1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giao an Tuan 26 Lop 1

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS chỉ trên hình ảnh và nhắc lại tên các bộ phận bên ngoài của con gà - HS quan sát hình ảnh các con gà trong sgk để phân biệt.. - Gà trống,gà mái, gà con khác nhau ở kích thước, màu[r]

Trang 1

TUẦN 26

- Buổi sáng

Ngày soạn: 8/ 3/ 2019

Ngày dạy: 11/ 3/ 2019

Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2019 Tiết 1

Chào cờ Tiết 2+ 3

Tiếng Việt (2 tiết) VẦN / oao/, /oeo/

(STK trang 254; SGK trang 138-139)

Tiết 4

Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu

- Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết về số lượng Biết đọc, viết, đếm các số từ 20

đến 50 Nhận biết được thứ tự các số từ 20 đến 50

- Năng lực: HS có ý thức tự phục vụ,có kĩ năng giao tiếp, sẵn sàng giúp đỡ

các bạn

- Phẩm chất: HS chăm học, chủ động nêu thắc mắc nếu gặp khó khăn

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Bảng gài, que tính, các số từ 20 đến 50

- HS: Bộ đồ dùng học toán

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định (1,2’)

2 Bài cũ: (3-5’)

- Gọi 2 em làm bảng lớp

50 + 30 = 50 + 10 =

80 – 30 = 60 – 10 =

- Nhận xét

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 20

đến 30 (5’).

- Yêu cầu lấy 2 chục que tính

- Lấy thêm 3 que nữa

- Bây giờ có bao nhiêu que tính? -> viết

số 23

- Đọc là hai mươi ba

- 23 gồm mấy chục, và mấy đơn vị?

- Tương tự với số 21, 25 ,30

Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30

đến 40(5’).

-Hát

- 2 em lên bảng làm

- Lớp làm bảng con

- Nhận xét

- HS nối tiếp nhắc tựa bài

- HS lấy 2 chục que

- HS lấy thêm 3 que nữa

- … 23 que

- HS đọc cá nhân

- … 2 chục và 3 đơn vị

- HS nhận biết số lượng và đọc số

- Đọc các số từ 20 đến 30

Trang 2

- Hướng dẫn HS nhận biết về số lượng,

đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 30

đến 40 như các số từ 20 đến 30

+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu que tính?->

viết số 36

+ Đọc là: ba mươi sáu

- Tương tự với số 31, 34,…

- GV giới thiệu: Những số này gọi là

các số có hai chữ số

Hoạt động 3: Giới thiệu các số từ 40

đến 50 (5’)

- Thực hiện tương tự với số 42, 41, 45,

Hoạt động 4: Thực hành(15’)

Bài 1

a) Viết số: Hai mươi, hai mươi mốt, hai

mươi hai, hai mươi ba, hai mươi tư, hai

mươi lăm, hai mươi sáu, hai mươi bảy,

hai mươi tám, hai mươi chín.

b) Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số

rồi đọc các số đó

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Viết số

Ba mươi, ba mươi mốt, ba mươi hai, ba

mươi ba, ba mươi tư, ba mươi lăm, ba

mươi sáu, ba mươi bảy, ba mươi tám,

ba mươi chín.

- Tương tự BT1 cho HS làm bài và sửa

bài

- Nhận xét,

Bài 3: Viết số

Bốn mươi, bốn mươi mốt, bốn mươi

hai, bốn mươi ba, bốn mươi tư, bốn

mươi lăm, bốn mươi sáu, bốn mươi

bảy, bốn mươi tám, bốn mươi chín,

năm mươi.

- Tương tự cho HS làm bài và sửa

- Nhận xét,

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống rồi

đọc các số đó

- Nhận xét,

4 Củng cố, dặn dò (1-2’):

- Hỏi lại tựa bài

- Các số 20 , 21,… 50 gọi là số có mấy

chữ số?

