1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

ke hoach giao duc lop 5 tuoi

28 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 39,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận ra thái độ khác nhau âu yếm, vui vẻ hoăc cáu giận của người nói chuyện với mình qua ngữ điệu khác nhau của lời nói - Nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc thái, ngữ điệ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP MẪU GIÁO LỚN A2

NĂM HỌC 2016 - 2017

* Một số căn cứ xây dựng kế hoạch:

Căn cứ kế hoạch số: 08/KH - CM ngày ……… của trường Mầm non Duy Phong về thực hiện nhiệm vụ chuyên mônnăm học 2016 - 2017;

Căn cứ vào chương trình giáo dục mầm non, hướng dẫn tổ chức thục hiện chương trình 5-6 tuổi;

Căn cứ vào tình hình thực tế của về trẻ, giáo viên, tình hình địa phương Lớp Mẫu giáo lớn A2 xây dựng kế hoạchthực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 với các nội dung sau:

A Kế hoạch chung

I Đặc điểm tình hình

1 Về phía trẻ và giáo viên

1.1 Số lượng trẻ

- Tổng số học sinh trong lớp: 15 cháu

Trong đó: + Trẻ nam: 7 cháu; + Trẻ nữ: 8 cháu

+ Trẻ dân tộc: 15 cháu; Trẻ nữ dân tộc: 8 cháu

- Về sức khoẻ cân nặng và chiều cao của trẻ đầu năm là:

+ Cân nặng bình thường : 9/15 cháu = 60 %; SDD vừa: 6/15 cháu = 40%; SDD nặng: 0 cháu

+ Chiều cao bình thường: 11/15 cháu = 73.3%; TCĐ1: 4/15 cháu = 26.7% TCĐ2 : 0 cháu

- Khảo sát chất lượng học sinh đầu năm: Theo các lĩnh vực

+ Lĩnh vực Phát triển thể chất: 13/15 cháu đạt: 86.7%

+ Lĩnh vực Phát triển nhận thức: 7/15 cháu đạt: 46.7%

+ Lĩnh vực Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: 10/15 cháu đạt: 66.7 %

+ Lĩnh vực Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: 9/15 cháu đạt 60 %

+ Lĩnh vực Phát triển thẩm mỹ: 8/15 cháu đạt 53.3 %

1.2 Giáo viên.

- Số lượng: 02 cô

+ Cô: Nguyễn Thị Như; Trình độ chuyên môn: Đại học - Giáo viên chủ nhiệm

+ Cô: Trần Thị Tình ; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng

- Đảng viên: 1; Đoàn viên: 0

- Xếp loại giáo viên:

+ Giáo viên dạy giỏi cấp Thành Phố: 01

Trang 2

- Cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi đầy đủ, thuận lợi cho công tác dạy và học.

- Giáo viên đứng lớp có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, thương yêu, chămsóc giáo dục trẻ

- Lớp tách riêng 1 độ tuổi, nhận thức của trẻ tương đối đồng đều

- Trường, lớp khang trang, sạch sẽ thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông

3 Khó khăn

- Một số phụ huynh còn coi nhẹ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non dẫn đến công tác phối kết hợpgiữa giáo viên với gia đình trẻ còn gặp một số khó khăn

- 100 % trẻ là con em dân tộc còn rụt rè, chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp và tham gia vào các hoạt động tập thể

- Khả năng thiết kế giáo án điện tử trên phần mềm ứng dụng giảng dạy của giáo viên còn nhiều hạn chế, giáo viên hạn chếkhi sử dụng đàn

II Mục tiêu phấn đấu

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thân thể

- 100% trẻ được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng và khám sức khoẻ định kỳ

- Tỷ lệ trẻ phát triển cân nặng bình thường: 13/15= 86.7 %

Trang 3

- Tỷ lệ trẻ phát triển chiều cao bình thường: 13/15= 86.7 %

* Chất lượng giáo dục

- Nghiệm thu 100 % chất lượng trẻ cuối năm, trong đó 100% trẻ được đánh giá xếp loại ĐYC trở lên trong đó có92.59 % trẻ được đánh giá xếp loại khá trở lên

