1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ke hoach bo mon ly 8 20132014

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 23,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Viết được công thức tính áp suất và kể tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức -Vận dụng công thức tính áp suất để giải được bài tập đơn giẩn về áp lực, áp suất -Nêu cách làm t[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT LONG PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS PHÚ HỮU

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Hữu ,ngày15 Tháng 10 Năm 2013

Tổ Tự Nhiên

KẾ HOẠCH

GIẢNG DẠY MÔN:VẬT LÝ –Lớp 8

Năm học 2013-2014

- Họ tên giáo viên:Viêng Hữu Đức

-Các nhiệm vụ được giao Giảng dạy toán khối 7 và vật lí khối 8

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG, LỚP CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO.

1 Thuận lợi (mạnh/thời cơ)

- Được sự quan tâm của lãnh đạo của nhà trường, các thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ thương yêu học sinh

- Phần lớn học sinh biết vâng lời, có học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Bước đầu học sinh xác định được động cơ học tập

- Phương tiện dạy học tương đối đầy đủ dể sử dụng phục vụ cho việc dạy của GV và học của học sinh

2 Khó khăn (yếu/thách thức)

- Học sinh đa số xa trường đi lại bằng phương tiện xe đạp và đi bộ

- Học sinh chưa có phương pháp học tập

-Chưa biết cách chuẩn bị bài trước khi đến lớp, và gia đình ít quan tâm đến việc học của các em

- Một số học sinh còn ham chơi, chưa chú trọng vào việc học, đến lớp còn chưa thuộc bài, chưa chuẩn bị bài, còn thụ động trong quá trình học tập

- Tài liệu học tập của các em còn hạn chế nhiều

I

I Yêu cầu BỘ MÔN

1 Kiến thức:

- Chương trình vật lí THCS phải cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS trong các lĩnh vực Cơ học, Nhiệt học.Đó là:

+ Những kiến thức về các sự vật, hiện tượng và các quá trình vật lí quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất.

+ Những khái niệm và mô hình vật lí đơn giản, cơ bản, quan trọng được sử dụng phổ biến.

+ Những quy luật định tính và một số định luật vật lí quan trọn

Trang 2

+ Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù của vật lí học (Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình).

+ Những ứng dụng quan trọng nhất cảu vật lí học trong đời sống và sản xuất.

2 Kĩ năng:

Việc tổ chức dạy học vật lí ở trường THCS cần rèn luyện cho học sinh cần đạt được:

+ Kĩ năng quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí để thu thập các thông tin và các dữ liệu càn thiết.

+ Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản.

+ Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin và các dữ liệu thu được từ quan sát hoặc thí nghiệm.

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản, để giải các bài tập vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lô gíc và những phép tính cơ bản cũng như để giải quyết một số ván đề thực tế cảu cuộc sống.

+ Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hay sự vật vật lí.

+ Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giả thuyết đã đề ra.

+ Kĩ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác băng ngôn ngữ vật lí.

3 Thái độ:

Chương trình vật Lí THCS phải coi trọng việc thực hiện các mục tiêu về tình cảm, thái độ sau đây của học sinh:

+ Có hứng thú trong việc học tập môn vật lí cũng như áp dụng các kiến thức và kĩ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.

+ Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc thu thập thông tin trong quan sát và trong thực hành thí nghiệm + Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn.

+ Có ý thức sẵn sàng tham gia vào các hoạt động trong gia đình, cộng đồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiện sống, bảo vệ

và giữ gìn môi trường.

III CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1) Đối với Giáo viên:

+ Phát huy tính tích cực của học sinh theo phương pháp học mới hiện nay: Tích cực hố hoạt động của học sinh, tổ chức học sinh hoạt động nhóm hợp tác thảo luận tìm ra kiến thức

+ Chú trọng việc học sinh chuẩn bị bài ở nhà, hướng dẫn cụ thể công vịêc chuẩn bị của học sinh trong từng bài, từng tiết để học sinh có hướng học tốt

+ Thường xuyên kiểm tra tình hình ghi chép, làm bài của học sinh, kiểm tra bài cũ đầu tiết học cũng như quá trình học

+ Bầu ra ban cán sự bộ môn Toán giúp truy bài và hướng dẫn học tập, những học sinh học

+ Liên hệ với phụ huynh học sinh cá biệt, chậm tiến để phối hợp giáo dục cho học sinh tiến bộ

Trang 3

+ Luôn tìm phương pháp truyền thụ phù hợp đối tượng, sử dụng đồ dùng dạy học, dụng cụ trực quan để giảng dạy có hiệu quả hơn Soạn giảng cần chú trọng các loại học sinh trong lớp, chú trong trong học phụ đạo bồi dưỡng học sinh yếu kém để hình thành cho học sinh những kỷ năng tính toán cần thiết

+ Sử dụng các thiết bị đồ dùng dạy học sẵn có và làm thêm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy

2) Đối với học sinh:

Đối với học sinh khá – giỏi:

- Bồi dưỡng cho các em luôn ham thích, hứng thú, say mê học tập môn toán Biểu dương đúng mức khi học sinh có lời giải hay, động viên khuyến khích

- Yêu cầu các em nắm vững kiến thức và giải hết bài tập sách giáo khoa rồi mới giải toán nâng cao Không nên coi nhẹ lý thuyết

- Phân công các em học sinh này kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu kém về toán để có dịp củng cố đào sâu kiến thức cơ bản của mình

* Đối với học sinh trung bình:

- Giáo viên cố gắng lấp “ lỗ hởng “ về kiến thức bằng cách tăng cường kiểm tra bài cũ đầu giờ hoặc trong tiết dạy, tổ chức dạy phụ đạo Phân công học tổ, học nhóm với học sinh khá-giỏi toán

- Yêu cầu các em nắm vững kiến thức sách giáo khoa trước khi giải bài tập

* Đối với học sinh yếu – kém:

- Trong quá trình dạy trên lơp, giáo viên quan tâm phát hiện những “ lỗ hổng” kiến thức, kỷ năng để khắc phục kịp thời

- Tăng cường luyện tập các bài tập vừa sức, gia tăng lượng bài tập cùng thể loại về mức độ

IV.CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

Những biện pháp lớn

 Khiêm tốn học hỏi, tự nghiên cứu để dạy theo phương pháp mới, phát huy tính tích cực của học sinh Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động

 Thường xuyên cải tiến phương pháp, tự mình tìm ra phương pháp giảng dạy mới, cố gắng giảng dạy phù hợp với từng nội dung kiến thức sử dụng một cách hợp lý trong từng bài giảng để học sinh dễ tiếp thu kiến thức.có thể thuộc bài tại lớp

 Kiểm tra bài củ thường xuyên để học sinh có ý thức trong học tập

 Gọi nhứng em yếu kém nhiều hơn những em khá giỏi,

 Cho học sinh thảo luận nhóm

Trang 4

 Trong tiết thực hành chia nhóm có những em khá giỏi , yéu kém

 Phân công những em khá giỏi kèm những em yếu kém

V KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY: KHỐI 8

Trang 5

Tuần Tiết

học

1 1 CHƯƠNG I :

CƠ HỌC

1 Chuyển động cơ học

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc

-Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp

Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh Ham học hỏi, yêu thíchmôn học -Thước,tranh ,đồnghồ…

2 2 2.Vận tốc

- Từ vd so sánh quãng đường di được trong 1s của chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động

-Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của vận tốc, đơn vị của vận tốc

-Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động

-Nghiêm túc trung

thực, chính xác Bảng phụ .tranhvẽ.thước……

3 3 3.Chuyển

động đều - Chuyển động không đều

Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyể động không đều, lấy được

vd trong thực tế về chuyển động đều

- Nêu được những vd về chuyển động không đều thường gặp, xác định được

-Vận dụng để tính vận

tốc trung bình trên một đoạn đường

- Mô tả được TN h3.1, dựa vào bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi của bài

-Nghiêm túc trung thực

trong báo cáo, có ý thức làm việc theo nhóm

-thước.máng nghiêng,trục bánh xe…

Trang 6

những biểu hiện đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

4 4 Bài tập

-Vận dụng các công thức

để làm các bài tập có liên quan

-Hs có kĩ năng trình bày

một bài toán vật lí

-Xử lí thông tin và tính toán chính xác

-Rèn tính cẩn thận -Thước và bảng

phụ…

5 5 4.Biểu diễn lực

-Nêu được ví dụ thể hiện các tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc

-Nhận biết được lực là một đại lượng vectơ

-Biểu diễn được vectơ lực

-Rèn kĩ năng vẽ hình và làm bài tập

-Tích cực trung thực,

châm quả bóng

5.Sự cân bằng lực

Quán tính

-Nêu được vd về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu diễn được chúng bằng vec tơ lực

-Nêu được vd về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động , vật đứng yên

-Nêu được quán tính của một vật là gì

- Rèn kĩ năng quan sát và

lắp thí nghiệm

-Tích cực trung thực,

có ý thức học hỏi -Qủa cầu ,quyển vở .quả bóng

7 7 6.Lực ma

sát

-Nhận biết thêm được mọt loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát

-Bước đầu phân biệt được

sự xuất hiện của các lực

ma sát trượt, ma sát lăn,

ma sát nghỉ -Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát

-Phân biệt được một số trường hợp lực ma sát có

-Rèn kĩ năng quan sát và

lắp thí nghiệm -Tích cực trung thực,có ý thức học hỏi, vận

dụng trong thực tế

-Lực kế,vật nặng,bu lông

Trang 7

lợi, cĩ hại trong đơì sống -Nêu cách làm tăng lực ma sát cĩ lợi và giảm ma sát

cĩ hại

8 8 Ôn tập

-Củng cố , khắc sâu những kiến thức đã học -Hệ thống lại các công thức đã học , nắm vững ký hiệu các đại lượng vật lý, đơn vị của các đại lượng đó