- HS lấy 3chục que tính

- lấy thêm 6 que tính nữa

- HS nhận biết và đọc số

- HS đọc cá nhân

- HS làm bài

* câu a:

- HS làm bài bảng con

- Nhận xét

* câu b:

+ 1HS lên bảng viết số + Nhận xét

+ Đọc lại các số trên tia số

- HS nêu yêu cầu BT2

- HS làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Nhận xét, đọc số

- HS nêu yêu cầu BT3

- HS làm bài

- Sửa bài miệng, đọc xuôi, ngược các dãy số

- HS nêu yêu cầu BT4

- HS làm bài, 3HS sửa bảng lớp

- 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32,

33, 34, 35, 36

- 35, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46

- 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47,

Trang 3

- Tập đếm xuôi, ngược các số từ 20 đến

50 cho thành thạo

- Nhận xét, tuyên dương

48, 49, 50

- Nhận xét, bổ sung

- Cả lớp đọc lại các dãy số (xuôi, ngược)

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Ngày soạn: 8/ 3/ 2019

Ngày dạy: 12/ 3 / 2019

Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2019 Tiết 1+ 2

Tiếng Việt (2 tiết) VẦN /uau/, /uêu/,/uyu/

(STK trang 256 ; SGK trang 140 -141)

Tiết 3

Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP THEO)

I Mục tiêu

- Kiến thức, kỹ năng:Nhận biết về số lượng Biết đọc, viết, đếm các số

từ 50 đến 99 Nhận biết được thứ tự các số từ 50 đến 99

- Năng lực:Biết hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề

- Phẩm chất:HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Bộ đồ dùng học toán

III Họat động dạy và học

1 Ổn định (1-2’)

2 Bài cũ (2-3’)

- 2 HS lên bảng điền số trên tia số

42

28

- Đếm xuôi, đếm ngược từ 20 đến 50

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

b.Giới thiệu các số từ 50 đến 60

(5-7’).

- Yêu cầu HS lấy 5 chục que tính

- Giáo viên gài lên bảng

- Con lấy bao nhiêu que tính?

- Gắn số 50, lấy thêm 1 que tính nữa

- Có bao nhiêu que tính?Ghi 51

- Hai bạn thành 1 nhóm lập cho cơ các

số từ 52 đến 60

- Hát

- 2HS lên bảng

- HS lấy 5 bó (1 chục que)

- HS phát biểu

- HS lấy thêm

- HS đọc năm mươi mốt

- HS thảo luận, lên bảng gài que tính

- HS đọc số

- HS phân tích

- HS đọc số

Trang 4

- Giáo viên ghi số.

- Đến số 54 dừng lại hỏi

- 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Đọc là năm mươi tư

- Cho HS thực hiện đến số 60

c.Giới thiệu các số từ 70 đến 80 (5-7’).

- Yêu cầu HS lấy 7 chục que tính, Gắn

7 chục que tính

- Con vừa lấy bao nhiêu que tính?

- Gắn số 70

- Thêm 1 que tính nữa

- Được bao nhiêu que?

- Đính số 71, đọc

- Cho HS thảo luận và lập tiếp các số

còn lại

d Thực hành (15’)

Bài 1: Yêu cầu gì?

- Gọi HS sửa bài, nhận xét

Bài 2: Yêu cầu gì?

- Nêu yêu cầu bài 2a Lưu ý ghi từ bé

đến lớn

- Tương tự câu b ngược lại

- Gọi 2HS sửa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc mẫu

- Gọi lần lượt từng cặp HS sửa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 4

- Cho HS quan sát tranh và trả lời có

bao nhiêu cái bát

- Nhận xét, tuyên dương

- Cho HS phân tích số 33

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (2-3’)

- Cho HS viết và phân tích các số từ 70

đến 99

- Đố cả lớp: Tìm 1 số lớn hơn 9 và bé

hơn 100 gồm mấy chữ số?