- Lớp tham gia đầy đủ và nhiệt tình trong các hội thi do nhà trường tổ chức, trong đó:

+ Trẻ đạt giải Bé khoẻ bé ngoan cấp trường: đạt trên 90% (Cấp Thành phố: 4 trẻ = 26.7%)

+ Trẻ đạt giải Bé khéo tay cấp trường : đạt trên 92% (Cấp Thành phố: 3 trẻ = 26.7%)

+ Trẻ đạt giải Bé kể chuyện, đọc thơ: đạt trên 90%

+ Hội khỏe măng non: Giải nhất

+ Bé thông minh nhanh trí: Giải nhì

+ Bé hát dân ca và trò chơi dân gian: Giải nhì

+ Hội thi Bé tìm hiểu luật lệ an toàn giao thông: Giải nhì

- 100% trẻ được đánh giá theo các lĩnh vực phát triển theo chuẩn

+ Lĩnh vực Phát triển thể chất: Đạt: 15/15 = 100%

+ Lĩnh vực Phát triển nhận thức: Đạt: 15/15 = 100%

+ Lĩnh vực Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Đạt: 15/15 = 100%

+ Lĩnh vực Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: Đạt: 15/15 = 100%

2.2 Về giáo viên

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 02 đ/c

- CCTĐCCS: 01 đ/c

- Xếp loại hồ sơ sổ sách: Xếp loại tốt 2/2 bộ

- Giỏi việc trường đảm việc nhà cấp thành phố khen: 02đ/c

- Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non: Xuất sắc: 02 đ/c

- UBND Thành phố khen: 02 đ/c

- Công đoàn ngành khen: 01 đ/c

III Nhiệm vụ và giải pháp

1 Nhiệm vụ

1.1 Nhiệm vụ về nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

- Thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục vào trong các tiết học (Giáo dục vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục bảo vệmôi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, ứng phó với biến đổi khí hậu )

- Tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả chuyên đề phát triển vận động

Trang 4

- Phối hợp với gia đình phụ huynh trong công tác giáo dục trẻ Rèn cho trẻ có nền nếp trong sinh hoạt, trẻ mạnh dạn tựtin trong giao tiếp, nâng cao việc rèn lễ giáo, kĩ năng sống cho trẻ.

- Thực hiện tốt chương trình GDMN theo độ tuổi, đảm bảo các mục tiêu giáo dục Thực hiện việc đánh giá trẻ theo bộchuẩn phát triển trẻ mẫu giáo 5 tuổi

1.2 Nhiệm vụ về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Chú trọng công tác vệ sinh cá nhân trẻ, nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi, vệ sinh xung quanh trường lớp sạch sẽ

- Phối kết hợp với nhà trường, phụ huynh học sinh làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa, phòng chống tainạn thương tích

- Làm tốt công tác chăm sóc trẻ để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng

1.3 Nhiệm vụ về nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên.

- Thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn, có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định

- Thực hiện tốt công tác dự giờ đồng nghiệp; Nâng cao tinh thần tự học tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên

- Thực hiện công tác soạn giảng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Sử dụng phần mềm giáo án điện tử

- Xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên thực hiện có hiệu quả Tham gia đầy đủ các đợt bồidưỡng chuyên môn, chuyên đề, dự giờ, hội giảng

1.4 Nhiệm vụ về công tác tuyên truyền và phát triển số lượng

- Làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện công tác duy trì sĩ số học sinh

- Thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình học tập của trẻ, tìm hiểu và thăm hỏi trẻ có hoàn cảnhkhó khăn để đảm bảo tỷ lệ trẻ chuyên cần của lớp

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với ban đại diện cha mẹ trẻ, các bậc phụ huynh, trưởng bản, các đoàn thể

