Hoạt động 2: Trò chơi - Trò chơi: “Chọn đúng đô dùng bảo vệ cơ thể” Cô chuẩn bị một số đô dùng bảo vệ các bộ phận trên cơ thể cho trẻ quan sát: Mũ bảo hiểm, mũ lưỡi trai, nón đô du[r]
Trang 1“ễ̀ sao bộ khụng lắc”
- Hụ hṍp: Hớt vào thở ra kết
hợp sử dụng đụ vật: Thụ̉i
bóng
* Tay: Đưa 2 tay lờn cao, ra
phớa trước, sang ngang
* Chõn: Đứng một chõn nõng
5 Dự bỏo thời tiết
- Trẻ hứng thỳ đến lớp, cảm thṍy
an toàn khi đến lớp
- Trẻ biết một số bộ phận trờn cơ thể,và tỏc dụng của chỳng
- Biết chăm sóc, bảo vệ cơ thể
- Phỏt triển vận động của tay, chõn, bụng, lườn cho trẻ
- Cơ thể cõn đối, phỏt triển thể lựccho trẻ
- Trẻ hứng thú tập thể dục để nângcao sức khoẻ cho bản thân
- Tạo thói quen thể dục buổi sáng
- Trẻ biết tờn mỡnh, tờn cỏc bạn trong lớp
- Trẻ biết quan tõm đến nhau
- Trẻ dự bỏo được thời tiết của ngày hụm đó
- Tủ để đồ dùng cá nhõn
- Thụng thoỏng phũng học
- Chuẩn bị một số tranh về cơ thể bộ
Trang 2Từ ngày 08/9 đến ngày 03/10/2014 )
Số tuần thực hiện: 01 Tuần: 06
Từ ngày 22 đến 26/09 / 2014 )
HO T Ạ ĐỘNG
1 Đón trẻ
- Cô đến sớm thông thoáng vệ sinh lớp học sạch sẽ Trẻ đến
lớp cô niềm nở đón trẻ vào lớp nhắc nhở trẻ để đô dùng cá
nhân đúng nơi quy định Chào cô giáo, chào bố mẹ, chào các
bạn Cô trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình của trẻ
2 Trò chuyện
- Trò chuyện với trẻ về các bộ phận trên cơ thể:
+ Các con kể về các bộ phận trên cơ thể?
+ Cô và trẻ cùng khám phá về tác dụng của các bộ phận trên
cơ thể
3 Thể dục sáng:
* Kiểm tra sức khỏe: Cho trẻ xếp hàng đi ra sân
* Khởi động: Cho trẻ xoay cổ tay, cổ chân theo nhạc
* Trọng động: Tập theo lời bài hát “Ồ sao bé không lắc”
- Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đô vật: Thổi bóng
* Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang ngang
* Chân: Đứng một chân nâng cao - gập gối
* Lưng, bụng: Quay người sang bên
* Bật: Bật sang bên
* Hồi tĩnh: Cho trẻ dôn hàng nhẹ nhàng, thả lỏng người
- Trao đổi với trẻ về ích lợi của tập thể dục đối với sức khỏe
của cơ thể
4 Điểm danh
- Cô gọi tên trẻ và đánh dấu vào sổ điểm danh
- Kiểm tra vệ sinh
5 Dự báo thời tiết.
- Cho trẻ quan sát thời tiết và nhận xét, cho trẻ lấy ký hiệu
gắn vào bảng dự báo thời tiết
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
- Trẻ cất đô vào lớp
- Mắt, mũi, miệng, tay, chân
Trẻ lắng nghe
- Trẻ xoay cổ tay cổ chân theo giai điệu bài hát
- Trẻ thực hiện cùng cô mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ dạ khi cô gọi đến tên
- Trẻ thực hiện
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3đoán theo ý trẻ
- Biết cách chơi, luật chơi, chơitích cực
- Trẻ biết lịch đi học của mình, qua lịch trẻ biết các mùa
- Trẻ chơi tự do theo ý thích của mình trên sân
- Trẻ biết cách làm búp bê theohướng dẫn của giáo viên
- Hiểu luật chơi, cách chơi và
tham gia chơi nhiệt tình
- Trẻ biết tên, tác dụng của các
bộ phận cơ thể người, lợi ích của các bộ phận, biết đếm các
- Hiểu luật chơi, cách chơi và
tham gia chơi nhiệt tình
- Địa điểm thuận lợi cho trẻ chơi
- Tranh lô tô
- Lô tô tranh khuôn mặt vui buôn
- Sân chơi rộng
- Tranh các bộ phận của cơ thể
- Đô chơi ngoài trời
- Sân trường rộng bằng phẳng
Trang 4phục của trẻ Cô giới thiệu nội dung giờ học
2 Tiến trình hoạt động
* HĐCCĐ: Quan sát bầu trời.