- Nhận xét

- Tập đọc, viết, đếm các số đã học từ 20

đến 99

- Chuẩn bị: So sánh các số có 2 chữ số

- Đọc các số từ 50 đến 60 và ngược lại

- HS lấy 7 bó que tính

- HS nêu

- HS lấy thêm 1 que

- HS nêu

- HS thảo luận lập các số và nêu: 72,

73, 74, 75, …

+ Người ta cho cách đọc số rồi, mình sẽ viết số

- HS làm bài

- Sửa bài

- HS nêu yêu cầu BT2

- HS sửa bài

- HS nêu yêu cầu bài

- HS đọc câu mẫu

- HS sửa bài theo cặp

- HS quan sát trả lời

- Phân tích số

Trang 5

Tiết 4

Tự nhiên và xã hội CON GÀ

I Mục tiêu

- Kiến thức, kỹ năng: Nêu lợi ích của con gà Chỉ được các bộ phận bên

ngoài của con gà trên hình vẽ hoặc vật thật

- Năng lực:HS hoạt động nhóm tốt, thảo luận đưa ra ý kiến về con gà

- Phẩm chất: HS yêu thích và biết phải chăm sóc và bảo vệ con gà để có lợi

ích cao

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về các loại gà

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định (1-2’)

2 Kiểm tra (2-3’):

- Kể tên các loại cá mà em biết

- Hát tập thể

- HS trình bày

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

b Nội dung

Hoạt động 1 (15’)

Bước 1:

- Kể tên các loại gà mà em biết

- Em biết gì về con gà? Chúng ta cùng nhau

đi tìm hiểu nội dung bài ngày hôm nay: Bài

26 CON GÀ

Bước 2: Hình thành biểu tượng của HS

- GV đưa ra hình ảnh con gà và hỏi đó là

con gì?

- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết

của mình về con gà (HS làm việc cá nhân )

- Chia nhóm cho HS thảo luận và ghi lại

những điều em biết về con gà vào bảng

nhóm

- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- GV ghi nhận kết quả của HS

Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự

đoán) về phương án tìm tòi.

- Gv yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất

- Hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi: Các bộ

phận bên ngoài của con gà là gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự

đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm

- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm

- HS kể

- Nghe

- HS trả lời

- HS ghi chép những hiểu biết của mình về con gà ra nháp

- HS trao đổi trong nhóm

- HS quan sát rồi cử đại diện trình bày

- Nghe

- Nghe yêu cầu

- Nêu câu hỏi đề xuất + Con gà có cánh không?

+ Con gà có nhiều lông phải không? + Các bộ phận bên ngoài con gà là gì?

- HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán rồi ghi vào bảng nhóm

- HS trình bày phần dự đoán của mình

Trang 6

mình trước lớp.

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi.

- Để tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của

con gà là gì ta phải sử dụng phương án nào?

- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại

kết luận trong bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi

quan sát

- Gv nhận xét so sánh phần dự đoán với kết

quả quan sát

- Ghi nhận kết quả

Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến

thức.

- GV đưa ra hình ảnh con gà và chỉ vào các

bộ phận bên ngoài rồi giới thiệu : Gà gồm

các bộ phận( đầu, mình, lông, chân) Gà di

chuyển được nhờ 2 chân

- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các con gà

trong sgk để phân biệt gà trống và gà mái,

gà con

- Gà trống, gà mái, gà con khác nhau ở điểm

nào?

Hoạt động 2: Đi tìm kết quả (15’)

- Mục đích: củng cố về con gà cho HS biết

được lợi ích của con gà

GV nêu câu hỏi

+ Gà cung cấp cho chúng ta những gì?

- Cho HS thảo luận rồi ghi kết quả vào bảng

nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

GV đưa kết luận: gà mang lại cho chúng ta

rất nhiều lợi ích Trứng gà, thịt gà là loại

thực phẩm giàu dinh dưỡng và cần thiết cho

con người

4 Củng cố, dặn dò (1-2’):

- GV nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Liên hệ thực tế và giáo dục HS

trước lớp

- HS nêu phương án, cách tiến hành

- HS quan sát hình ảnh về con gà đã chuẩn bị và ghi lại kết quả quan sát vào bảng nhóm

- Trình bày kết luận sau khi quan sát

- Nghe

- HS chỉ trên hình ảnh và nhắc lại tên các bộ phận bên ngoài của con gà

- HS quan sát hình ảnh các con gà trong sgk để phân biệt

- Gà trống,gà mái, gà con khác nhau ở kích thước, màu lông và tiếng kêu

- Nghe

- HS thảo luận nhóm và ghi ra bảng nhóm

- Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình - Nghe

- Nghe

- HS liên hệ thực tế

Ngày soạn: 8/ 3/ 2019

Ngày dạy: 13/ 3/ 2019

Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2019 Tiết 1:

Thể dục

Trang 7

BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

- Kiến thức kĩ năng: Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát

triển chung.Bước đầu biết tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ và tham gia chơi được

- Năng lực: HS biết thực hành, biết hợp tác với các bạn để tập thể dục.