2 Giải pháp

2.1 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

- Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, nội dung hoạt động, phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ lấy trẻlàm trung tâm

- Đổi mới các hoạt động tập thể, không áp đặt gò bó trẻ tham gia vào các hoạt động, lồng ghép các nội dung giáo dụcdục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, giáo dục biển đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu vào hoạt động giáo dục trẻ,nhẹ nhàng tạo hứng thú cho trẻ, đảm bảo nội dung bài học

- Cô cùng học sinh làm và chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đồ chơi phục vụ cho dạy và học Sử dụng đồ dùng linh hoạt, sángtạo Tận dụng mọi tình huống giúp trẻ phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp và tình cảm xã hội, thẩm mỹ

- Rèn cho trẻ có thói quen chào hỏi, lễ phép trong sinh hoạt, trẻ mạnh dạn tự tin trong giao tiếp

- Chú trọng ôn luyện kiến thức, rèn kỹ năng cho trẻ theo bộ chuẩn trong Chương trình giáo dục Mầm non, ôn luyệnthường xuyên, mọi lúc, mọi nơi cho trẻ Tăng cường công tác phối kết hợp với phụ huynh giáo dục trẻ

Trang 5

- Thường xuyên phối kết hợp với phụ huynh học sinh rèn luyện thêm cho trẻ ở nhà

2.2 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

- Thực hiện thường xuyên nghiêm túc vệ sinh nhóm lớp sạch sẽ, gọn gàng Thường xuyên vệ sinh đồ dùng đồ chơi,sắp xếp đồ dùng đồ chơi hợp lý, kiểm tra sự an toàn của đồ dùng, đồ chơi trong lớp

- Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo để thu hút trẻ đến trường

- Thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ như: Rèn cho trẻ rửa tay xà phòng đúng theo quy trình trướckhi ăn và sau khi đi vệ sinh, vệ sinh cho trẻ mọi lúc, mọi nơi

- Quan tâm chăm sóc đến trẻ trong bữa ăn giấc ngủ, quan tâm chú ý đến những trẻ suy dinh dưỡng, chú ý động viêntrẻ ăn hết xuất, có kế hoạch chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng

- Vận động 100% trẻ ăn ngủ tại trường Đảm bảo khẩu phần ăn, tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường thay đổithực đơn theo mùa đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng trong một ngày cho trẻ, chú trọng công tác vệ sinh an toàn thực phẩm

- Phối kết hợp với cán bộ y sỹ, y tế cấp trên cân đo khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ

- Phối kết hợp với nhà trường, phụ huynh học sinh, cán bộ y tế làm tốt công tác tuyên truyền và thực hiện tốt việcphòng tránh các bệnh truyền nhiễm theo mùa, ngăn chặn các dịch bệnh lây nhiễm trên diện rộng

- Làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ, tưvấn phối kết hợp với phụ huynh về kiến thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- Phối hợp với nhà trường chăm sóc vườn cây chùm ngây để cải thiện nguồn dinh dưỡng cho trẻ

2.3 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên

- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, trường, của nghành tổ chức

- Thường xuyên dự giờ học hỏi đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn

- Đầu tư thời gian nghiên cứu tài liệu, chương trình, viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm áp dụng phương pháp dạy trẻ

có hiệu quả

- Tích cực xây dựng và thường xuyên xử dụng giáo án trình chiếu để gây hứng thú cho trẻ tập trung vào bài học đạt hiệu quả.Đầu tư thời gian học hỏi đồng nghiệp về trình chiếu powerpoint, thiết kế bài giảng trình chiếu ít nhất 4 tiết trên tháng

- Tích cực làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho dạy và học

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch chương trình giáo dục Mầm non

- Nâng cao công tác tự học tự bồi dưỡng năng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề do trường, ngành tổ chức

2.4 Nhóm giải pháp về công tác tuyên truyền phát triển số lượng.

- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ huynh đưa trẻ đi học đều, đảm bảo số lượng

- Cô thường xuyên gần gũi quan tâm yêu thương, chăm sóc, tôn trọng đối xử công bằng với trẻ để trẻ có hứng thú đến trường

- Thường xuyên thăm hỏi trẻ có hoàn cảnh khó khăn

Trang 6

- Phổ biến kịp thời đến phụ huynh học sinh về các chế độ của trẻ.

