Thông thường , ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”.Nhưng không phải.Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào n[r]
Trang 19a 1
Giáo viên : NGUYEN THI TINH THUONG
• TRƯỜNG THCS TÂN HI PỆ
•
Trang 3
“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng
để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ
để diễn tả.Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
Trang 4* Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn
để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt.
* Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt ,
phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình
mà trước hết là trau dồi vốn từ.
Qua ý kiến trên , em hiểu tác giả muốn nói điều gì?
Trang 52/ Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau:
a) Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh (cảnh đẹp)
Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
Trang 6b) Các nhà khoa học dự đoán chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
Ước đoán
Phỏng đoán
Tiết37: TRAU DỒI VỐN TỪ
I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
1)Ví dụ : Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau:
Trang 7c Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
…mở rộng quy mô đào tạo…
Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
2/ Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau:
Trang 8Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
Trang 9II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
“ Từ lúc chưa có ý thức,cho tới lúc có ý thức chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du.Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa
“Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người.Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu” Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự , một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài
đã dựa thẳng vào đấy.
1 Ví dụ:
Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 10Xin kể hai ví dụ Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy”( Cỏ áy bóng tà…) Chữ “áy” ấy , tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm.Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình,
về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê
đấy Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất
Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời
Tiết 34 : TRAU DỒI VỐN TỪ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
1 Ví dụ:
Trang 11Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều” Thông
thường , ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “
Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”.Nhưng không phải.Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi
nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi
tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”.Nếu chỉ viết bén duyên không thì còn có thể ngờ, chứ ‘ bén duyên tơ’ thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe , học và sáng tạo
trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm.Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ , đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!”
(Theo Tô Hoài, “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc”…)
Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
II Rèn luyện để làm tăng vốn
từ:
1 Ví dụ:
Trang 12* Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của thi hào Nguyễn
Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
*Học hỏi để hiểu thêm những từ mà mình chưa biết
Trả lời:
Qua đoạn văn trên, tác giả muốn nói điều gì?
Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
Trang 13II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
2.Ghi nhớ:
-Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ
Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 14a Phần thuần khiết và quý báu nhất
b Sao trên trời (nói một cách khái quát ).
Trang 152.a/ Giải thích nghĩa của những từ sau đây:
Tuyệt chủng : mất hẳn nòi giống.
Tuyệt giao : cắt đứt quan hệ
Tuyệt tự : không có con trai nối dõi
Tuyệt thực : nhịn ăn hoàn toàn
Tuyệt tác : tác phẩm nghệ thuật hoàn mĩ Tuyệt mật : giữ bí mật tuyệt đối
Trang 162.b/ Giải thích nghĩa của những từ sau đây:
Đồng âm : có vỏ âm thanh giống nhau
Đồng bào : những người cùng chung nòi giống,chung
dân tộc
Đồng bộ : phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng
Đồng chí : những người cùng chung chí hướng
Đồng môn : cùng học một thầy,một môn phái
Trang 173 Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
a Về khuya, đường phố rất im lặng.
- Dùng sai từ “im lặng”, vì từ này thường dùng
để nói về con người, về cảnh tượng của con người
- Thay bằng từ “yên tĩnh” hoặc “vắng lặng” …
Trang 18
b Trong thời kì đổi mới,Việt Nam đã thành lập quan
hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
- Dùng sai từ “thành lập” vì “thành lập” nghĩa là : lập nên,xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, công ti…
- Thay từ “thành lập” bằng từ: “thiết lập”
3 Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
Trang 19c Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Trang 20T A T
T B
1 Đồng nghĩa với “nhược
điểm” là a Yếu điểm, khuyết điểm , điểm thiếu sót,
2 “Cứu cánh” là b Phương tiện, cứu giúp, viện trợ,
3 Trình ý kiến, nguyện vọng
lên cấp trên là … c Đề bạt, đề cử, đề xuất
4 Nhanh nhảu mà thiếu chín
chắn là … d , láu lỉnh, liến láu ,liến thoắng
6 Tìm từ ngữ thích hợp (B) - với mỗi chỗ trống (A) trong
những câu sau:
điểm yếu
mục đích cuối cùng
đề đạt láu táu
Trang 21a Nhuận bút / Thù lao
- Nhuận bút: tiền trả công cho người viết một tác phẩm
Ví dụ: Tôi vừa nhận nhuận bút của bài thơ đăng trên báo “Văn nghệ”
Trang 22b Tay trắng / Trắng tay.
- Tay trắng: không có chút vốn liếng, của cải gì.
Ví dụ : Ông ấy đi lên từ hai bàn tay trắng
- Trắng tay: bị mất sạch hết của cải, tiền bạc, hoàn toàn không còn gì
Ví dụ : Nếu lao vào cờ bạc, có ngày bạn sẽ trắng tay.
7 Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với
những từ ngữ đó.
Trang 23c Kiểm điểm / Kiểm kê
- Kiểm điểm: xem xét, đánh giá để rút ra nhận xét, kết luận chung
Ví dụ: Chúng ta hãy tự giác kiểm điểm lại những hành vi của mình.
- Kiểm kê: kiểm tra lại từng cái, từng món để xác định
số lượng và chất lượng của chúng
Ví dụ : Lớp đang kiểm kê lại tài sản của phòng học
7 : Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với
những từ ngữ đó
Trang 24d Lược khảo / Lược thuật
- Lược khảo là “nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết”
- Lược thuật là “ kể, trình bày tóm tắt”
7 : Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với những từ ngữ đó
Trang 25Từ ghép Từ láy
* 8: Tìm 5 từ ghép và 5 từ láy có yêú tố cấu tạo
giống nhau nhưng trật tự các yếu tố khác nhau:
- - Đợi chờ
-Khai triển
-Ca ngợi
-Diệu kì -Cực khổ -Cầu khẩn -Nhiệm mầu -Bảo đảm
-Than thở -Hắt hiu -Hững hờ
-Dập dồn -Tăm tối -Bềnh bồng -Mối manh -Dào dạt
Trang 26*BT củng cố: Chọn từ đúng nhất để điền vào dấu hai chấm trong các câu sau:
1)Im lặng, làm như việc chẳng liên quan gì đến mình:
Mặc nhiên Mặc niệm
Mặc cả Mặc cảm
2) Đưa ý kiến, nguyện vọng ra để thảo luận :
Đề bạt Đề cử Đề đạt Đề xuất
3) Điều quy định, làm căn cứ để đánh giá:
Tiêu chuẩn Tiêu chí Tiêu bản Tiêu đề
4)Kiếm ăn một cách lén lút về ban đêm:
Trang 27*BT củng cố: Chọn từ đúng nhất để điền vào dấu
hai chấm trong các cấu sau:
5)
5) Tưởng nhớ người đã mất trong tư thế nghiêm trang, lặng lẽ:
6)Tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để xếp loại:
7)Cử giữ chức vụ cao hơn:
Đề cử Đề đạt Đề xuất Đề bạt
8)Cảm thấy ray rứt về lỗi lầm của mình:
Ăn sương Ăn gian