LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập : Hoạt động cá nhân, nhóm - Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tì[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/12 Tiết: 28
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Ôn tập kiến thức về các tứ giác đã học.
- Ôn tập các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác,
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng
minh, nhận biết hình, tìm hiểu điều kiện của hình
3 Thái độ: - Thấy được mối quan hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư
duy biện chứng cho HS
4 Nôi dung trọng tâm: - Ôn tập kiến thức về các tứ giác đã học.
5 Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết
hình, tìm hiểu điều kiện của hình
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Sơ đồ các loại tứ giác tr 152 SGV và hình vẽ sẵn trong khung132
SGK để ôn tập kiến thức, thước thẳng, compa, êke, phấn màu
2 Học sinh: SGK, bài cũ, thước thẳng, Compa ê ke.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội dung Nhận biết (M1)
Thông hiểu (M2)
Vận dụng (M3)
Vận dụng cao (M4)
Đường thẳng
song song
với một
đường thẳng
cho trước
-Biết được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của các tứ giác đã học
- Hiểu được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học
- Biết giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình,
-Biết tìm hiểu điều kiện của hình thỏa mãn yêu cầu của đề bài
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 217/12 8C
A KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập lý thuyết (cá nhân)
- Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức đã học về tứ giác, diện tích tứ giác
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại, gợi mở,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, cặp đôi
Phương tiện, thiết bị dạy học: SGK bảng phụ/máy chiếu, phấn màu
Sản phẩm: HS nhớ lại các kiến thức đã được học về tứ giác, diện tích tứ giác
NLHT: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
-GV treo bảng phụ có các hình vẽ sẵn : Hình
chữ nhật, hình vuông, hình tam giác và yêu
cầu HS điền công thức tính diện tích các
hình
-HS: cả lớp vẽ hình và điền công thức, ký
hiệu vào vở
-Một HS lên bảng điền công thức vào các
hình
-HS : Nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm
-GV treo bảng phụ đề bài tập:
- Lần lượt gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
Hình chữ nhật Hình vuông Tam giác
Bài tập:
Xét xem các câu sau đúng hay sai ? 1.Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
2.Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
3 Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau thì 2 cạnh bên song song
4 Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
5 Tam giác đều là hình có tâm đối xứng
6 Tam giác đều là một đa giác đều
7 Hình thoi là một đa giác đều
8 Tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi là hình vuông
Trang 39 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau là hình thoi
10 Trong các hình thoi có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập : (Hoạt động cá nhân, nhóm)
- Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập dạng tính
toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm hiểu điều kiện của hình
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại, gợi mở,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, cặp đôi
Phương tiện, thiết bị dạy học: SGK bảng phụ/máy chiếu, phấn màu
Sản phẩm: HS giải được các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình,
tìm hiểu điều kiện của hình
NLHT: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, c/m tứ giác là hình bình hành, chữ nhật,
hình thoi, hình vuông
- GV treo bảng phụ bài 161 tr 77
SBT
- GV vẽ hình lên bảng
-Gọi 1HS nêu GT, KL
a) Chứng minh tứ giác DEHK là
hình bình hành
-GV gọi một HS lên bảng chứng
minh câu (a)
-GV gọi HS nhận xét và bổ sung
b) ABC có điều kiện gì thì
tứ giác DEHK là hình chữ nhật ?
-GV gợi ý bằng cách vẽ
hình minh họa
Bài 1 (bài 161 tr 77 SBT)
GT ABC, trung tuyến BD v CE cắt nhau
Tại G, HB = HG, KC = KG
KL a)Tứ giác DEKH l hình bình hành
b) ABC có điều kiện gì thì tứ giác DEHK
là hình bình hành
c) Nếu BDCE thì
tứ giác DEHK là hình gì?
*Chứng minh:
a) Ta có : AE = EB (gt)
AD = DC (gt)
DE là đường trung bình của ABC
ED // BC ; ED = 2
BC
(1) Tương tự : HK là đường trung bình của
GBC
HK // BC ; HK = 2
BC
(2)
Từ (1) và (2) ED // HK và ED = HK
A
D
C M
B
E
H K G
A
D
C B
E
H K G
E
B
G K H
D A
Trang 4-GV gọi 1 HS lên bảng chứng
minh
-GV: Nếu trung tuyến DB và CE
vuông góc với nhau thì tứ giác
DEHK là hình gì ?
-GV đưa ra hình vẽ minh hoạ
-GV đưa ra đề bài i 2 (35 tr 129
SGK)
-1 HS đọc to đề bài
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình
-HS hoạt động nhóm: Nêu các cách
tính diện tích hình thoi?
-Đại diện nhóm lên bảng chọn một
trong hai cách trình bày
-GV gọi HS nhận xét và bổ sung
Nên DEHK là hình bình hành b) Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật khi
HD = EK
Mà HD =
2
3BD ; EK =
2
3 CE
BD = CE ABC cân tại A (một tam giác cân khi và chỉ khi có hai đường trung tuyến bằng nhau)
Vậy : ĐK ABC cân tại A thì tứ giác DEHK là hình chữ nhật
c) Nếu BD CE thì hình bình hành DEHK là hình thoi vì có hai đường chéo vuông góc với nhau
Bài 2 (35 tr 129 SGK)
Chứng minh
ADC có AD = DC
và D = 600 ADC đều
AC = 6(cm)
DO = 2 3 3
3
a
BD = 6 3(cm) SABCD = 2
1
AC DB = 2
1
.6 6 3 = 18 3 (cm2)
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập lý thuyết chương I và II, làm lại các dạng bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: 157,158 , 159, 162, 163/ 77 SBT
- Tiết sau ôn tập tiếp
* CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:
+ Nêu định nghĩa, tính chất,dấu hiệu nhận biết của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông? (M1)
+ Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông?(M1)