Bài 7. Trau dồi vốn từ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1CHÀO MỪNG
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM VỀ THAM DỰ THAO GIẢNG
Giờ Ngữ văn - lớp 9B
GV thực hiện: Đào Huy Hoàng
Trường TH & THCS Cẩm Tâm
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
* 2 thuật ngữ thuộc Văn học: Ẩn dụ, So sánh…
* 2 thuật ngữ thuộc Địa lí: Khí áp, lưu lượng…
Trang 3TIẾT 35 TIẾNG VIỆT
Trang 4Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều gì?
“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
Trang 5I Rèn luyện để nắm vững
nghĩa của từ và cách dùng từ
1.Ví dụ:
* Ví dụ 1:
- Tiếng Việt có khả năng lớn
trong việc diễn đạt tư tưởng, tình
cảm
- Phải rèn luyện , trau dồi vốn từ
* Ví dụ 2:
? Xác định lỗi dùng từ trong các ví dụ trên?
(từ nào dùng
chưa đúng?)
? Hãy sửa lại cho đúng?
Trang 6b, Sai từ dự đoán vì dự đoán có
nghĩa là đoán trước tình hình, sự
việc nào đó có thể xảy ra trong
tương lai
a, Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
Sửa: Việt Nam chúng ta có rất
nhiều thắng cảnh (cảnh đẹp).
b, Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
Sửa: Các nhà khoa học ước
đoán (phỏng đoán/ ước tính) những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
Tiết 35: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 7trong các câu sau
c, Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh
nghĩa là thúc đẩy cho phát triển
nhanh lên
.
c, Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
Sửa: Trong những
năm gần đây nhà trường
đã mở rộng quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
Tiết 35: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 8Giải thích vì sao có những lỗi trên, vì
tiếng ta nghèo hay vì người viết không biết dùng tiếng ta?
Để biết dùng tiếng ta cần phải làm gì?
Phải trau dồi vốn từ
Rèn luyện để nắm được đầy
đủ và chính xác nghĩa của từ
Rèn luyện để nắm vững cách dùng từ
Dùng từ đúng Dùng từ hay
Giữ gìn và phát huy
sự trong sáng của tiếng Việt
Tiết 35: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 9a) kết quả sau cùng b) kết quả xấu
a) chiếm được phần thắngb) thu được
kết quả tốt
a) phần thuần khiết và quý báu nhất b) sao trên trời (nói khái quát)
Trang 10 Sửa: Thay thành lập bằng thiết lập.
c) Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc
Sửa: Thay cảm xúc bằng xúc động, cảm phục,
Trang 11I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
1 Ví dụ:
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
2 Nhận xét
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1 Ví dụ : Ý kiến của nhà văn Tô Hoài
Tiết 35: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 12Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa” Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “ Truyện Kiều”, dù tư tưởng có sâu xa đến đâu, cũng chưa thể thành sách của mọi người Tôi càng phục tài học và sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu” Đó không phải là một câu nói bóng mà đó là một lời tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ
sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài dựa thẳng vào đấy
Xin kể hai ví dụ, câu thơ Nguyễn du có chữ “ áy” ( cỏ áy bóng tà…) Chữ “áy” ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu, nó cũng hiện lên sự ảm đạm Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng của vùng quê đấy Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “ cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng
úa Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “ Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời
Ví dụ nữa, ba chữ “ bén duyên tơ” ở “ Truyện Kiều” Thông thường, ta hiểu “ bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén” Nhưng không phải Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người ta gọi là “ tơ bén” Nếu chỉ viết “ bén duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “ bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tăm Nguyễn du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!
(Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc)
Trang 14I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1 Ví dụ : Ý kiến nhà văn Tô Hoài
- Phân tích quá trình trau dồi vốn từ
của thi hào Nguyễn Du bằng cách
học lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Học hỏi để biết thêm những từ mà
mình chưa biết
2 Kết luận:
- Rèn luyện để biết thêm từ chưa biết
- Làm tăng vốn từ là việc làm thường
xuyện
Ghi nhớ : SGK
Qua đoạn văn trên, nhà văn Tô Hoài muốn nói điều gì?
Nguyễn Du đã ở trong ruộng bãi
mà học câu hát hay của người trồng dâu:
- Chữ áy (Một vùng cỏ áy bóng tà) học tiếng nói của vùng quê
Thái Bình
- Chữ bén duyên tơ học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm
Tiết 32: TRAU DỒI VỐN TỪ
Để trau dồi vốn từ, ngoài việc cần rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ, chúng
ta còn cần phải làm
gì?
Trang 15I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ
III Luyện tập
Bài 1 (sgk/101):
Bài 3 (sgk/101):
Bài 2 (sgk/101): Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
Tiết 32: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 16THẢO LUẬN NHÓM
Bài tập 2: Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
Nhóm 1+ 2 Câu a: Chọn các từ đúng với 2 nét nghĩa dưới đây? Giải thích nghĩa của những từ đó?
Tuyệt ( Hán Việt ) Có nghĩa thông dụng nhất như sau:
*Dứt, không còn gì:
*Cực kì, nhất:
Nhóm 3 +4 Câu b: Chọn các từ đúng với 3 nét nghĩa dưới đây? Giải thích nghĩa của những từ đó?
Đồng ( Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
• Cùng nhau, giống nhau:
• Trẻ em:
• ( Chất ) đồng:
Trang 17Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa của từ Hán Việt
+ Tuyệt thực: nhịn đói, không
chịu ăn để phản đối
(2) Tuyệt (cực kì, nhất)
+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất, mức độ cao nhất
+ Tuyệt mật: bí mật tuyệt đối
+ Tuyệt tác: tác phẩm nghệ thuật đạt tới đỉnh cao
+ Tuyệt trần: đẹp nhất, không
có gì sánh nổi
Trang 18
Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa của từ Hán Việt
Câu b) Nhóm 3 + 4:
* Đồng ( Cùng nhau, giống nhau):
-Đồng âm: cùng, giống nhau về âm thanh
- Đồng bào: những người cùng một giống nòi, một dân tộc quan hệ
như ruột thịt
-Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng
-Đồng chí: người cùng chí hướng, cùng chung lý tưởng
-Đồng dạng: có cùng một dạng như nhau
- Đồng khởi: cùng vùng dậy trong một thời điểm
- Đồng môn: cùng học một thầy, một trường, một môn phái
-Đồng niên: cùng một năm, một tuổi.
- Đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan, nganghàng nhau
* Đồng với nghĩa trẻ em:
-Đồng ấu: trẻ em còn nhỏ(khoảng 6,7 tuổi)
-Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em.
-Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em
* Đồng với nghĩa( chất) đồng: - Trống đồng: nhạc khí gõ thời cổ,
Trang 19Bài 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết
3 Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4 Xem: Xem báo chí, xem sách vở Xem báo chí trong nước,
xem báo chí nước ngoài.
5 Ghi: Những gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc được, thì chép lấy để dùng và viết.
(Hồ Chí Minh, Cách viết trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm
Trang 20- Ghi: Ghi lại những từ đã nghe, đã đọc được
- Hỏi: Gặp từ ngữ khó, không giải thích được
có thể tra từ điển, hỏi người khác (thầy cô giáo)
- Thấy, xem: Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học của các nhà văn nổi tiếng
* Quan niệm Hồ Chí Minh: Nghe->Hỏi -> Thấy ->Xem -> Ghi
Trang 21Tổng kết và hướng dẫn học:
1 Tổng kết:
Trau dồi vốn từ