Tìm tòi - mở rộng - Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn ch[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/12/2020 Tiết 53
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm thể loại văn tự sự
- Xác định các thao tác làm bài văn tự sự
- Biết cách viết, trình bày một văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Tuân thủ được các bước và bố cục một bài văn tự sự Từ đó có kĩ năng viết bài văn tự sự
3 Thái độ:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập; yêu mến ,tự hào về nền văn học dân gian
4 Phát triển năng lực: rèn HS
- Năng lực tự học : Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo,
internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học
- Năng lực giải quyết vấn đề : phát hiện và phân tích được ngữ liệu.
- Năng lực sáng tạo : có hứng thú, chủ động nêu ý kiến.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : khi nói, khi tạo lập đoạn văn
- Năng lực hợp tác : khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm
- Năng lực giao tiếp : trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III Phương pháp- kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn đề, luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một phút
IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục
1 Ổn định.( 1')
Trang 22 Kiểm tra bài cũ(1p)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV vào bài mới: hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành viết bài kể chuyện đời thường
3.2 Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh viết bài văn tự sự
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời
- Thời gian: 35 phút
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hành
viết bài văn tự sự
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 35p
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại dàn bài
HS: nhắc lại theo yêu cầu và thực hiện
việc viết bài trên lớp
III Thực hành
1 Viết bài theo dàn ý
a Mở bài: giới thiệu tình huống và người bạn mới quen
b Thân bài
- Lý do
- Tình huống làm quen với bạn
- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình, qua đó hỏi tên bạn để kết thân
+ Người bạn đó tên , ở , đang học lớp
+ .rất dịu dàng, giọng nói nghe rất ấm
+ Đôi môi lúc nào cũng nở nụ cười
- .nhanh nhẹn trong mọi lĩnh vực nhất là trong học tập: Bài khó hỏi , bạn ấy giảng nhanh mà lại dễ hiểu càng gắn bó hơn
Trang 3Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2
- Mục tiêu: kiểm tra việc viết bài văn
tự sự của HS
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày 1p
- Thời gian: 5p
GV: Gọi học sinh lên trình bày bài viết
trước lớp
HS: trình bày theo yêu cầu
GV: nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
c Kết bài
Tôi rất vui khi được làm bạn với… Tôi học từ bạn ấy bao nhiêu điều
Tôi và mãi mãi là bạn thân của nhau…
2 Luyện nói trước lớp
3.3 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật:
- Thời gian: về nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoàn thành bài văn
HS: thực hiện theo nhóm và nộp lại sản phẩm
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm
- Thời gian: ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: giao bài tập
Đọc thêm các bài tham khảo cho đề bài: kể về
một người bạn mà em mới quen
Trang 4Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học bài: học ghi nhớ,hoàn thiện các BT
+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho HS
- Chuẩn bị: soạn bài “ Kể chuyện tưởng tượng” Soạn bài theo các câu hỏi trong
SGK theo nội dung phiếu học tập.GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
1 HS tóm tăt truyện “Chân ,Tay, Tai, Mắt, Miệng”
?) Trong truyện này người ta tưởng tượng những gì?
- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng thành những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu, lão
?) Trong thực tế chuyện chân, tay, tai mắt chống lại miệng có diễn ra không?
- Là hoàn toàn tưởng tượng, không thể có
?) Tác dụng của sự tưởng tượng trên là gì?
- Truyện Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng là truyện tưởng tượng dựa trên cơ sở có thật
về mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ thể
?) Tưởng tượng trong tự sự có phải tùy tiện không? Nhằm mục đích gì?
*HS đọc truyện “Lục súc tranh công”
-> HS tóm tắt, chỉ ra những chỗ tưởng tượng sáng tạo
?) Trong câu chuyện người ta tưởng những gì?
?) Những tưởng tượng ấy dựa trên những sự thật nào?
- Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật
?) Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?
- Thể hiện TT: các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người -> không nên so bì
Đọc truyện “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu”
? Tìm yếu tố tưởng tượng?
?Yếu tố ấy được kể dựa trên sự thật nào? Tác dụng?
* Tác dụng: giúp hiểu sâu hơn về truyền thuyết về Lang Liêu
?) Qua 3 câu chuyện em hãy đánh giá về tưởng tượng trong tự sự? Đặc điểm của
kiểu bài kể chuyện tưởng tượng?
?) Truyện tưởng tượng khác truyện đời thường ở chỗ nào?
