hiểu em thấy sử dụng từ HV
giúp tạo những sắc thái gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
H : Cho ví dụ có sử dụng từ HV tạo ra một
trong những sắc thái vừa học ? (Rèn kĩ năng
sống)
GV đưa bảng phụ ghi ví dụ gọi HS đọc
cho HS thảo luận gọi HS trả lời nhận xét
-I Sử dụng từ HV
1 Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm
* Tìm hiểu ví dụ
a Phụ nữ : Tạo sắc thái trang trọng
b Từ trần : thái độ tôn kính
c mai táng, tử thi: tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục
d kinh đô, yết liến, bệ hạ, thần : tạo sắc thái
cổ
* Ghi nhớ
2 Không lạm dụng từ HV
* Tìm hiểu ví dụ _ a2, b2 hay hơn _ Vì a1, b1 dùng từ HV không phù hợp sắc thái, văn cảnh
Trang 6bổ sung
( Cho HS giải thích cụ thể : đề nghị > yêu
cầu mang tính bắt buộc )
H : Qua tìm hiểu , em rút ra được điều gì khi
sử dụng từ HV ? Tại sao không nên lạm
dụng ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Goi HS đọc yêu cầu BT1 - cho HS làm vào
phiếu học tập lớn đưa kết quả lên bảng
-nhận xét - bổ sung
Gọi HS đọc BT2- cho HS xung phong trả lời
- nhận xét - bổ sung
Gọi HS đọc yêu cầu BT3 - cho HS làm vào
phiếu học tập nhỏ thu 5,7 bài nhận xét
-bổ sung
BT4 cho HS xung phong trả lời
GV cho HS tự tìm
* Ghi nhớ
II Luyện tập 1
sắp chết lâm chung giáo huấn dạy bảo
2 Vì từ HV tạo sắc thái trang trọng , tao nhã
3 giảng hoà, cầu thân, hoà hiểu, nhan sắc, tuyệt trần
4 Dùng không phù hợp Thay : giữ gìn, đẹp
5 Cho HS sưu tầm một số từ Hán Việt liên
quan đến môi trường (GD môi trường)
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?em tự rút ra bài học gì ? GD ý thúc làm
giàu vốn từ , dùng từ phù hợp văn cảnh
5 Hướng dẫn tự học :
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học
- Học bài - Làm bài tập : tìm thêm từ HV theo các sắc thái đã học
- Chuẩn bị bài : Đặc diiểm của văn biểu cảm
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 7
Tuần : 6 Ngày soạn : 15/9/2012 Tiết 23 Ngày giảng : 19/9/2012
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Bố cục của bài văn biểu cảm
- Yêu cầu của việc biểu cảm
- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp
2 Kĩ năng: Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm
3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình cảm trong sáng , cao đẹp ; ý thức bộc lộ tình cảm chhân thành
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :Văn biểu cảm là gì ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm
Gọi HS đọc văn bản Tấm gương - cho HS
thảo luận các câu hỏi - lần lượt gọi HS trả lời
H : Văn bản Tấm gương biểu đạt tình cảm
gì ?
H : Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã làm
như thế nào ?
H : Vì sao lại mượn hình ảnh tấm gương ?
(gương phản chiếu trung thành mọi vật xung
quanh )
H : Bố cục bài văn gồm mấy phần ? Từng
phần có nhiệm vụ gì ? có liên quan gì với
nhau ?
H : Tình cảm và cách đánh giá của tác giả
như thế nào ?
H : Điều đó có ý nghĩa gì ?
Gọi HS đọc đoạn văn
H : Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì ?
H : Tình cảm ở đây được bộc lộ trực tiếp hay
gián tiếp ? dựa vào đâu em nói như vậy ?
H : Qua tìm hiểu em thấy mỗi bài văn thường
biểu đạt mấy ý (tình cảm ) chủ yếu ?
I Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm
1 Tìm hiểu ví dụ
a Bài văn tấm gương
- Ca ngợi đức tính trung thực ; ghét thói xu nịnh, giả dối
- Mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa ( hình ảnh ẩn dụ , tuợng trưng )
_ Bố cục : 3 phần + Đoạn1 : Giới thiệu chung + Các đoạn tiếp : Ca ngợi ( chi tiết ) + Đoạn cuối : Khẳng định lại
_ Tình cảm rõ ràng, trong sáng, trung thực
-> Tăng giá trị tác dụng của bài văn
b Đoạn văn trang 86 _ Biểu hiện nỗi cô đơn, cầu mong sự giúp
đỡ và cảm thông _ Biểu hiện trực tiếp : kêu, than, câu hỏi biểu cảm
2 Ghi nhớ _ Mỗi bài văn biểu cảm biểu đạt 1 tình cảm
Trang 8H : Để biểu đạt tình cảm có thể dùng những
cách nào ?
H : Bố cục bài văn biểu cảm thường gồm
mấy phần ?
H : Tình cảm trong bài văn phải như thế
nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi HS đọc bài tập - cho HS thảo luận các
câu hỏi - lần lượt gọi HS trả lời
H : Bài văn thể hiện tình cảm gì ?
H : Việc tả hoa phượng đóng vai trò gì ?
H : Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học
trò ?
H : Tìm mạch ý của bài văn ?
