1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7. Trau dồi vốn từ

30 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Việt Nam chúng ta cĩ rất nhiều thắng cảnh cảnh đẹp Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: => Vì thắng cảnh là cảnh đẹp => bỏ từ “ đẹp”... b Các n

Trang 1

TÌM NHỮNG CÂU CA DAO, T ỤC NGỮ KHUYÊN CHÚNG TA CẦN GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA

Trang 2

ĂN NHẬU XƠI ĐỚP

………

Trang 3

Nguồn: Tổng hợp

Trang 4

(Phạm Văn Đồng, Gĩư gìn

sự trong sáng của tiếng Việt)

(Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng)

Trang 5

* Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn

để diễn đạt tình cảm của người Việt.

* Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt ,

phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình

mà trước hết là trau dồi vốn từ

Trả lời:

Trang 6

1)Ví dụ : Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau:

a) Việt Nam chúng ta cĩ rất nhiều thắng cảnh đẹp

 Việt Nam chúng ta cĩ rất nhiều thắng cảnh (cảnh đẹp)

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:

=> Vì thắng cảnh là cảnh đẹp => bỏ từ “ đẹp”

Trang 7

b) Các nhà khoa học dự đốn chiếc bình này đã cĩ cách đây khoảng 2500 năm.

Ước đốn

Phỏng đốn

Ước tính

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:

1)Ví dụ : Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau:

=> Vì dự đoán là đoán trước tình hình, sự việc có thể xảy ra trong tương lai

Trang 8

c) Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.

 …mở rộng quy mô đào tạo…

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:

1)Ví dụ : Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau:

Trang 9

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:

Trang 10

Tìm từ chính xác nhất ở cột B nối với cột A để tạo thành cụm từ có nghĩa:

Trang 11

TT A T

T B

6 Tâm hồn f Độc đoán, độc ác, độc điạ,

7 Hóa chất g Tươi tốt, , tươi vui,

tươi trẻ

nhỏ nhen, ,nhỏ bé, nhỏ nhắn

9 Địa vị i Cao siêu, cao cấp,

Trang 12

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

“ Từ lúc chưa có ý thức,cho tới lúc có ý thức chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du.Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa

“Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người.Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu” Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự , một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.

1 Ví dụ:

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

Trang 13

Xin kể hai ví dụ Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy”( Cỏ áy bóng tà…) Chữ “áy” ấy , tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm.Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình,

về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê

đấy Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất

Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

1 Ví dụ:

Trang 14

Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều” Thông thường , ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”.Nhưng không phải.Trong nghề ươm

tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”.Nếu chỉ viết bén duyên không thì còn có thể ngờ, chứ ‘ bén duyên tơ’ thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe , học và sáng tạo trên cơ

sở công việc của người hái dâu chăn tằm.Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ , đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!” (Theo Tô Hoài, “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc”…)

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

II Rèn luyện để làm tăng vốn

từ:

1 Ví dụ:

Trang 15

* Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của thi hào Nguyễn

Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân

*Học hỏi để hiểu thêm những từ mà mình chưa biết

Trả lời:

Qua đoạn văn trên, tác giả muốn nói điều gì?

Tiết34: TRAU DỒI VỐN TỪ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

Trang 16

Khi nói về nhân vật sở khanh trong Truyện Kiều, Nguyễn Du viết:

• “Tường đông lay động bóng cành

• Đẩy song đã thấy sở khanh lẻn vào.”

a/Tìm những từ đồng nghĩavới từ lẻn trong câu thơ?.

Luồn ; lách ; đi …………

b/Từ lẻn trong câu thơ nhằm diễn tả?

A.Hành động đi nhẹ nhàng, nhanh nhẹn

B.Hành động đi khéo léo, vội vàng

C.Hành động đi nhẹ nhàng, vụng trộm, không

để cho người khác biết.

Trang 17

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

2.Ghi nhớ:

- Quan sát, học hỏi lời ăn tiếng nói của những

người xung quanh

- Đọc nhiều, nghe nhiều sau đó chắt lọc những lời hay ý đẹp làm thành vốn từ của riêng mình

Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ

Trang 18

• TIẾT:34 TRAU DỒI VỐN TỪ

GHI NHỚ 1:

Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ trong quá trình giao tiếp

GHI NHỚ 2:

Rèn luyện để biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về số lượng là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ

Trang 20

III Luyện tập:

Bài tập 5/ SGK*104:

Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ

Trang 21

 CHỌN CÁCH GIẢI THÍCH ĐÚNG: (SGK/101)

 HẬU QUẢ LÀ:

A/ KẾT QUẢ SAU CÙNG.

B/ KẾT QUẢ XẤU

 ĐOẠT LÀ:

A/ CHIẾM ĐƯỢC PHẦN THẮNG

B/ THU ĐƯỢC KẾT QUẢ TỐT

 TINH TÚ LÀ:

A/ PHẦN THUẦN KHIẾT VÀ QUÝ BÁU NHẤT.

B/ SAO TRÊN TRỜI (NÓI KHÁI QUÁT)

Trang 22

? CHO BIẾT NGHĨA CỦA YẾU TỐ “ ĐỒNG”

(1) (2) (1) (2) (1) (3)

Trang 23

* Bài tập nhanh: Tìm các từ ngữ cùng chỉ một nghĩa có trong các câu thơ sau:

a Lòng đâu sẵn mối thương tâm

Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm

b Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước, mấy hàng

giọt ngọc

Trang 24

• THẢO LUẬN: Đọc và nhận xét (BÀI TẬP 5/103)

1/ Quan niệm của Hồ Chí Minh muốn làm tăng

vốn từ thì phải như thế nào ?

2/ Đối với các em thì biện pháp rèn luyện làm

tăng vốn từ phải như thế nào?

 Nghe Thầy Cô giảng bài, người lớn nói chuyện.

 Xem sách,vở,báo chí, tra từ điển,tìm hiểu thực tế.

 Tập sử dụng từ ngữ mới khi giao tiếp,viết bài.

Trang 25

Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong những câu sau:

1/Đồng nghĩa với” nhược điểm” là:

2/”Cứu cánh” nghĩa là:

3/Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là:

4/Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là:

5/Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là:

Điểm yếu Mục đích, cuối cùng

Đề đạt Láu táu

Hoảng loạn

Trang 27

Từ ghép Từ láy

* BT8/SGK: Tìm 3 từ ghép và 3 từ láy có yêú tố

cấu tạo giống nhau nhưng trật tự các yếu tố khác nhau:

-Than thở -Hắt hiu -Hững hờ -Tả tơi

-Dập dồn -Tăm tối -Bềnh bồng -Mối manh -Dào dạt -Đớn đau

Trang 28

*BT củng cố: Chọn từ đúng nhất để điền vào dấu hai chấm trong các câu sau:

1)Im lặng, làm như việc chẳng liên quan gì đến mình:

Mặc nhiên Mặc niệm

Mặc cả Mặc cảm

2) Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên:

Đề bạt Đề cử Đề đạt Đề xuất

3) Điều quy định, làm căn cứ để đánh giá:

Tiêu chuẩn Tiêu chí Tiêu bản Tiêu đề

4)Kiếm ăn một cách lén lút về ban đêm:

Ăn sương Ăn năn Ăn vạ Ăn gian

Trang 29

*BT củng cố: Chọn từ đúng nhất để điền vào dấu hai

chấm trong các cấu sau:

5) Tưởng nhớ người đã mất trong tư thế nghiêm trang, lặng

lẽ:

Mặc cả Mặc cảm Mặc niệm Mặc nhiên

6)Tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để xếp loại:

Tiêu bản Tiêu chí Tiêu chuẩn Tiêu đề

7)Cử giữ chức vụ cao hơn:

Đề cử Đề đạt Đề xuất Đề bạt

8)Cảm thấy ray rứt về lỗi lầm của mình:

Ăn sương Ăn gian

Trang 30

 Nhà thơ Tố Hữu viết:

• (Và nói vậy):” Trái tim anh đó

• Rất yêu thật chia ba phần tươi đỏ

• Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều

• Phần cho thơ và phần để em yêu…”

– ? Nếu thay trái tim bằng quả tim trong đoạn thơ

trên có được không? Vì sao?

Qủa tim : Chỉ bộ phận cơ thể….

hình thức chuyển nghĩa đó là : Aån dụ

Ngày đăng: 06/10/2017, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w