- Cách xây dựng nhân vật, các chi tiết chủ yếu bằng tưởng tượng, nhân hóa, so sánh của người kể
Trang 5?) Bài học cần ghi nhớ gì?
Ngày soạn:03/12/2020 Tiết 54
TẬP LÀM VĂN: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được
1.Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học : Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
- Kĩ năng sống cần giáo dục : nhận thức, sáng tạo, giao tiếp
3 Thái độ : giáo dục HS niềm say mê sáng tạo.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được
các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV : Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, soạn giáo án, phiếu học tập
- HS : Học bài cũ và soạn mục I- bài học
III Phương pháp/ KT
- Phương pháp đàm thoại, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm, KT đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV giới thiệu bài: ( Dựa vào khái niệm bài văn tự sự, GV vào bài mới) Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa Vậy thế nào là nhân vật, sự kiện,
Trang 6cốt truyện trong tác phẩm tự sự, vai trò của tưởng tượng trong tự sự như thế nào tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh HS Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng
- Phương pháp: đàm thoại, phương pháp làm mẫu.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, trình bày một phút
- Thời gian: 15’
Hoạt động của thầy và trò
1 HS tóm tăt truyện “Chân ,Tay, Tai, Mắt,
Miệng”
?) Trong truyện này người ta tưởng tượng những
gì? (HS TB)
- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng thành
những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu, lão
- Mỗi nhân vật có nhà riêng
- Chân, tay, tai, mắt chống lại cái miệng -> hiểu ra
lại hòa thuận
?) Trong thực tế chuyện chân, tay, tai mắt chống lại
miệng có diễn ra không? (HS TB)
- Là hoàn toàn tưởng tượng, không thể có
?) Tác dụng của sự tưởng tượng trên là gì? (HS TB)
- Truyện Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng là truyện tưởng
tượng dựa trên cơ sở có thật về mối quan hệ giữa các
bộ phận trong cơ thể
- Câu chuyện được kể như một giả thiết -> Thừa
nhận chân lí: cơ thể là một thể thống nhất
-> bịa đặt, tưởng tượng để làm nổi bật một sự thật:
trong xó hội phải nương tựa vào nhau
?) Tưởng tượng trong tự sự có phải tùy tiện không?
Nhằm mục đích gì? (HS khá- giỏi)
- Tưởng tượng không được tùy tiện mà dựa vào
lôgic tự nhiên -> thể hiện một tư tưởng (chủ đề)
Nội dung
I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu: SGK
*HS đọc truyện “Lục súc tranh công”
-> 2 HS tóm tắt, chỉ ra những chỗ tưởng tượng sáng
tạo
?) Trong câu chuyện người ta tưởng những gì? (HS
TB)
- 6 con gia súc nói được tiếng người
- 6 con gia súc kể công và kể khổ
?) Những tưởng tượng ấy dựa trên những sự thật
nào? (HS TB)
- Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống
vật
Trang 7?) Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì? (HS
TB)
- Thể hiện TT: các giống vật tuy khác nhau nhưng
đều có ích cho con người -> không nên so bì
Đọc truyện “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu”
? Tìm yếu tố tưởng tượng? (HS TB)
a Tưởng tượng: giấc mơ gặp Lang Liêu, Lang
Liêu đi thăm dân nấu bánh chưng, trò chuyện
với Lang Liêu
?Yếu tố ấy được kể dựa trên sự thật nào? Tác dụng?