- Phẩm chất: HS yêu thích thể thao, yêu thích môn học

II Địa điểm - phương tiện:

- Địa điểm : Sân trường , 1 còi, tranh thể dục

- Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, tranh thể dục

III Nội dung và phương pháp tổ chức

1.Phần mở đầu

- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số sức

khỏe học sinh

- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học ngắn gọn, dể hiểu cho hs nắm

- Khởi động:

-Xoay cổ tay, chân, hông, gối ……

-Chạy nhẹ nhàng về trước (2 x 6

m)

6– 8’

- Lớp trưởng tập trung lớp, báo cáo sĩ số cho giáo viên

- Đội hình

€€€€€€

€€€€€€

€€€€€€ € (GV)

- Từ đội hình trên các HS di chuyển đứng sole nhau và khởi động

€€€€€€

€€€€€€

€€€€€€ € (GV)

2.Phần cơ bản

a Ôn bài thể dục

-Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp

b.Tâng cầu

-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức

HS luyện tập

22– 24 - Đội hình tập luyện

€ € € € € € € € € € € € € € € € € € (GV)

- GV quan sát, nhắc nhở sửa sai ở HS

- GV nhắc lại lại nội dung ôn tập, những sai lầm thường mắc và cách sửa sai cho HS nắm Sau đó

tổ chức cho hs tập luyện theo đội hình vòng tròn

- GV quan sát, sửa sai hs, nhắc nhở HS đảm bảo an toàn

3.Phần kết thúc

- Thả lỏng: HS đi thường theo nhịp - Đội hình xuống lớp

Trang 8

và hát

- Nhận xét: Nêu ưu – khuyết điểm

tiết học

- Dặn dò HS: Về nhà tập giậm chân

theo nhịp, và chuẩn bị tiết học sau

- Xuống lớp

€€€€€€

€€€€€€

€€€€€€

Tiết 2

Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I.Mục tiêu:

- Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ

70-99; nhận biết được thứ tự các số từ 70-99

- Năng lực: HS biết hợp tác với bạn

- Phẩm chất: HS yêu thích môn học

II.Chuẩn bị:

- GV: bảng nhóm

- HS: bảng con

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Yêu cầu 2HS lên bảng điền số trên vạch

của tia số

- Dưới lớp gọi HS đọc theo thứ tự xuôi

ngược từ 50 đến 60;60 đến 69;68 về 60

- Nhận xét

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài (1’):

- Ghi bảng tên bài.

b.Giới thiệu các số từ 70 đến 80 (5’):

- Yêu cầu HS lấy 7 bó que tính

- GV cài bảng 7 bó que tính

+Em vừa lấy bao nhiêu que tính?

+Viết bảng số 70- Yêu cầu HS đọc

- Giới thiệu và ghi bảng số 71

- Tương tự như lập số 71- yêu cầu HS thảo

luận nhóm lập 9 số tiếp theo

+Yêu cầu HS lên bảng gài que tính,HS đọc

số:

- Ghi đến số 74,thì hỏi:

+Chúng ta vừa lấy mấy chục que tính? và

mấy đơn vị?

+GVghi số vào cột chục,cột đơn vị tương

ứng

+GV giới thiệu cách viết số 74- ghi vào cột

- HS làm bài:

- Nhắc lại tên bài

- Tiến hành lấy 7 chục que tính

+70 que tính

+Đọc:bảy mươi

+Có 71 que tính

+Đọc:bảy mươi mốt

- Đọc:72,73

- 7 chục que tính

- 4 đơn vị

Trang 9

tương ứng.