- Cô cho trẻ quan sát bầu trời và đàm thoại cùng trẻ:
+ Các con quan sát bầu trời xem có những gì ?
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách
chơi Tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời
* HĐCCĐ: Làm quen với lịch của trẻ
- Cô cho trẻ quan sát lịch và trò chuyện
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách
chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời
* HĐCCĐ: Làm búp bê
- Cho trẻ quan sát và đàm thoại về mẫu búp bê cô đã chuẩn bị
+ Hướng dẫn trẻ cách làm: Các con dùng lọ sữa làm thân búp
bê, vỏ thạch làm mũ, cuộn mút xốp xung quanh thân làm váy
búp bê Cho trẻ thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách
chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời
* HĐCCĐ: Đếm các bộ phận trên cơ thể.
- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cái mũi”
+ Hỏi trẻ về nội dung bài hát ?
+ Cho trẻ đếm các bộ phận trên cơ thể
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách
chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời
* HĐCCĐ: Vẽ bạn trai, bạn gái trên sân trường
- Cho trẻ dùng phấn vẽ trân sân hình bạn trai, bạn gái
- Khi trẻ vẽ cô hướng dẫn cho trẻ vẽ đúng với ý tưởng của trẻ,
chú ý rèn các nét vẽ cho trẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách
chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời
3 Củng cố, kết thúc:
- Cô hỏi trẻ về nội dung giờ học
- Củng cố, giáo dục, nhận xét, tuyên dương
- Trẻ quan sát và trả lời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ hát và đi cùng cô
- Đóng vai mẹ con, nấu ăn
- Trẻ biết nhận vai chơi và thể
Trang 5- Bé trang trí góc thiên nhiên
- Trẻ nắm được một số công việc của vai chơi: Mẹ làm gì?
Công việc của bố? nấu ăn như thế nào?
Con phải như thế nào?
- Trẻ biết sắp xếp hột hạt thành hình người
- Biết xây công viên cây xanh
- Biết tô màu tranh đẹp, phù
- Biết bảo vệ góc thiên nhiên
- Bộ đô dùng gia đình, búp bê, giường
- Đô chơi xây dựng,
bộ đô lắp ghép
- Tranh, sáp mầu, keo, hình em bé
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và giới thiệu nội dung giờ học
2 Tiến trình hoạt động
* Bước 1: Thỏa thuận chơi
- Trò chuyện
Trang 6- Cô mời trẻ giới thiệu về các góc chơi.
- Cô giới thiệu lại
- Dò hỏi ý tưởng xem trẻ thích chơi ở góc chơi nào?
- Ai thích chơi ở góc xây dựng? Hôm nay bác xây dựng sẽ định
xây gì? xây lớp học, vườn trường thì bác xây dựng phải xây như
thế nào nhỉ? Bây giờ bạn nào thích chơi ở góc xây dựng giống
bạn thì cùng bạn về góc để thoả thuận vai chơi nhé?
- Bạn nào thích chơi ở góc phân vai?
- Cứ như vậy cô lần lượt hỏi trẻ thích chơi ở các góc tiếp theo
- Trong khi chơi các con phải như thế nào?
- À đúng rôi đấy trong khi chơi các con nhớ không được tranh
giành đô chơi, không được ném đô chơi, lấy và cất đô chơi đúng
nơi quy định các con nhớ chưa nào?