- Thường xuyên trao đổi với ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp để vận động học sinh đi học đều, đảm bảo được tỷ

lệ chuyên cần của lớp

- Tuyên truyền đúng, đủ, kịp thời các nội dung về công tác giáo dục, thay đổi hình thức và nội dung tuyên truyền với các bậc cha mẹ trẻ, tôn trọng, lắng nghe ý kiến đóng góp của cha mẹ trẻ, để đạt hiệu quả tuyên truyền cao

Trang 7

B Mục tiêu và nội dung giáo dục.

Bật nhảy bằng cả hai chân, chạm đất nhẹ nhàng bằng hai đầu bàn chân

và giữ được thăng bằng

- Bật qua vật cản 15cm

- Bật liên tục qua vật cản

- Bật chụm tách chân qua 7 ô

- Bật xa 40cm - 50cm

Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm.

- Phối hợp các giác quan và thực hiện

tốt các vận động bật nhảy

Trẻ biết nhảy từ độ cao xuống chạm đất bằng hai bàn chân

- Bật nhảy tại chỗ

- Bật nhảy từ trên cao xuống 30cm

- Bật nhảy từ trên cao xuống 35cm

- Bật nhảy từ trên cao xuống 40cm

Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai tay

từ khoảng cách xa 4 m;

- Phối hợp các giác quan và thực hiện

tốt các vận động lăn, tung, ném, chuyền

và bắt bóng

Trẻ biết ném và bắt bóng bằng hai tay, không ôm bóng vào người

- Tung bóng lên cao và bắt bóng

- Lăn bóng và di chuyển theo bóng

- Ném xa bằng 1 tay; - Ném xa bằng hai tay 2 tay

- Ném trúng đích nằm ngang, thẳng đứng bằng một tay

- Ném trúng đích nằm ngang, thẳng đứng bằng hai tay

- Tung và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 3m - 4m

Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ

cao 1,5 m so với mặt đất

- Trẻ thực hiện tốt các vận động bò,

trườn, trèo

Trẻ biết trèo lên xuống thang phối kết hợp chân nọ tay kia

- Bò dích dắc qua 5 – 6 chướng ngại vật

- Bò thấp chui qua cổng

- Bò zic zắc bằng bàn tay bàn chân qua 7 - 8 chướng ngại vật

- Trèo lên xuống ghế

- Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế thể dục

- Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất

Trang 8

Chỉ số 5 Tự mặc và cởi được áo;

- Phối hợp tay - mắt trong một số hoạt

động

- Vẽ hình, sao chép chữ cái, chữ số,

- Lắp ráp các hình, luồn hạt, xâu hạt, buộc dây

- Xây dựng các công trình, ghép nói, lắp ráp các khối, nút,

- Cài, cởi cúc áo, quần, kéo khóa

Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra

ngoài đường viền các hình vẽ;

- Biết sắp xếpđối tượng trong tranh, vẽ,

tô màu hoàn thiện bức tranh theo chủ đề

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay

- Tô, đồ theo nét

- Vẽ theo ý thích, đề tài hoặc mẫu

- Dạy trẻ cách sắp xếp đối tượng chính trong tranh vẽ

Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng

và cong của các hình đơn giản;

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay

- Cầm kéo thành thạo

- Đường cắt thẳng, lượn đường vòng cung

Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí

cho trước, không bị nhăn

- Trẻ biết sắp xếp và dán đối tượng theo

ý tưởng

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay

- Bôi, phết hồ vào mặt trái của tờ giấy Vuốt phẳng không bị nhăn

- Sắp xếp và dán

Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5

bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

Biết nhảy lò cò bằng một chân, đổi chân khi cô yêu cầu

- Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu

Biết giữ thăng bằng khi đi trên ghế thể dục

- Đi nối gót bàn chân tiến lùi

- Đi trên dây (Dây đặt trên sàn )

- Đi thăng bằng được trên ghế thể dục đầu đội túi cát

Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời

gian 5-7 giây

- Kiểm soát được vận động đi, chạy

theo hiệu lệnh

Biết lấy đà chạy nhanh về phía trước

- Đi chạy thay đổi hướng vận động theo hiệu lệnh 3 - 5 lần

- Đi chạy thay đổi tốc độ, theo hiệu lệnh 3 - 6 lần

- Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh 3- 5 lần

- Chạy nhanh 15m - 18m

- Chạy 15m - 18m trong khoảng thời gian 5 - 10 giây

Trang 9

Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không

hạn chế thời gian;

Trẻ biết chạy chậm từ từ

- Chạy chậm khoảng 100m

- Chạy chậm 110m - 120m

- Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian

Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập

liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi

trong khoảng 30 phút

- Tham gia hoạt động tích cực

- Không có biểu hiện mệt mỏi như ngáp, ngủ gật,

Chỉ số 15 Biết rửa tay bằng xà phòng

trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi

tay bẩn

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay

+ Luyện tập kỹ năng : Tự rửa tay bằng xà phòng

+ Rửa gọn, rửa sạch: không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo/quần

Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hàng

ngày;

- Các bộ phận trên cơ thể, chức năng

của các bộ phận, cách bảo vệ sức khỏe

bản thân

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay

+ Luyện tập kỹ năng : Tự đánh răng, rửa mặt

+ Gọn: không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo/quần

- Thường xuyên biết lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp

Chỉ số 18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn

gàng;

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay

+ Chải tóc, vuốt tóc khi bù rối

+ Chỉnh lại quần áo khi bị xô xệch

Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn

cần có trong bữa ăn hàng ngày;

- Lựa chọn được một số thực phẩm khi

được gọi tên nhóm

- Kể được tên một số thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày

- Biết được thức ăn đó được chế biến từ thực phẩm nào ? Thực phẩm đóthuộc nhóm nào ?

Chỉ số 20 Biết và không ăn, uống một

số thứ có hại cho sức khỏe

- Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín

uống sôi để người khỏe mạnh

- Kể được các thức ăn, nước uống có hại: Có mùi hôi /chua/có màu lạ

Ví dụ các thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch…

- Không ăn, uống những thức ăn đó

Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một

số đồ vật có thể gây nguy hiểm;

- Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm VD: dao, que sắc nhọn

- Không sử dụng những đồ vật đó

Trang 10

Chỉ số 22 Biết và không làm một số

việc có thể gây nguy hiểm;

- Biết một số nguy cơ không an toàn và

phòng tránh

- Nhận ra và biết được tác hại của số việc nguy hiểm

- Biết cách tránh hoặc dùng đồ dùng khác để thay thế hoặc nhờ người lớn làm giúp

Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi

mất vệ sinh, nguy hiểm;

- Phân biệt được nơi bẩn và sạch

- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ / ao / sông / suối/ vực/ ổ điện )

và nơi không nguy hiểm

- Chơi ở nơi sạch và an toàn

Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận

quà của người lạ khi chưa được người

thân cho phép;

- Không nhận quà của người lạ khi người thân chưa cho phép

- Người lạ rủ đi thì không theo

Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi

nơi nguy hiểm;

Khi gặp nguy hiểm (bị đánh, bị ngã, bị thương, chảy máu, ) thì biết:

+ Kêu cứu+ Gọi người lớn

+ Nhờ bạn gọi người lớn+ Hành động tự bảo vệ

Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá có hại và

không lại gần người đang hút thuốc

- Khi hỏi về tác hại của thuốc lá, trẻ trả lời: hút thuốc lá là độc/ hại

- Biết bày tỏ thái độ không đồng tình, ví dụ như:

