§Æc ®iÓm néi dung: - Thường biểu đạt những tình cảm lớn lao như : yêu nước, căm thù giặc, nhớ nhà, hoài niệm về quá khứ vàng son đã một đi không trở lại, yêu thiên nhiên, yªu cuéc sèng t[r]
Trang 1Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy:
Văn tự sự và miêu tả
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS: - Thấy được mối quan hệ giữa tự sự và miêu tả trong văn bản.
- Biết viết một bài vâưn tự sự có yếu tố miêu tả.
B.Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài.
C.Tiến trình bài học:
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra.
? Nhắc lại đặc điểm của văn bản tự sự?
3.Bài mới:
? Nhắc lại một số văn bản tự sự mà
em đã học ở lớp 6?
? Trong những văn bản đó em thấy
cùng có đặc điểm gì?
? Có mấy cách kể chuyện?
? Kể một số văn bản miêu tả đã học
ở lớp 6?
? Các văn bản đó em thấy cùng có
1.Thế nào là một văn bản tự sự?
- Văn bản tự sự:Sơn Tinh,Thủy Tinh; Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm… + Có đủ 3 yếu tố:nhân vật,sự việc,ngôi kể.
+ Đều diễn đạt một ý nghĩa nào đó.
- Có 2 cách kể:kể chuyện đời thường.
kể chuyện tưởng tượng.
2 Thế nào là một văn bản miêu tả?
- Văn bản miêu tả :Cô Tô; Động Phong Nha; Sông nước Cà Mau
Trang 2đặc điểm gì?
? Đọc đoạn văn sau?
? Hãy tìm những câu văn tự sự
,những câu văn miêu tả trong đoạn
văn trên?
? Đoạn văn này là đoạn văn tự sự
hay miêu tả ? Miêu tả có vai trò gì?
(Thử thay hai câu miêu tả bằng một
câu tự sự có nghĩa tương đương và
nhậ xét)
? Như vậy trong văn bản tự sự có
cần yếu tố miêu tả không?
? Tương tự hãy tìm lại trong văn bản
những câu văn miêu tả tâm trạng
của người mẹ ?
? Như vậy trong văn bản tự sự ta
cần chú ý kết hợp giữa kể và tả
những đối tượng nào?
+ Có đối tượng để tả.
+ Có sự quan sát tưởng tượng của tác giả
+ Có ngôn ngữ tả thực, tả giàu hình tượng.
- Có 2 kiểu : tả cảnh, tả người.
3 Mối quan hệ giữa miêu tả và tự sự.
a.Ví dụ:
Vào đêm như đang mút kẹo.
b Nhận xét:
- Câu văn tự sự: Câu1, 2 - Người mẹ
kể việc mình không sao ngủ được.
- Câu văn miêu tả: Câu 3, 4- Tả người con ngủ rất dễ dàng và đáng yêu.
- Đoạn văn tự sự vừa rõ ràng vừa sinh động hấp dẫn nhờ những câu văn miêu tả.
* Muốn có một câu chuyện hấp dẫn không chỉ có yếu tố tự sự mà cần xen vào đó yếu tố mô tả.
- Miêu tả tâm trạng : Mẹ lên giường
và trằn trọc Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hốt hoảng …
* Kể các sự kiện rõ ràng theo trình
tự trước sau, trong đó nên xen miêu
Trang 3? Đọc đoạn văn sau? Và cho biết
yếu tố miêu tả có vai trò gì trong tác
phẩm?
? Đoạn văn tả gì? Cảnh đó diễn ra
như thế nào?
? So sánh cảnh vật xung quanh với
tâm trạng nhân vật?
? Hãy học cách kể xen với tả trên
thử viết một đoạn văn ngắn kể về
ngày đầu tiên đi học của em?
tả cảnh, tả người, tả tâm tạng nhân vật.
4 Luyên tập
Bài 1.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy … giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này
Hướng dẫn:
- Đoạn văn tả cảnh thiên nhiên và cuộc sống Tất cả đều diễn ra bình thường.
- Nhịp sống sôi động , vui tươi, hối hả hoàn toàn đối lập với tâm trạng buồn đau của hai anh em
Thành,Thuỷ Sự tương phản làm rõ cảnh ngộ đáng thương của hai đứa trẻ.
Bài 2.
- Sáng sớm thức dậy như thế nào? -Cảnh vật sáng hôm ấy ra sao? Có khác mọi ngày không? ( Tiếng chim,tiếng mọi người đi đường; hình
ảnh các bạn nhỏ qua nhà…)
- Cảm giác của em lúc đó thế nào? ( Bâng khuâng,rạo rực,hồi hộp…)
- Em đã làm những gì để đén trường ngay cùng các bạn?
4 Củng cố:
Trang 4- Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
5 Hướng dẫn về nhà.
- Tập viết thành một truyện ngắn kể về ngày đầu tiên đi học của mình.Chú ý
sử dụng yếu tố miêu tả.
-Tuần 2
Luyện tập: Viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu
tả.
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs: - Rèn lại những kĩ năng cơ bản khi xây dựng một doạn văn tự sự.
- Biết viết một đoạn văn tự sự có xen miêu tả phù hợp.
B.Chuẩn bị :
- GV: Bài soạn.
- HS: Xem lại phần văn tự sự và miêu tả ở lớp 6.
C.Tiến trình bài học.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra.
? Trong văn bản tự sự yếu tố miêu tả giữ vai trò gì?
3 Bài mới.
Trang 5? Các bước xây dựng văn
bản?
? Tìm hiểu đề tức là phải
tìm hiểu những phương
diện nào của đề?
? Em dự định sẽ kể gì về
mẹ?
? Nếu kể về một kỉ niệm
đáng nhớ với mẹ em sẽ kể
gì?
? Hãy trình bày các sự
việc em định kể theo
trình tự hợp lí?
? Trong những chi tiết
trên em lựa chọn chi tiết
nào để kể kết hợp với tả?
? Em dự định sẽ miêu tả
như thế nào cho phù
hợp?
? Bước thứ 3 là gì?
? Chọn một đoạn văn để
kể xen với tả?
Đề văn: Người mẹ của em.
1.Tìm hiểu đề:
- Thể loại: tự sự.
- Đối tượng kể: Người mẹ của em.
2.Tìm ý và lập dàn ý:
* Một kỉ niệm đáng nhớ với mẹ.
+ Tìm và lập dàn ý:
- Kể đôi nét về mẹ: tuổi, hình dáng…
- Kể hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, không gian…
- Kể diễn biến sự việc: thái độ của em lúc
đó,thái độ và cách sử lý của mẹ.
- Cảm giác của em mỗi khi nhớ lại sự việc đó + Chọn chi tiết thích hợp để tả:
- Hình dáng của mẹ.
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Gương mặt của hai mẹ con khi xảy ra chuyện + Chọn từ ngữ để tả.
- Các từ ngữ gợi hình ảnh tần tảo, vất vả sớm hôm, lòng vị tha của mẹ.
3.Viết bài:
Trong nhà em là con út nên được mọi người rất yêu chiều, đặc biệt là mẹ Mẹ lo cho em từ bát cơm ăn sáng trở đi Vì vậy nhiều lúc em thấy rất khó chịu Sáng hôm ấy, như bao sáng khác
mẹ dậy sớm nấu đồ ăn sáng cho cả nhà và để riêng ra cho em một bát canh thật ngon Em biết
được ý mẹ nhưng cố tình vờ không biết và cắp
Trang 6cặp đi học từ rất sớm Thấy vậy mẹ lo lắng hỏi: Sao con không ăn sáng? Hay tại món ăn không hợp với con? Để mẹ nấu món khác nhé! Không
để mẹ nói hết câu, em cau mặt trừng mắt: ăn uống gì, muộn rồi, không ăn Mắt mẹ bỗng dưng tối sầm lại,hai tay run lên, hình như mẹ định nói
điêù gì nhưng không thể nói được Mẹ đứng bất
động nhìn theo bóng em khuất dần ra phía cổng.
4 Kiểm tra và sửa lại:
4 Củng cố: - Nhắc lại các bước.
5 Hướng dẫn về nhà - Viết bài hoàn chỉnh,chuẩn bị viết bài số 1 ở nhà.
Tuần 3
Luyện tập: viết bài văn tự sự có yếu tố miêu
tả.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Thực hiện tốt các bước xây dựng một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả.
- Chuẩn bị tốt cho bài viết số 1.
C.Tiến trình bài học:
Trang 71 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước tạo lập một văn bản tự sự?
3 Bài mới.
? Với các ý tìm được ở giờ trước em
dự định kể theo trình tự nào?
? Với trình tự ấy em sẽ lựa chọn
những phương tiện nào để liên kết
các đoạn?
? Em sẽ trình bày bài viết thế nào
cho khoa học?
Đề văn: Người mẹ của em.
1 Tìm hiểu đề.
2 Tìm ý và lập dàn ý
3 Viết bài.
* Trình tự kể:
- Trình tự thời gian: trước- sau.
- Trình tự sự việc : đơn giản- phức tạp.
* Phương tiện liên kết.
- Các từ chỉ quan hệ đối lập: nhưng, tuy nhiên, mặc dù vậy, thế mà…
- Các từ chỉ mối quan hệ nối tiếp: khi ấy, từ hôm đó, rồi…
- Dùng phép lặp từ: em, mẹ, cảm
ơn…
* Trình bày:
-3 phần biệt lập (3đoạn văn)
- Phần thân bài có thể tách thành từng đoạn văn nhỏ,mỗi đoạn kể về một sự việc khác nhau.
4 Kiểm tra.- Đọc lại và sửa.
4 Củng cố:
- Đọc lại bài văn trước lớp.
- Các nhóm nhận xét và cho điểm.
Trang 8- GV nhận xét chung và sửa, cho điểm với những bài làm tốt.
5 Hướng dẫn về nhà:
- áp dụng làm với các đề bài trong sgk.
- áp dụng viết bài số một ở nhà:
: Một chuyện lí thú em đã gặp ở trường.
Hết tuần 3:
………
………
………
Tuần 4.
Luyện tập viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS:+ Tiếp tục củng cố kĩ năng làm bài văn tự sự hoàn chỉnh.
+ Biết lựa chọn yếu tố miêu tả phù hợp.
+ Biết lựa chọn từ ngữ kể và tả phù hợp và giàu hình ảnh.
B.Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn.
- HS : Xây dựng dàn ý cho đề bài đã cho ở tiết trước.
C.Tiến trình bài học.
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra:
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà.
3.Bài mới:
Trang 9? Đề bài yêu cầu em tạo lập kiểu
văn bản nào?
? Ta phải viết về điều gì?
? Như vậy truyện phải kể ở ngôi
thứ mấy?
? Trước hết cần kể gì để người đọc
hình dung được bối cảnh của
truyện ?
? Ai là người tham gia vào cốt
truyện?
? Câu chuyện lí thú xảy ra như thế
nào?
? Em cần miêu tả những gì để
chuyện trở nên hấp dẫn ?
? Để làm nổi bật tính chất độc đáo
của chuyện cuối cùng em phải nói
Đề bài:
Một chuyện lí thú ở trường.
1.Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Tự sự.
- Đối tượng kể: Một chuyện lí thú (hấp dẫn)
ở trường.
- Ngôi kể: Thứ 1- xưng tôi (em), người kể có thể trực tiếp tham hoặc chứng kiến câu chuyện.
2.Tìm ý và lập dàn ý:
- Hoàn cảnh thời gian, không gian diễn ra
sự việc(khi em vừa đến trường hoặc vào giờ
ra chơi…)
- Những nhân vật tham gia vào câu chuyện (em, các bạn…)
- Dấu hiệu bất ngờ báo hiệu chuyện lí thú sắp diễn ra (tiếng vỗ tay,tiếng cười vang dội của các bạn, tiếng hát hò…)
- Không khí xung quanh nơi diễn ra câu chuyện( náo nhiệt, ồn ào, sôi động…)
- Thái độ của những người chứng kiến và những người trực tiếp tham gia câu chuyện( thích thú,hả hê,sung sướng, xấu hổ…)
- Sự việc kết thúc và tâm trạng của mọi người( tinh thần sảng khoái…)
- Tâm trạng của bản thân khi nhớ lại sự việc (bật cười, ngượng ngùng…)
Trang 10thêm ý nào?
? Nên chọn những từ ngữ như thế
nào để kể?
- HS có thể tham khảo đoạn văn
sau:
3 Viết bài:
Hôm nay em dược phân công trực nhật lớp Trời ơi, trực nhật! Chỉ nghĩ đến hai chữ
ấy thôi em đã thấy đỏ cả mặt.
Hôm ấy em đến lớp rất sớm Sau khi
đã quét lớp sạch sẽ và kê lại bàn ghế ngay ngắn theo quy định của lớp em hớn hở mang khăn lau bảng đi giặt Lúc này em mới có dịp ngắm nhìn toàn cảnh ngôi trường trong tĩnh lặng Cây bàng to xù xì đứng yên như
đang suy ngẫm điều gì Mấy vừng hoa mười giờ buồn ủ rũ vì nhớ các bạn Hàng ghế đá cũng lặng thinh Xung quanh chỉ có tiếng hót của vài chú chim sâu Em nghĩ thế này mà nghỉ hè thì buồn lắm! Đang mải mê với những suy nghĩ bỗng em nghe thấy một tiếng hô rất lớn Em co cẳng chạy miệng la ói om sòm:
- Ma, có ma, mẹ ơi ma! Mặt em tái mét, hai mắt long lên sợ hãi, miệng run cầm cập nói không lên lời Em chưa hoàn hồn thì từ trong hành lang một tràng cười phá lên
- Trời ơi! Lũ quỷ! Sao bọn cậu ác thế? Biết
tớ sợ ma rồi còn đùa!- Em trách yêu mấy người bạn, giọng vẫn chưa hết run
Tân, Hoàng ôm bụng cười không nói lên câu Còn Hải thì hổn hển:
- Chúng tớ sẽ đưa chuyện này lên trang nhất
Trang 11số báo tường chào mừng ngày 20.11 năm nay của lớp, chắc chắn thầy cô sẽ bất ngờ cho mà xem! …
4 Đọc lại và sửa
- Gọi 3 hs đọc trước lớp
- Cho điểm những bài viết tốt
4 Củng cố:
- Nhận xét giờ luyện tập.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tập viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- Đọc và sửa lại cho hoàn chỉnh trước khi nộp bài.
_
Tháng 11: Tuần 1:
Thơ ca trung đại.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Có cái nhìn toàn diện và đầy đủ hơn về thơ ca trung đại và
những thành tựu của văn học Việt Nam giai đoạn này.
- Biết và nhớ được những tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong giai
đoạn này.
B Chuẩn bi:
- GV: Sưu tầm tài liệu, tổng hợp những đặc điểm cơ bản.
Sưu tầm một số tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu cho HS.
- HS: Sưu tầm các bài thơ của các tác giả trong thời kì này.
C Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Trang 12- Việc sưu tầm thơ của HS.
3 Bài mới:
1.Đặc điểm hình thức:
- Thơ ca Trung Đại bao gồm những sáng tác thơ thời trung đại, khoảng từ thế kỉ IX đến đầu thế kỉ XX.
- Ngôn ngữ thể hiện:
+ Phần lớn dược viết bằng chữ Hán: Thơ ca thời Lí – Trần, một số sáng tác của Nguyễn Trãi, Đặng Trần Côn…
+ Khoảng từ thế kỉ XV xuất hiện thêm các sáng tác bằng chữ Nôm : Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương…
- Thể thơ:
+ Thất ngôn tứ tuyệt: Thể thơ gồm 4 câu mỗi câu 7 chữ, ngắt nhịp
2/2/3, tiếng cuối câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 có sự hiệp vần ( Nam Quốc Sơn Hà ) + Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: Bài thơ gồm 4 câu mỗi câu 5 chữ, ngắt nhịp 2/3, tiếng cuối câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần ( Tụng giá hoàn kinh sư ) + Thể thơ thất ngôn bát cú ( Đường Luật ): Là thể thơ có từ đời Đường sau đó du nhập vào nước ta qua con đường Hán học Đây là thể thơ tiêu biểu nhất của thơ Đường luật, nhưng cũng có niêm luật chặt chẽ nhất Bài thơ thất ngôn bát cú gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân theo vần B – T, luật niêm và
đối nghiêm ngặt, các tiếng cuốicâu 1, 2, 4 , 6, 8 phải có sự hiệp vần ( Qua
Đèo Ngang ).