-Rèn kỹ năng phân tích , tính tỉ mỉ và chính xác khi tính toán

-Hs làm bài nghiêm túc, tính toán chính xác,cẩn thận

Thước và bảng phụ

Kiểm tra 1 tiết

-Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS từ tiết 1 đến tiết 16

Qua kết quả học tập của

Hs Giáo viên sẽ điều chỉnh phương pháp dạy học và tổ chức hoạtđộng học của Hs cho phù hợp

-Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng xảy ra trong đời sống

-Aùp dụng công thức để giải các bài tập vật lý

-Hs làm bài nghiêm túc, tính toán chính xác,cẩn thận

Đề kiểm tra

10 10

7.Áp suất -Phát biểu được định nghĩa

về áp lực và áp suất

-Viết được cơng thức tính

áp suất và kể tên, đơn vị của các đại lượng cĩ trong cơng thức

-Vận dụng cơng thức tính

áp suất để giải được bài tập đơn giẩn về áp lực, áp suất

-Nêu cách làm tăng, giảm

áp suất và dùng nĩ để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong cuộc sống

-Rèn kĩ năng tính tốn, -Tích cực trung thực,

cĩ ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

-Tranh vẽ,đinh,hộp

11 11 8.Áp suất Biết được chất lỏng khơng

chỉ gây ra áp suất lên

-Rèn kĩ năng làm thí nghiệm 1, 2, để rút ra kết

-Tích cực trung thực,

cĩ ý thức học hỏi, vận -ống hình trụ.màng

Trang 8

chất lỏng thành bình, đáy bình và

các vật ở trong lịng chất lỏng

Xây dưng được cơng thức tính áp suất chất lỏng qua cơng thức tính áp suất

12 12

8.Bình thơng nhau Máy nén thủy lực

-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng

-Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét -Làm việc nghiêm túc,trung thực ống cao su,bình tưới

13 13

9.Áp suất khí quyển

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

-Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển

-Làm thí nghiệm nghiêm túc , cẩn thận

-cốc nước,ống thủy tinh, bọc sửa tươi…

14 14 10.Lực đẩy

Ác-si-mét

-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy của chất lỏng ( lực đẩy Aùc-si –mét), chỉ rõ đặc điểm của lực này

-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức

-Vận dụng công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét

-Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét

Lực kế,vật nặng cốc thủy tinh,……

Trang 9

-Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng

15 15

11.Thực hành:

Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

-Viết được công thức tính lực FA

-Tập đề xuất phương án làm thí nghiệm , trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có

-Biết sử dụng lực kế , bình chia độ - Tích cực hoạt động ,hợp tác khi làm thí

nghiệm

-Lực kế,khối gổ,cốc thủy tinh…

16 16

12.Sự nổi -Giải thích được khi nào

vật nổi , vật chìm, vật lơ lửng

-Nêu được điều kiện nổi của vật

-Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

-Làm thí nghiệm , phân tích hiện tượng , nhận xét hiện tượng

-Yêu thích môn học -Qua bài học HS có ý thức bảo vệ môi trường

Vật nặng ,cốc thủy tinh,miếng gổ………

17 17

13.Cơng cơ học

- Biết được dấu hiệu để có công cơ học

- Nêu được các ví dụ trọng thực tế để có công

cơ học và không có công

cơ học

- Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học Nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức

-Phân tích lực thực hiện công

- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật

- Có ý thức quan sát sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh

-Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua môn học

-Tranh vẽ, rịng rọc

cố định,dây…

18 18 14.Định -Phát biểu được định luật - Quan sát thí nghiệm để - Cẩn thận nghiêm túc Lực kế,rịng rọcđộng,

Trang 10

luật về cơng

về công dưới dạng : Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi

- Vận dụng các định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng , ròng rọc động

rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố : Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng được định luật về công

19 19

Ơn tập -Củng cố , khắc sâu

những kiến thức đã học -Hệ thống lại các công thức đã học , nắm vững ký hiệu các đại lượng vật lý, đơn vị của các đại lượng đó

-Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng xảy ra trong đời sống

-Aùp dụng công thức để giải các bài tập vật lý

-Rèn kỹ năng phân tích , tính tỉ mỉ và chính xác khi tính toán

thước………

Thêm một tiết ơn tập

-Củng cố , khắc sâu những kiến thức đã học -Hệ thống lại các công thức đã học , nắm vững ký hiệu các đại lượng vật lý, đơn vị của các đại lượng đó

-Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng xảy ra trong đời sống

-Aùp dụng công thức để giải các bài tập vật lý

-Rèn kỹ năng phân tích , tính tỉ mỉ và chính xác khi tính toán

-

20 20

Kiểm tra học kì I

-Nhằm cũng cố đánh giá lại các kiến thức mà học sinh đã học ở phần cơ học

-Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các đại lượng vật lí trong thực tế và giải bài tập

-Cẩn thận, chính xác ,trung thực, nghiêm túc khi làm kiểm tra

Đề kiểm tra

20 20 15.Cơng

suất

-Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay

-Biết tư duy từ hiện tượng thức tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất

-Yêu thích môn học

- Cẩn thận nghiêm túc chính xác

động,gạch, dây……

Ngày đăng: 07/11/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w