+ Chú đừng hút thuốc vì có hại

+ Chú đừng hút thuốc ở nơi đông người

+ Chú ơi! hút thuốc sẽ bị ho/ ốm…đấy

Chỉ số 27 Nói được một số thông tin

quan trọng về bản thân và gia đình;

- Nói được những thông tin cơ bản cá nhân và gia đình như:

+ Họ và tên trẻ, ngày sinh, giới tính của bản thân.

+ Họ tên, tuổi, giới tính của các thành viên trong gia đình+ Tên trường, lớp đang học

+ Địa chỉ nhà ( số nhà, tên phố/ làng xóm)

+ Số điện thoại gia đình hoặc số điện thoại của bố mẹ

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác

- Vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình, lớp học

Chỉ số 28 Ứng xử phù hợp với giới

tính của bản thân;

- Chọn và giải thích được lí do chọn trang phục phù hợp với thời tiết

Trang 11

(nóng, lạnh, khi trời mưa).

- Bạn gái ngồi khép chân khi mặc váy

- Bạn trai sẵn sàng giúp đỡ ban gái trong những việc nặng hơn khi được

đề nghị

- Bạn trai thì mạnh mẽ, dứt khoát; Bạn gái thì nhẹ nhàng ý tứ

Chỉ số 29 Nói được khả năng và sở

thích riêng của bản thân;

- Trẻ thực hiện được một số công việc

phù hợp với bản thân

- Kể được những việc mà mình có thể làm được, không thể làm được vàgiải thích được lí do (ví dụ: Con có thể bê được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn này vì nó nặng lắm/ vì con còn bé quá… Hoặc con có thể giúp mẹ xếp quần áo hoặc trông em, hoặc vẽ đẹp hoặc hát hay, )

- Nói được điều mình thích đúng với biểu hiện trong thực tế

Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi và hoạt

động thể hiện sở thích của bản thân

- Nêu hoặc chọn lựa được các trò chơi, hoạt động mà mình thích (ví dụ: nêu trò chơi hay hoạt động mà mình thích khi đươc hỏi, )

-Thuyết phục được bạn hoặc người liên quan để trò chơi của mình đượcthực hiện

Chỉ số 31 Cố gắng thực hiện công việc

đến cùng;

- Vui vẻ nhận công việc được giao mà không lưỡng lự hoặc tìm cách từ chối

- Nhanh chóng triển khai công việc

- Không tỏ ra chán nản, phân tán trong quá trình thực hiện hoặc bỏ dở công việc

- Hoàn thành công việc được giao

Chỉ số 32 Thể hiện sự vui thích khi

hoàn thành công việc

- Trẻ có khả năng tự giới thiệu về công

việc của mình

* Trẻ có biểu hiện một trong những dấu hiệu:

- Khi làm xong một sản phẩm, trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía, nâng niu, vuốt ve

- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác

- Cất cẩn thận sản phẩm

Chỉ số 33 Chủ động làm một số công

việc đơn giản hằng ngày;

- Tên, địa chỉ, đặc điểm của trường, lớp

mầm non, công việc của các ô, bác

trong trường

Tự thực hiện hoạt động mà không chở sự nhắc nhở hay hỗ trợ của người lớn:

- Tự cất dọn đồ chơi sau khi chơi

- Tự rửa tay trước khi ăn

- Tự chuẩn bị đồ dùng/ đồ chơi cần thiết cho hoạt động

- Tự xem bảng phân công trực nhật và thực hiện cùng các bạn

Trang 12

- Các bạn trong lớp - Tên, địa chỉ trường lớp, công việc của các cô bác trong trường.

- Tên, giới tính, đặc điểm của các bạn trong lớp

Chỉ số 34 Mạnh dạn nói ý kiến của

bản thân

- Phát biểu ý kiến hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin,

rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e ngại

Chỉ số 35 Nhận biết các trạng thái cảm

xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức

giận, xấu hổ của người khác;

Trẻ nhận biết và nói được một số trạng thái cảm xúc của người khác : Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua nét mặt, cử chỉ, điệu

bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh, ảnh

Chỉ số 36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân

bằng lời nói và cử chỉ, nét mặt;

- Thể hiện cảm xúc phù hợp với tình huống qua lời nói, cử chỉ, nét mặt:

Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ

Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia

vui với người thân và bạn bè;

- An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ

- Chúc mừng bạn, người thân nhân ngày sinh nhật

- Hoan hô, cổ vũ… khi bạn chiến thắng trong cuộc thi nào đó

Chỉ số 38 Thể hiện sự thích thú trước

cái đẹp;

- Thích thú, reo lên, xuýt xoa trước cảnh đẹp thiên nhiên, cảnh đẹp trong một bức tranh

- Lắng nghe một cách thích thú tiếng chim kêu

- Nâng niu một bông hoa, một cây non, vuốt ve một con vật non…

Chỉ số 39 Thích chăm sóc cây cối, con

vật quen thuộc;

- Thích chăm sóc cây cối, con vật thân thuộc

- Vui vẻ nhận công việc tưới cây, cho con vật thân thuộc ăn

- Kêu lên khi thấy một cành cây non hoặc bông hoa bị gãy nát, con vật thân thuộc bị đau hay chết

Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện

cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;

- Biết nói khẽ, đi lại nhẹ nhàng khi người khác đang nghỉ hay bị ốm

- Giữ thái độ chú ý trong giờ học

- Vui vẻ, hào hứng đối với các sự kiện tổ chức ở nhà và trường: sinh nhật, ngày hội…

- Buồn khi phải chia tay với bạn bè, cô giáo khi ra trường

- Tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với hoàn cảnh

Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu

cực khi được an ủi, giải thích

- Biết trấn tĩnh lại và kiềm chế những hành vi tiêu cực khi có cảm xúc thái quá (như đánh bạn, cào cấu, cắn, gào khóc, quăng quật đồ chơi, ) với sự giúp đỡ của người lớn

- Biết sử dụng lời nói diễn tả cảm xúc tiêu cực (khó chịu, tức giận) của bản thân khi giao tiếp với bạn bè và người thân

Trang 13

Chỉ số 42 Dễ hoà đồng với bạn bè

trong nhóm chơi;

- Nhanh chóng nhập cuộc vào hoạt động nhóm

- Được mọi người trong nhóm tiếp nhận

- Chơi trong nhóm bạn vui vẻ, thoải mái

Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn

- Kể chuyện cho bạn về chuyện vui, buồn của mình

- Sẵn sàng trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động cùng nhóm

- Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn

Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ khi người

khác gặp khó khăn;

- Chủ động giúp bạn khi nhìn thấy bạn cần sự giúp đỡ

- Giúp đỡ ngay khi bạn hoặc người lớn yêu cầu

Chỉ số 46 Có nhóm bạn chơi thường

xuyên;

- Có ít nhất 2 bạn hay cùng chơi với nhau

- Thường hay chơi theo nhóm bạn

Chỉ số 47 Biết chờ đến lượt khi tham

gia vào các hoạt động

- Trong các trường hợp đông người, trẻ biết xếp hàng, vui vẻ (kiên nhẫn) chờ đến lượt

- Không chen ngang, không xô đẩy người khác

- Không tranh giành suất của bạn khác

- Không tranh nói trước khi trò chuyện

Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người

khác;

- Trẻ biết tập trung chú ý lắng nghe

người khác nói

- Biết lắng nghe ý kiến của bạn.Có những hành vi lịch sự khi giao tiếp

với bạn vè người lớn (Nhìn bạn khi giao tiếp, không cắt ngang lời khibạn đang nói, đặt câu hỏi đúng lúc đúng chỗ)