+Yêu cầu HS đọc số 74

+74 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS tiếp tục đọc các số- GV ghi

các số lên bảng,đến số 80 thì hỏi:

+Tại sao 79 thêm 1 lại bằng 80?

+Em lấy 1 chục ở đâu?

- Yêu cầu HS đổi 10 que tính rời bằng 1 bó

1 chục que tính- GV đổi trên thanh cài

- Yêu cầu HS đọc từ 70 đến 80 và phân tích

cấu tạo số bất kì

c.Giới thiệu các số từ 80 đến 90 (5’):

Tiến hành tương tự như giới thiệu các số từ

50 đến 60

d.Giới thiệu các số từ 90 đến 99 (5’):

Tiến hành tương tự như giới thiệu các số từ

70 đến 80

e.Luyện tập (15’):

Bài 1(140):

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn và yêu cầu 1 HS đọc

- 2HS lên bảng thi viết số- lớp viết ra bảng

con

Bài 2/b(141):

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài- nhận xét

Bài 3(141):

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS đọc mẫu

Yêu cầu 2HS lên bảng thi đua làm –nhận

xét

- Các số 76,95,83,90 có đặc điểm gì giống

nhau?

+Số 7 trong 76 chỉ hàng gì?

+Số 6 trong 76 chỉ hàng gì?

Bài 4(141):

- Gọi HS đọc đề bài

- Hãy quan sát hình,đếm xem có tất cả bao

nhiêu cái bát?

+Để chỉ số bát đó ta có thể viết số nào?

+Yêu cầu 1HS lên bảng viết số- lớp viết ra

bảng con

+Các chữ số 3 của số 33 có giống nhau

không?

3.Củng cố- dặn dò (1-2’):

+Đọc: bảy mươi tư

+74 gồm 7 chục và 4 đơn vị

+Vì đã lấy 7 chục cộng 1 chục bằng 8 chục, tám chục là 80 +mười que tính rời là 1 chục

- HS đọc (CN- ĐT) từ 70 đến 80

- HS tiến hành làm bài tập

- HS làm bài

- HS làm b/con,b/lớp

- HS đọc:Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

- Cùng có 2 chữ số

- Chỉ hàng chục

- Chỉ hàng đơn vị

- Có 33 cái bát

- Số 33

- HS viết bảng con- bảng lớp

- Số 33 có 2 chữ số,đều là chữ số

3 nhưng chữ số 3 ở bên trái chỉ 3 chục hay 30,còn chữ số 3 ở bên phải chỉ 3 đơn vị

- HS đọc viết theo yêu cầu

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Trang 10

- Yêu cầu 1 HS đọc,viết các số từ 70 đến 99

kết hợp phân tích số

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về học thuộc lòng thứ tự các số từ 70

đến 99

Tiết 3+ 4

Tiếng Việt (2 tiết) LUYỆN TẬP

(STK trang 259 – SGK trang 142 -143)

Ngày soạn: 8/ 3/ 2019

Ngày dạy: 14/ 3/ 2019

Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2019 Tiết 1+ 2

Tiếng Việt (2 tiết)

TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

(STK trang 249 – SGK trang 134 -135)

Tiết 3

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu

- Kiến thức, kỹ năng : HS biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số có hai

chữ số, nhận ra số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm có 3 số

- Năng lực: HS tự giải quyết được vấn đề

- Phẩm chất: HS trung thực khi làm bài

II Đồ dùng :

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định (1-2’)

2 Bài cũ (2-3’)

- Gọi 3 HS lên viết các số từ 70 đến 79, 80 đến

89, 90 đến 99

- Nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài (1’)

b Giới thiệu 62 < 65 (5-7’)

- Giáo viên treo bảng phụ có gắn sẵn que tính

- Hàng trên có bao nhiêu que tính?

- Hàng dưới có bao nhiêu que tính?

- GV chốt: 62 và 65

- So sánh số hàng chục của 2 số này

- Hát

- HS lên bảng viết

- 3 HS đọc các số đó

- HS quan sát

- HS nêu

- HS so sánh

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w