H : Nêu cách bộc lộ cảm xúc ?
chủ yếu ( 1 ) _ Cách biểu đạt ( 2 ) _ Bố cục ( 3 )
_ Tình cảm phải ( 4 )
II Luyện tập _ Tình cảm buồn, nhớ trường, lớp, bạn bè lúc nghỉ hè
_ Mượn hoa phượng để thể hiện tình cảm _ Hoa phượng - mùa hè - nghỉ hè - học trò xa nhau
_ Mạch ý _ Gián tiếp : Mượn hoa phượng _Trực tiếp : từ ngữ bộc lộ cảm xúc
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?GD phải có tình cảm dúng mực với mọi
vật, việc xung quanh ; có cách bộc lộ phù hợp , chân thành
5 Hướng dẫn tự học :
- Tìm hiểu đặc điểm văn bản biểu cảm trong một văn bản đã học
- Học bài
- Chuẩn bị bài : đề văn biểu cảm & cách làm bài văn biểu cảm
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 9
Tuần : 6 Ngày soạn : 15/9/2012 Tiết 23 Ngày giảng : 19/9/2012
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm
- Cách làm bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đề văn biểu cảm
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
3 Giáo dục: Bồi dưỡng ý thức tuân thủ các bước làm bài văn biểu cảm
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu đề văn biểu cảm & các bước làm
bài văn biểu cảm
Gọi HS đọc BT ví dụ
GV đưa bảng phụ - goi HS lên điền các nội
dung
H : Qua tìm hiểu em thấy đề văn biểu cảm
thường gồm mấy phần ? Đó là những phần
nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
GV ghi đề bài
H: Trước đề bài việc đầu tiên em cần làm
gì?
H : Cụ thể tìm hiểu đề bài này em làm thế
nào ?
H : Em hiểu cảm nghĩ là gì ? ( cảm xúc, suy
nghĩ )
H : Tìm hiểu đề xong cần làm gì ?
H : Em tìm ý bằng cách nào và kết quả cụ
thể ra sao ?
I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm
1 Đề văn biểu cảm
* Tìm hiểu ví dụ
đề Đối tượng hướng cảm xúc
a dòng sông, dãy núi cảm nghĩ
b đêm trăng trung thu "
c nụ cười của mẹ "
d tuổi thơ vui
buồn
e loài cây yêu
* Ghi nhớ ( 1 )
2 Các bước làm bài văn biểu cảm
* Tìm hiểu ví dụ
Đề : Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
a Tìm hiểu đề : + Đối tượng : nụ cười của mẹ + Hướng tình cảm : cảm nghĩ
b Tìm ý : + Nụ cười yêu thương làm ấm lòng + Nụ cười khuyến khích, động viên, an ủi giúp mạnh mẽ, vững vang, như được tiếp thêm sức lực
Trang 10H : Sau khi tìm ý cần làm gì ?
H : Lập dàn ý nghĩa là làm gì ? ( xếp các ý
theo trình tự hợp lí )
H : Em lập dàn ý cho bài văn này thế nào ?
H : Lập dàn ý xong bước tiếp theo làm gì ?
H : Viết thành bài văn tức là làm gì ?
H : Viết xong bài, chúng ta làm gi?
H : Qua tìm hiểu em hãy cho biết các bước
làm bài văn biểu cảm ?
H : Muốn tìm ý cần phải làm như thế nào ?
H : Khi viết thành bài văn , lời văn phải như
thế nào ?
Gọi Hs đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi HS đọc bài văn - cho HS thảo luận các
câu hỏi - lần lượt gọi HS trả lời - Nhận xét ,
bổ sung
GV ghi đề - cho HS làm ra bảng phụ - đưa
kết quả - nhận xét
Tìm ý cho bài văn Cảm nghĩ về loài cây em
yêu
H: Bài văn có những ý nào?
+ Khi vắng nụ cười của mẹ -.> buồn, trống vắng
+ Làm sao để luôn thấy nụ cười của mẹ
c Lập dàn ý : + MB : Nêu cảm nghĩ chung về nụ cười của mẹ + TB : Trình bày cụ thể các biểu hiện , sắc thái
về nụ cười của mẹ & cảm xúc tương ứng ( b ) + KB : Khẳng định lại một lần nữa cảm nghĩ về
nụ cười của mẹ , lòng yêu thương biết ơn mẹ
d Viết bài
e Đọc lại bài , kiểm tra sửa
* Ghi nhớ ( 2 ) _ Các bước làm bài ( 2 ) _ Muốn tìm ý cân ( 3 ) _ Lời văn ( 4 )
II Luyện tập
1 Bài văn SGK _ Bài văn thể hiện tình cảm tự hào, yêu quê hương
_ Đề văn : Cảm nghĩ về quê hương _ Dàn ý :
+ MB : Giới thiệu + TB : Tuổi thơ - khi đi xa Những cái cụ thể Lịch sử chiến đấu - Những tấm gương + KB : Khẳng định lại
_ Phương thức biểu đạt : vừa trực tiếp vừa gián tiếp
2 Tìm ý cho bài văn : Cảm nghĩ về loại cây em yêu
_ Những đặc điểm cụ thể của cây gây cho em cảm xúc
_ Lợi ích của cây
_ Sự gắn bó ( kỉ niệm ) của cây với gia đình , bản thân
_ Mong ước , hi vọng cho cây
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Em tự rút ra bài học gì cho bản thân GD
ý thức vận dụng các bước khi làm bài
5 Hướng dẫn tự học :
- Tiếp tục rèn các bước làm bài văn biểu cảm từ một đề văn biểu cảm cụ thể
Học bài - Làm bài tập : Thực hiện các bước làm bài của một trong những đề còn lại
- Chuẩn bị bài : Sau phút chia
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :