Kiến thức: - Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường - Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường.. Thân bài 7đ : kể diễn biến câu chuyện - Giới thiệu
Trang 1TUẦN 12
TIẾT 4 6
Ngày soạn :12/10/2010
Ngày dạy : 28/10/2010 Tiếng việt
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
a Kiến thức:
- Giúp hệ thống hóa kiến thức từ ngữ từ dầu năm tới giờ
- Thể hiện sự nhận thức của mình về kiến thức một cách bao quát
- Thể hiện được nhìn nhận và sự hiểu bài của học sinh
- Giáo viên, nhìn nhận, đánh giá sức học của học sinh
b Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra
2 CHUẨN BỊ
GV : Thống nhất đề ra theo nội dung ôn tập.
HS : Chuẩn bị kiến thức, đồ dùng làm bài.
I TR Ắ C NGHI Ệ M : Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng :
Câu 1: Đơn vị cấu tạo từ Tiếng việt là gi?
A Tiếng B Đoạn C Từ D Câu
Câu 2: Từ phức có bao nhiêu tiếng?
A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai
Câu 3: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gi?
A.Tiếng Hán B Tiếng Pháp C Tiếng Anh D Tiếng Nga
A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 5: Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn?
A.Ngày đêm B Sứ giả C Làm việc D Bấy giờ
Câu 6 : Tên nguời tên địa danh Việt Nam được viết hoa nhu thế nào?
A Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ
C Viết hoa toàn bộ chữ cái đầu tiên từng tiếng
D Không viết hoa tên đệm của người
II TỰ LUẬN : ( 7đ )
Trang 2
Câu 1: (3.5 điểm) Thêm các thành phần phụ trước và phần phụ sau vào những danh từ để tạo
thành cụm danh từ, rồi sau đó diền vào mô hình cụm danh từ
a / ……….bão………
b / ……….học sinh………
c /……… cách mạng………
d /……… sông………
e / ……… gà………
f /………gạo………
Câu 2 : (3.5 điểm) Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau; Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn, Vua, hoàng hậu, công chúa và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưc thêm vài nét bút, gió thổi lên nhẹ nhẹ , mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi 5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM * PHẦN I : TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng được 0.5 đ * PH Ầ N II : T Ự LUẬN Câu 1 : ( 3.5 điểm) a / Một cơn bão lớn b./ 35 học sinh rất ngoan c./ hai cuộc cách mạng của dân tộc d./ khúc sông đó rất sâu
e / hai con gà tỏ f / Hai thúng gạo rất ngon Câu 2 : (3.5 điểm) Xác định cụm danh từ trong đoạn văn sau và vẽ vào mô hình cụm danh từ. Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Có 2 cụm danh từ + Một chiếc thuyền buồm lớn + Vài nét bút - Vẽ mô hình Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Một chiếc thuyền buồm lớn
Trang 3- Về nhà coi lại bài
- Soạn bài mới “ Luyện tập xây dựng…… ”
3(1.5)
1( 4 )
(3)
1(0.5)
08 10
Trang 4………
………
………
TUẦN 12 TIẾT 47
Ngày soạn:24.10.2010 Ngày dạy : 28.10 2010
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ - KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường - Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường - Biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời thường. B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ. 1 Kiến thức: - Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường - Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường. 2 Kĩ năng : Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường 3 Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1 ổn định : Lớp 6a1………
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong cuộc sống đời thường, chúng ta thường gặp người quen hay người lạ và đã để lại những ấn tượng , cảm xúc nhất định nào đó
Vậy cách xây dựng một bài tự sự kể chuyện đời thường như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung, kể chuyện đời thường.
GV : Cho học sinh đọc đề bài trong SGK
- Nhận xét về người và việc ở mỗi đề
? Thế nào là kể chuyện đời thường
* HOẠT ĐỘNG 2: HS đọc bài văn
? Hãy nhận xét bài làm có sát với yêu cầu của đề không ?
? Các chủ đề có xoay quanh chủ đề về người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu
không ?
? Hãy chỉ ra bố cục ba phần của bài văn
GV : Hướng dẫn cụ thể
HS : Suy nghĩ, trả lời.
? Phần mở bài nêu điều gì ?
? Phần thân bài có mấy đoạn văn ?
? Hãy nêu các sự việc được kể ở phần thân bài ?
? Phần kết bài nêu lên điều gì ?
- Nhận xét cách lựa chọn các sự việc
Giáo viên nhấn mạnh : Kể chuyện đời thường có thể kể những điều quan sát
hoặc nghe thấy Khi kể các sự việc, chi tiết phải lựa chọn để thể hiện tập
trung một chủ đề
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Kể chuyện đời thường
- Chuyện đời thường là những câu chuyện hàng ngày từng trải qua
- Nhân vật không bịa đặt
2 Các bài tham khảo.
II LUYỆN TẬP
1 Đề bài : Kể chuyện về ông em
2 Dàn bài :
- Mở bài : Giới thiệu chung về ông em
- Thân bài :
- Ý thích của ông em + Ông thích trồng cây xương rồng + Cháu thắc mắc ông giải thích
- Ông yêu các cháu
+ Chăm sóc việc học cho các cháu + Kể chuyện cho các cháu nghe
Trang 5* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học.
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn bài viết số 3.
- Kết bài Tình cảm, ý nghĩ của em đối với ông
* Bài học :
- Học và luyện nói, luyện viết.
* Bài soạn:
- Soạn bài tiếp theo
* ĐỀ BÀI : Giáo viên ghi đề bài lên bảng : Kể về một người thân của em
1.Yêu cầu chung :
- Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh - Học sinh xác định đúng ngôi kể : Ngôi thứ 3 - Bài viết có bố cục cân đối
- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí
- Lời kể lưu loát, trôi chảy
- Trình bày sạch đẹp
2 Yêu cầu cụ thể :
a Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện
b Thân bài ( 7đ) : kể diễn biến câu chuyện
- Giới thiệu về người thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)
- Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân với mọi người trong gia đình ( 2đ)
- Tập trung cho một chủ điểm nào đó ( ý thích của người thân ) ( 3 đ)
c Kết bài ( 1,5đ) : Biểu lộ tình cảm yêu mến kính trọng của em đối với người
a Kiến thức: Học sinh biết kể chuyện đời thường có ý nghĩa
b Kĩ năng: Học sinh viết bài theo bố cục, đúng với thể loại
c Thái độ: Nghiêm túc ,tự giác khi làm bài
2 CHUẨN BỊ.
- Học sinh : Nắm vững cách làm bài văn tự sự
- Giáo viên : Chuẩn bị đề bài
3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a ổn định : Lớp 6a1 :………
b Kiểm tra: Kết hợp phần viết bài
c Thái độ: Nghiêm túc làm bài, rút kinh nghiệm cho bài sau.
4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA.
Giáo viên ghi đề bài lên bảng : Kể về một người thân của em
5 ĐÁP ÁN
1 Yêu cầu chung
- HS viết được bài văn tự sự hòan chỉnh
- Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ ba
- Bố cục bài viết rõ ràng, cân đối
- Lời kể mạch lạc, rõ ràng, lưu lóat và trình bày sạch, đẹp
2 yêu cầu cụ thể :
a Mở bài ( 1,5đ )
- Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện
b Thân bài ( 7đ ) :
- Kể diễn biến câu chuyện
- Giới thiệu về người thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)
- Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân với mọi người trong gia đình ( 2đ)
- Tập trung cho một chủ điểm nào đó ( ý thích của người thân ) ( 3 đ)
Trang 6TREO BIỂN : HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :
LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
( Truyện cười )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Có hiểu biết bước đầu về truyện cười.
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện Treo biển.
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.
- Cách kể hài hước về người hành đôngnj không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác.
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại câu chuyện
2 Kiểm tra bài cũ : : ? Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn ? Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học ?
? Nêu ý nghĩa của truyện “ Chân, tay, tai, mắt, miệng”
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Tiếng cười đóng một vai trò quan trọng, không thể thiếu trong cuộc sống của con người, thể hiện trong các truyện cười, có tiếng cười
vui hóm hỉnh để mua vui, có tiếng cười châm biếm để phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu truyện cười“ Treo biển ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung về thể loại
HS: Đọc chú thích phần dấu sao
? Nêu định nghĩa truyện cười
GV : Giải thích và giảng giải
* HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu phần đọc và tìm hiểu văn bản.
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc lại truyện
GV: Giảng giải nghĩa của từ khó ở mục chú thích
? Tóm tắt truyện “ Treo biển ”
? Nhà hàng treo biển để làm gì?
HS: Suy nghĩ, trả lời
? Hãy chỉ ra nội dung trong tấm biển ?
? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng hay không ?
? Từ khi tấm biển được treo lên, nội dung được góp ý và sửa chữa mấy lần ?
? Truyện đưa ra bài học gì ?
? Nếu là chủ cửa hàng cá em sẽ sử trí ra sao?
- Soạn bài “ Số từ và lượng từ ”
* Thể loại: Truyện cười
Định nghĩa : Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười
trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
- Nội dung tấm biển quảng cáo : “ ở đây có bán cá tươi”
- Ở đây: Trạng ngữ -> Địa điểm bán hàng
- Có bán: Vị ngữ -> Hành động
- Cá : Danh từ -> Sản phẩm
- Tươi : Tính từ -> Chất lượng => Tấm biển đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho người mua
- Có 4 người góp ý -> Ông chủ cất luôn cái biển
=> Tiếng cười về việc làm không suy xét của ông chủ nhà hàng
Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những hành đọng thiếu chủ kiến, và
bài học về sự cần thiết phải biết chon lọc ý kiến đóng góp của người khác.
* Ghi nhớ - SGK
4 Luyện tập
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
Trang 7- Hiểu rõ hơn về truyện cười.
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện.
- Kể lại được truyện.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lợn cưới, áo mới
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò đùa cho thiên hạ.
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành đọng, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên.
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gây cười
- Kể lại câu chuyện
2 Kiểm tra bài cũ : : ? Kể lại truyện cười ‘‘Treo biển ’’ trong vai ông chủ nhà hàng.
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong nền văn học Việt Nam, có không ít những nhân vật có rính hay khoe Nhưng khoe như thế nào? có đến mức lố bịch và trắng trợn như hai anh chàng trong truyện cười ‘‘Lợn cưới, áo mới’’ không ? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung về thể loại
HS: Đọc chú thích phần dấu sao
? Nêu định nghĩa truyện cười
GV : Giải thích và giảng giải
* HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu phần đọc và tìm hiểu văn bản.
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc lại truyện
GV: Giảng giải nghĩa của từ khó ở mục chú thích
? Tóm tắt truyện “ Lợn cưới, áo mới ”
? Vì sao anh chàng thứ nhất cứ đứng hóng ở cửa ?
HS: Suy nghĩ, trả lời
? Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào ?
? Hành vi của hai anh chàng này như thế nào?
? Lời nói cụ thể của hai anh chàng ra sao?
HS: Có 4 người góp ý
? Qua hành vi và lời nói của hai anh chàng cho ta thấy điều gi?
? Bài học được rút ra từ văn bản này là gì?
? Theo em sự việc nào làm cho em đáng cười nhất ?
- Soạn bài “ Số từ và lượng từ ”
I GI ỚI THIỆU CHUNG :
* Thể loại: Truyện cười
Định nghĩa : Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật
xấu trong xã hội.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
- 1 người khoe lợn, người kia khoe áo mới -> những nhân vật có tính khoe của, học đòi.
- Hành vi : + Tất tưởi đi khoe lợn cưới.
+ Mặc áo mới đứng hóng ở cửa, đợi người đi ngang khoe áo mới, giơ vạt áo.
- Lời nói : + Anh khoe lợn hỏi thăm tìm lợn cưới.
+ Anh khoe áo cố tình khoe áo đang mặc
=> Những nhân vật lố bịch thể hiện thái độ phê phán của tác giả dân gian, mỉa mai thói khoe khoang của một số người.
b.Bài học:
Không nên khoe khoang, tự đắc, làm mất đi vẻ đẹp trong mắt người khác.
3 Tổng kết
* Nghệ thuật
- Tạo tình huống gây cười.
- Miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch của hai người.
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại
Trang 8- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng cảu số từ và lượng từ.
- Biết cách dùng số từ và lượng từ khi nói và viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1. Kiến thức:
Khái niệm số từ và lượng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp số từ và lượng từ
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
2 Kĩ năng :
- Nhận diện đựoc số từ và lượng từ
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đợn vị
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết
2 Kiểm tra bài cũ : : ? Cụm danh từ là gì ? Vẽ mô hình cấu tạo cụm danh từ
- Gạch dưới cụm danh từ trong câu sau và điền vào mô hình cụm danh từ “ Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng”
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Hình thức vấn đáp : Lấy ví dụ ở phần bài cũ
GV : Ở cụm danh từ thứ nhất có từ nào đứng trước danh từ HS : “ Một ”
GV : Ở cụm danh từ thứ hai có từ nào đứng trước danh từ HS : “ Mấy ”
GV : Từ “một” và từ “ mấy ” đó là những từ loại gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu thế
nào là số từ, lượng từ.
HS: Đọc ví dụ
GV: Ghi các cụm danh từ lên bảng
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ
nào?
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Số từ:
a Ví dụ
- Hai bổ nghĩa cho “chàng ”
- Một bổ nghĩa cho “ trăm ván cơm nếp ”
- Chín bổ nghĩa cho ‘‘ngà ”
Trang 9HS: Thảo luận nhóm 2p, trả lời
? Các từ được bổ sung ý nghĩa đó thuộc từ loại
* Giáo viên nhấn mạnh và giảng giải thêm :
Cần phân biệt số từ và lượng từ Số từ là từ chỉ số
lượng chính xác còn lượng từ là những từ chỉ
lượng ít hay nhiều của sự vật
HS : Đọc mục ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1, 2 : GV gợi ý, học sinh thực hiện
- Một bổ nghĩa cho “đôi ’’
=> Các từ đứng trước danh từ chỉ số lượng chínhxác => Số từ
=> Khi biểu thị htứ tự, số từ đứng sau danh từ
- Vua Hùng Vương thứ sáu -> đứng trước danh từchỉ thứ tự -> số từ
b Ghi nhớ ( SGK )
2 Lượng từ
a Ví dụ
– Các – những, cả , mấy: Đứng trước danh từ bổ
sung lượng ít hay nhiều của sự vật => lượng từ
Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
b Phân loại :
- Cả, tất cả, hết thảy-> lượng từ chỉ ý nghĩa toànthể
- Những, mấy, các, từng, mọi, mỗi …-> lượng
từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
3 Phân biệt số từ với lượng từ
- Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự ( Một,hai, ba, bốn, nhất, nhì )
- Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều ( Không cụthể : Nhưng, mấy, tất cả, dăm, vài )
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
- Một, hai,ba, năm -> là số từ vì đứng trướcdanh từ
- Bốn, năm chỉ thứ tự -> vì đứng sau danh từ
Bài tập 2: trăm, ngàn, muôn -> số từ chỉ số lượng
nhiều nhưng không chính xác
.Bài tập 4 : Viết chính tả : bài : Lợn cưới, áo mới
Trang 10- Hiểu thế nào là kể chuyện tưởng tượng
- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kiểm tra bài cũ : : Kiểm tra 15 * ĐỀ BÀI
Câu 1 Các truyện dân gian mà các em đã học là có thật không ? (4đ)
Câu 2 Nhân dân ta sáng tạo ra các câu chuyện đó nhằm mục đích gì ? (6đ)
* ĐÁP ÁN
Câu 1 Các truyện đó là không có thật
Câu 2 Nhân dân ta sáng tạo ra các câu chuyện đó nhằm mục đích răn dạy và
khuyên bảo con người sống tốt hơn
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Những truyện dân gian là những truyện không có thật,những truyện đó
ra đời nhằm mục đích răn dạy con người Vậy đó là những câu chuyện do dân gian tưởng tượng ra Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về kể chuyện tượng tượng
Trang 11* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiều chung về kkể
chuyện tượng tượng
HS :: Kể tóm tắt truyện “Chân, tay, tai, mắt,
miệng ”
? Câu truyện trên có thật hay không?
? Trong truyện, dân gian đã tưởng tượng ra điều
gì
? Trong truyện này, chi tiết nào dựa trên sự thật ?
chi tiết nào được tưởng tượng ra ?
HS : Trả lời.
GV: Chốt ý, ghi bảng.
? Vậy, tưởng tượng có phải là tuỳ tiện không ?
Mục đích của tưởng tượng là gì ?
? Tìm yếu tố tưởng tượng trong truyện ?
? Những tưởng tượng ấy dựa trên sự thật nào ?
HS: Suy nghĩ, trả lời
? Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì ?
HS: Trả lời:
HS :Đọc truyện
Học sinh thảo luận
? Trong câu chuyện, người ta tưởng tượng ra điều
gì ? ý nghĩa của truyện ?
1 Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng
a Tóm tắt:Truyện:“ Chân, tay, tai, mắt miệng”
- Đây là truyện ngụ ngôn dân gian các nhân vật,
sự việc không có thật mà do tưởng tượng ra
- Tưởng tượng: Các bộ phận cơ thể con người lànhững nhân vật biết đi, nói, hành động
- Ý nghĩa : Con người phải biết nương tựa vàonhau, nếu tách rời nhau thì không tồn tại được
b Truyện : “Lục súc tranh công”
- Tưởng tượng : Sáu con gia súc kể công, so bìnhau
- Ý nghĩa : Khuyên răn con người không nên so
bì, tị nạnh nhau
c Truyện “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu”
- Tưởng tượng : Gặp Lang Liêu hỏi về cách làmbánh
- Ý nghĩa : Phong tục làm bánh chưng, bánh giầytrong ngày Tết
Giới thiệu nhân vật và sự việc ( Thuỷ Tinh –
Sơn Tinh đại chiến với nhau )
b Thân bài :
Kể diễn biến câu chuyện
- Thuỷ Tinh tấn công vẫn với vũ khí cũ nhưngmạnh hơn, tàn ác hơn
- Cảnh Sơn Tinh thời này chống lại sự tàn phácủa Thuỷ Tinh Huy động sức mạnh tổng lực: xe
ủi, máy xúc, máy bay, thuyền, điện thoại …
- Cảnh cả nước quyên góp đồng bào bão lụt
c Kết bài :
Thuỷ Tinh chịu thua những chàng Sơn Tinh củathế kỷ 21
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
Trang 15TUẦN 14
TIẾT 53 + 54
Ngày soạn: 2.11.2010 Ngày dạy : 6.11 2010
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Hiểu đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học - Hiểu, cảm nhận đựợc nội dung, ý nghĩavà nét đặc scs về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ. 1 Kiến thức: - Đặc điểm cơ bản của truyện dân gian đã học : truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn. - Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã học 2 Kĩ năng : - So sánh sự giống và khác nhau giữa cá truyện dân gian - Trình bày cảm nhận về một truyện dân gian theo thể loại đặc trưng - Kể loại một vài truyện dân gian đã học 3 Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1 ổn định : Lớp 6a1………
2 Kiểm tra bài cũ : : ? Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ đầu năm học đến nay, các em đã được học các truyện dân gian Vậy
tiết học hôm nay sẽ giúp các em hệ thống hoá kiến thức về văn học dân gian