- Cho trẻ về góc chơi và lấy thẻ số đeo vào
- Cô đến từng góc chơi và giới thiệu nhiệm vụ
* Bước 2: Quá trình chơi
Trong quá trình chơi cho trẻ về góc chơi và tự thoả thuận
- Khi trẻ về nhóm chơi mà chưa thoả thuận được vai chơi, cô
đến giúp trẻ thoả thuận vai chơi
- Cô quan sát trẻ và dàn xếp góc chơi
- Góc nào trẻ còn lúng túng cô có thể cùng chơi với trẻ để giúp
trẻ hoạt động tích cực
- Trong giờ chơi cô luôn chú ý tới góc xây dựng, học tập, tạo
hình Nhắc trẻ sử dụng tiết kiệm đô dùng, không giẫm lên đô
chơi và chơi đoàn kết
- Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ liên kết các nhóm chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe, trả lời
- Con ạ
- Trẻ giơ tay
- Chơi đoàn kết giúp đỡ bạn bè ạ
1 Rửa tay - Trẻ biết xếp hàng theo tổ dưới sự
hướng dẫn của cô, không tranh giành
- Vòi rửa hoặc bình nước có
Trang 72 Hoạt động ăn.
- Trước khi ăn:
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
xô đẩy nhau
- Trẻ biết các thao tác rửa tay theo cáccách, biết lau tay khô sau khi rửa xong
- Giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của việc rửa tay đảm bảo vệ sinh, khi ăn không bị nhiễm bẩn
- Rèn luyện kỹ năng rửa tay hàng ngày cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi
vệ sinh, sau giờ học tạo hình
- Trẻ biết mời cô, mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ biết chuẩn bị khăn đĩa cho bàn ăn
- Qua bữa ăn hàng ngày giúp trẻ hiểu được các chất dinh dưỡng trong bữa ăn
- Trẻ biết tự lấy cơm cho mình và cho bạn
- Biết nhặt cơm vãi, lau tay sạch sẽ
- Trẻ ăn hết xuất, có thói quen văn minh trong khi ăn
- Biết lau miệng và uống nước sau khi
ăn xong
vòi, xô, chậu, khăn lau tay khô
- Bàn, ghế đủ cho số lượng trẻ,đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay,khăn lau môm, khăn lau bàn
- Bàn chia cơm, khẩu trang, bát, thìa đủ cho trẻ và băt thìa để dư
Ủ - Ngủ chưa, nhắc nhở trẻ
vệ sinh cá nhân trước khi
- Giường chiếu sạch sẽ
- Những bài hát
du cho trẻ nghe
HOẠT ĐỘNG
1 Giờ rửa tay
- Cô cho trẻ ngôi vào bàn và cho trẻ hát bài “Giờ ăn đến rôi”
Trang 8- Cô hỏi : Trước khi ăn các con phải làm gì?
+ Ngoài ra các con còn phải rửa tay vào những lúc nào?
+ Rửa tay để làm gì?
- Cô khái quát và giáo dục trẻ phải rửa tay sạch sẽ hàng ngày
nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Cô hướng dẫn lại các thao tác rửa tay cho trẻ quan sát và
mời trẻ nhắc lại
- Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ và đi ra rửa tay
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ rửa đúng các thao tác không xô
đẩy tranh giành
- Cho trẻ lau khô tay và về chỗ ngôi sau khi rửa tay
2 Hoạt động ăn
- Trước khi chia cơm cô cho trẻ đoán món ăn qua mùi của
thức ăn
- Cô hỏi về dinh dưỡng của các món ăn
* Cô chia cơm và thức ăn mặn ra từng bát tương ứng với số
trẻ và cho tổ trưởng chia về các bàn cho bạn
- Cho trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn
- Trong khi trẻ ăn cô bao quát động viên khuyến khích trẻ ăn
hết xuất ( chú ý cháu ăn chậm suy dinh dưỡng )
- Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ nghe trong giờ ăn
- Nhắc nhở trẻ vệ sinh cá nhân, tổ chức hoạt động tĩnh cho
trẻ sau khi ăn xong
* Kết thúc giờ ăn cô cho những trẻ đi kê bàn vào nơi qui định
- Trẻ ngôi ngay ngăn và hát cùng cô
- Phải đi rửa tay
- Vào những lúc sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn, khi học xong tạo hình
- Rửa tay chống bị nhiễm bẩn
- Cô cho trẻ đi vệ sinh, kiểm tra đô dùng trong quần áo của
trẻ trước khi đi ngủ
- Cho trẻ đọc bài: Giờ đi ngủ
- Cô hỏi: giờ đi ngủ các con phải làm gì ?