(HS khá)
* Tác dụng: giúp hiểu sâu hơn về truyền thuyết về
Lang Liêu
?) Qua 3 câu chuyện em hãy đánh giá về tưởng
tượng trong tự sự? Đặc điểm của kiểu bài kể chuyện
tưởng tượng? (HS TB)
Hs trình bày 1 phút
- Tưởng tượng đóng vai trò quan trọng hàng đầu
nhưng tưởng tượng phải có cơ sở, có căn cứ vào
cuộc sống
- Thường sử dụng biện pháp nhân hoá, xác định chủ
đề, mục đích của truyện để sáng tạo nhân vật, cốt
truyện
?) Truyện tưởng tượng khác truyện đời thường ở
chỗ nào? (HS TB)
- Cách xây dựng nhân vật, các chi tiết chủ yếu bằng
tưởng tượng, nhân hóa, so sánh của người kể
?) Bài học cần ghi nhớ gì? (HS TB)
- 1 HS phát biểu -> GV cho HS đọc ghi nhớ/ SGK
HS đọc ghi nhớ/SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
………
- Câu chuyện được nghĩ ra bằng trí tưởng tượng không có sẵn nhưng phải
có ý nghĩa
- Tưởng tượng càng lôgic,
tự nhiên, phong phú thì sự sáng tạo càng cao
- Tưởng tượng phải dựa trên thực tế hay câu chuyện có sẵn
2 Ghi nhớ: sgk(133)
3.3 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ
- Thời gian: 20’
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV nêu yêu cầu, giao nhiệm vụ cho các nhóm
(Thời gian 10 phút)
- Nhóm 1( Tổ 1): đề 1
II Luyện tập Lập dàn ý 4 đề trong SGK
Trang 8- Nhóm 2:(Tổ 2) đề 2
- Nhóm 3:( Tổ 3) đề 3
- Nhóm 4:(Tổ 4) đề 4
thảo luận lập dàn ý – treo bảng nhóm, thuyết
trình,
HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm
- Thời gian: ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: giao bài tập
Sưu tập các đề văn tưởng tượng hay.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học ghi nhớ – viết bài kể chuyện theo dàn ý đã lập
- Chuẩn bị: Phó từ ( Soạn mục I, II)
Tiếng việt
PHÓ TỪ
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Khái niệm phó từ
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)
Trang 9- Các loại phó từ.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Nhận biết phó từ trong văn bản Phân biệt cấc loại phó từ
Sử dụng phó từ để đặt câu
- Kĩ năng sống: ra quyết định, nhận thức, lắng nghe, giao tiếp/ phản hồi về nội dung bài học
3 Thái độ: yêu mến tiếng mẹ đẻ.
4 Phát triển năng lực: Giúp học sinh năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm, năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện việc tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học,
năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài.
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức,SGK, SGV, soạn giáo án, tài liệu tham khảo Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập
- HS: sọan mục I,II
III Phương pháp/ KT: đàm thoại, thực hành có hướng dẫn, động não ,nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài từ việc gợi nhắc HS về các từ loại đã học
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1( 10 ’)
- Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm phó từ
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm
* GV treo bảng phụ chép BT 1 (12)
?) Những từ gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Những
từ đó thuộc từ loại nào đã học? (HS TB)
a Bổ sung: đi, ra, thấy -> ĐT
Nội dung
I Phó từ là gì?
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
a Bổ sung:
- đi, ra, thấy ->ĐT
- lỗi lạc -> TT
b Bổ sung:
Trang 10lỗi lạc -> TT
b Bổ sung: soi (gương) -> ĐT
ưa nhìn, to, bướng -> TT
*GV: Không có danh từ nào được các từ đó bổ sung ý nghĩa
?) Các từ gạch chân là phó từ Vậy phó từ là gì? (HS TB)
- Đi kèm ĐT, TT
- GV Gọi HS đọc ghi nhớ 1 (12)
HS đọc ghi nhớ 1/SGK
?) Em thử so sánh ý nghĩa của các từ gạch chân với các
thực từ? (DT, ĐT, TT) (HS khá)
- Phó từ không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính
chất hay quan hệ -> chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ý
nghĩa từ vựng
?) Hãy tìm các cụm ĐT, cụm TT trong BT 1? (HS TB)
- Đã đi cũng ra những câu đố oái ăm
- Vẫn chưa thấy, thật lỗi lạc
?) Các phó từ trên đứng ở vị trí nào trong cụm? Đứng trước
hay đứng sau ĐT, TT mà nó bổ sung ý nghĩa? (HS TB)
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn.
- HS chép các cụm từ vào bảng
đã
cũng
vẫn, chưa
thật
đi ra thấy lỗi lạc soi(gương) to
được ra -> rút ra kết luận
- Đứng trước: đã (đi), cũng(ra), vẫn chưa(thấy), thật(lỗi lạc),
rất(ưa nhìn), rất(bướng)
- Đứng sau: (soi) được, (to) ra
?) Phó từ có đặc điểm gì? (HS TB)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
- soi (gương) >ĐT
- ưa nhìn, to,bướng -> TT
2.Ghi nhớ 1/ SGK
- Phó từ là những
hư từ đứng trước hoặc sau động từ, tính từ
Hoạt động 2 ( 7 ) Tìm hiểu các loại phó từ
(Vấn đáp, phân tích ngữ liệu)
- Mục tiêu: Học sinh khái quát nội dung bài học.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm
* GV treo bảng phụ chép BT 1 (13)
?) Tìm các phó từ bổ sung cho ĐT, TT gạch chân? (HS TB)
a) lắm
II Các loại phó từ
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.