+ Thể thơ song thất lục bát: Thể thơ biến thể của thất ngôn bát cú và lục bát Bài thơ không hạn định số câu nhưng chia thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn gồm 2 câu 7 chữ và 2 câu lục bát ( Sau phút chia li ).
+ Thể thơ lục bát: Thể thơ xuất phát từ ca dao dân ca Bài thơ gồm nhiều cặp câu, mõi cặp câu gồm 1 câu 6 và 1 câu 8, thường ngắt nhịp 2/2/2, các tiếng chẵn thường gieo vần B, tiếng cuối câu 6 hiệp vần tiếng 6 câu 8 ( Bài ca Côn Sơn ).
Trang 13- Nghệ thuật:
+ Thường sử dụng điển tích điển cố: vua Thục mất nước biến thành chim cuốc
+ Thường sử dụng những hình ảnh lớn lao mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ: sương khói, giang sơn, thiên thư…
+ Thường có phép đối, phép ẩn dụ, phép so sánh phép đảo cấu trúc câu + Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy nhiều tả ít.
2 Đặc điểm nội dung:
- Thường biểu đạt những tình cảm lớn lao như : yêu nước, căm thù giặc, nhớ nhà, hoài niệm về quá khứ vàng son đã một đi không trở lại, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tự do tự tại…
- Cảm xúc thường giấu kín trong tình cảm thời đại hoặc tình cảm giai cấp, chưa giám bộc lộ trực tiếp : Bánh Trôi Nước, Sau Phút Chia Ly…
- Một số sáng tác thể hiện nỗi buồn thời thế, tấm lòng thanh bạch của các nhà Nho: sáng tác của Nguễn Trãi, Nguyễn Khuyến khi về ở ẩn.
Tuần 1:
Tinh thần yêu nước trong:
Sông núi nước Nam và Tụng giá hoàn kinh sư
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :- C ảm nhận một cách sâu sắc tinh thần dân tộc qua 2 bài thơ
được viết trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lăng.
- Các em thấm nhuần chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng từ
đótự hào về truyền thống của cha ông.
B Chuẩn bị:
- GV: Khái quát ý nghĩ từng tác phẩm.
- HS: Học thuộc lòng và tập phát biểu cảm nghĩ về 2 bài thơ.
Trang 14C Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra : 15 phút - Lớp 7B:
Câu 1: Về cấu tạo từ Hán Việt có mấy loại?
A 1 loại.
B 2 loại.
C 3 loại.
D 4 loại.
Câu 2: Tìm những từ ghép Hán Việt khác nhau của yếu tố : gia.
Câu 3: Chép lại bài thơ Sông núi nước Nam ( Phần phiên âm ) và giải thích
nghĩa của các yếu tố : quốc, đế, cư, thiên.
3 Bài mới:
1 Tinh thần yêu nước trong Sông Núi Nước Nam.
a Tinh thần yêu nước trước hết ở ý thức chủ quyền dân tộc.
* ý thức chủ quyền dân tộc được biểu thị rõ ràng trong từng ý thơ:
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở đơn vị hành chính Hai chữ Nam
quốc mở đầu bài thơ đã khẳng định non sông Đại Việt là một đất nước, một
quốc gia chứ không phải một châu, một quận, huyện của Trung Hoa.
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở vị thế của người đứng đầu đất
nước Đó là đế chứ không phải vương, tức là người có vị thế ngang hàng với
vua Trung Quốc chứ không phải vua chư hầu của Trung Quốc
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở địa giới hành chính: nước Nam là
của người Nam, là quyền cai trị của vua Nam ( Nam đế cư ).
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở chân lí tất yếu tự nhiên và bất diệt-
Nước Nam của người Nam, điều đó đã được ghi ở sách trời- quy luật thiêng liêng và bất di bất dịch.
b Tinh thần yêu nước thể hiện ở ý chí quết tâm diệt thù, giữ vững
độc lập chủ quyền dân tộc.