+ Nằm ngủ như thế nào ?
- Cô giáo dục trẻ trong giờ ngủ không nói chuyện nằm yên
nặng, ngủ cho ngoan
- Cô tổ chức cho trẻ ngủ
- Cô mở nhạc nội dung bài hát du cho trẻ ngủ
- Cô bao quát trẻ trong giấc ngủ và chú ý đến những trẻ khó
- Ôn luyện kĩ năng rửa tay
- Trẻ chơi đúng luật và
thành thạo
- Trẻ thành thạo kĩ năng rửa
- Phòng học sạch sẽ thoáng mát
Trang 9- Biểu diễn văn nghệ cuối tuần.
- Sắp xếp đô chơi gọn gàng
- Nêu gương cuối tuần, phát
phiếu bé ngoan
tay
- Chơi theo ý thích của trẻ
- Trẻ có ý thức hơn
- Trẻ đọc thuộc các bài thơ và đọc theo ý thích của mình
- Trẻ đọc thuộc bài thơ
- Chơi theo ý thích của trẻ
- Trẻ có ý thức hơn
- Trẻ biết cách chơi trò chơi và chơi đúng luật
- Chơi theo ý thích của trẻ
- Trẻ phân biệt được hành viđúng sai
- Trẻ biết nhập vai diễn
- Chơi thoải mái theo ý thích
- Trẻ có ý thức hơn
- Trẻ mạnh dạn tự tin khi lên biểu diễn
- Động viên trẻ ngoan hơn
- Trẻ biết các tiêu chuẩn bé ngoan
- Đô chơi ở các góc
- Cờ, bảng bé ngoan
- Tranh thơ“Cái mũi”
- Hai sợi dây
- Đô chơi ở các góc
Trang 10- TCHT: Nhận đúng tên mình, tổ chức sinh nhật
+ Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ đi vòng tròn
vừa đi vừa hát các bài hát về bản thân trong bài hát có lông
tên bạn nào thì bạn đó phải nhanh chân nhảy vào vòng neus
bài hát kết thúc mà bạn đó chưa nhảy vào vòng thì bạn đó sẽ
bi nhảy lò cò
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Hoạt động theo ý thích ở các góc Cho trẻ tự chọn góc
chơi Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn
gàng
-
- Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong
ngày, trẻ lên, cắm cờ
Ôn bài thơ: “Cái mũi”
- Cô đọc lại bài thơ 1 lần, hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả
+ Cho trẻ đọc lại bài thơ (lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc)
- Hoạt động theo ý thích ở các góc Cho trẻ tự chọn góc
chơi Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng
- Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong
ngày, trẻ lên, cắm cờ
* Thứ 4: TCHT: Tổ chức sinh nhật
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Chơi hoạt động góc theo ý thích: Cho trẻ tự chọn góc chơi
Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng
- Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong
ngày, trẻ lên, cắm cờ
* Thứ 5: TCĐK: Đôi dép
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Chơi hoạt động góc theo ý thích: Cho trẻ tự chọn góc chơi
Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng
- Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong
ngày, trẻ lên, cắm cờ
* Thứ 6: Biểu diễn văn nghệ cuối tuần
- Cho trẻ sắp xếp đô chơi gọn gàng ngăn nắp
- Rèn thói quen về dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ
- Nêu gương cuối ngày, tuần, cắm cờ
- Nghe cô hướng dẫn
- Trẻ chọn góc và chơi
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi với đô chơi
Trang 11VĐCB: Bật chụm, tách chân qua 5 ô
VĐÔL: Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay
Hoạt động bổ trợ: Toán: Đếm bóng
Âm nhạc: Mời bạn ăn, Bé khoẻ bé ngoan
- Rèn khi bật không chạm vào vạch ô
- Phát triển cơ tay, cơ chân, phát triển khả năng tập trung chú ý thực hiện theo nhạc
- Phát triển tố chất: Nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ khi thực hiện các vận động trẻ
- Rèn cho trẻ biết thực hiện theo hiệu lệnh
3/Giáo dục thái độ:
- Có tinh thần đoàn kết, tính kỷ luật, mạnh dạn, tự tin
- Giáo dục trẻ ý thức tập theo tập thể và có ý thức luyện tập thể dục kết hợp với ăn đầy đủ cácchất giúp cho cơ thể khoẻ mạnh phát triển cân đối
II - CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ:
- Sân tập rộng rãi, an toàn
- Phấn vẽ
- Mỗi trẻ một quả bóng
- Đài, đĩa nhạc bài hát: Bé khoẻ bé ngoan; Mời bạn ăn
Trang 12- Cho trẻ ra sân xếp hàng, kiểm tra sức khỏe và trang phục
của trẻ
- Để cho cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì?