- Mạnh dạn tự tin chia sẻ ý nghĩa, chờ đến lượt trao đổi, bổ sung ý kiếnvới bạn khi giao tiếp

- Chấp nhận sự khác nhau giữa các ý kiến và cùng thống nhất để cùng thựchiện

Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình

với các bạn;

- Trẻ giữ được thái độ bình tĩnh khi trao

đổi ý kiến với bạn

- Biết trình bày ý kiến của mình với các bạn

- Biết dùng lời để trao đổi hoặc biết nhờ đến sự giúp đỡ

- Biết thoả thuận dựa trên sự hiểu biết về quyền của mình và nhu cầu củabạn

- Khi trao đổi có thái độ bình tĩnh, tôn trọng lẫn nhau, không nói cắtngang khi người khác đang trình bày

Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn

kết với bạn bè

- Biết dùng nhiều cách để giải quyết mâu thuẫn (trước tiên là dùng lời,sau đó là nhờ sự can thiệp của người khác hoặc chấp nhận thoả hiệp)

Trang 14

- Không đánh bạn, không dành giật của bạn, không la hét hoặc nằm ăn vạ.

- Chơi với bạn vui vẻ, thoái mái

Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của

nhóm bạn và người lớn;

- Có thái độ vui vẻ khi được giải thích

và phân công nhiệm vụ

- Tham gia vào việc tổ chức các sự kiện của nhóm

- Chấp nhận sự phân công của người khác

- Nhận và thực hiện vai của mình trong trò chơi cùng nhóm

- Vui vẻ, thoái mái khi tham gia trò chơi

Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ đơn giản cùng người khác

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn

- Phối hợp cùng với bạn thực hiện công việc nào đó không xảy ra xung đột

Chỉ số 54 Có thói quen chào hỏi, cảm

ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với

người lớn;

Biết và thực hiện các quy tắc sau trong sinh hoạt hàng ngày :

- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn

- Biết cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà

- Thể hiện sự ăn năn, áy náy, xấu hổ, lo lắng khi phạm lỗi (đứng im, đỏ mặt, mếu chảy nước mắt, cúi đầu, sợ hãi, ôm lấy người mình trót phạm lỗi) và nói lời xin lỗi

Chỉ số 55 Đề nghị sự giúp đỡ của

người khác khi cần thiết

- Tự đề nghị người lớn hoặc bạn giúp đỡ khi gặp khó khăn

- Biết tìm sự hỗ trợ từ những người lớn trong cộng đồng (cô giáo, bácbảo vệ, bác hàng xóm, bác bán hàng…)

- Thể hiện sự hiểu biết khi nào thì cần nhờ đến sự giúp đỡ của người lớn

- Hỏi người lớn trước khi vi phạm các quy định chung

trường trong sinh hoạt hàng ngày

Thể hiện các hành vi đúng đối với MTXQ trong sinh hoạt hàng ngày như:

- Giữ gìn vệ sinh trong lớp, ngoài đường

Ngày đăng: 06/11/2021, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Vẽ hình, sao chép chữ cái, chữ số, - ke hoach giao duc lop 5 tuoi
h ình, sao chép chữ cái, chữ số, (Trang 8)
- Tự xem bảng phân công trực nhật và thực hiện cùng các bạn. - ke hoach giao duc lop 5 tuoi
xem bảng phân công trực nhật và thực hiện cùng các bạn (Trang 11)
hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; - ke hoach giao duc lop 5 tuoi
hình v ẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; (Trang 21)
- Quá trình hình thành mưa (Vì sao có mưa, cầu vồng, Sấm sét...) - Sự khác nhau giữa ngày và đêm. - ke hoach giao duc lop 5 tuoi
u á trình hình thành mưa (Vì sao có mưa, cầu vồng, Sấm sét...) - Sự khác nhau giữa ngày và đêm (Trang 22)
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm. - ke hoach giao duc lop 5 tuoi
a chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w