- Không những các con phải ăn đủ chất mà còn phải thường
xuyên tập thể dục nữa đấy
2 Tiến hành giờ học
2.1 Giới thiệu bài
Hôm nay cô và các con sẽ cùng tập bật chụm chân tách chân
qua 5 ô cho cơ thể khỏe mạnh nhé
2.2 Hướng dẫn trẻ học
a Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ khởi động theo lời bài hát “bé khoẻ bé ngoan” trẻ đi
thành vòng tròn, kết hợp đi thường, đi nhanh, chạy chậm, đi
bằng mũi chân, đi bằng gót chân, sau đó trẻ đi chậm và dừng
lại đứng thành 3 hàng ngang và dàn hàng
b Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
Tập theo nền nhạc bài hát “Mời bạn ăn”
- Động tác tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang ngang
- Động tác chân: Đứng một chân nâng cao - gập gối
- Động tác bụng – lườn: Quay người sang bên
- Động tác bật: Bật sang bên
* Vận động cơ bản: Bật chum, tách chân qua 5 ô
Cho trẻ di chuyển thành hai hàng đứng quay mặt vào nhau
- Cô vẽ ô và giới thiệu vận động
- Cô làm mẫu lần 1 (không phân tích)
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp với lời giải thích động tác: Cô đi
đến vạch xuất phát, hai tay chống hông, 2 chân chụm, mắt
nhìn về phía trước Khi có hiệu lệnh bật cô cô nhún 2 chân,
dùng sức mạnh của chân và cơ thể, bật chụm chân vào ô thứ
nhất, sau dó bật tách hai chân vào ô thứ hai Khi bật hai mũi
bàn chân tiếp xúc với đất trước, sau đó hai gót chân chạm
đất Tiếp tục bật chụm chân vào ô thứ 3, tách chân vào ô thứ
4, bật chụm chân vào ô thứ 5, rôi bật ra ngoài, đi về cuối
hàng (phải bật liên tục không nghỉ)
* Trẻ thực hiện
- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện
Cho trẻ nhận xét bạn bật và cô sửa sai cho trẻ
- Lần 1: Cho lần lượt hai trẻ ở hai đội lên thực hiện(cô nhận
xét, sửa sai)
- Lần 2: Cho hai đội bật với tốc độ nhanh hơn
- Lần 3: Cho 2 đội thi đua Cô nhận xét khen ngợi
-> Củng cố vận động: cô hỏi trẻ tên bài vận động và nhận xét
- Trẻ thực hiện các động tác theo cô
- Trẻ di chuyển đội hình
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thi đua
Trang 13trẻ tập
* Vận động ôn luyện: Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng
2 tay
- Cô đưa bóng cho trẻ quan sát và hỏi trẻ chúng ta đã được tập
vận động gì với bóng ?
- Cho trẻ đếm bóng
- Cô làm mẫu không nói tên vận động sau đó hỏi trẻ cô vừa
tập vận động gì ?
- Cho 2-3 trẻ nhắc lại cách tập
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích: Cầm bóng bằng 2 tay, tung
bóng lên cao, mắt nhìn theo bóng và đón bóng bằng 2 tay khi
bóng rơi xuống
- Cô cho trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô, lần lượt từng đội
tung bóng, cho trẻ thực hiện 4 – 5 lần
-> Các con vừa thực hiện vận động gì ?
c Hoạt động 3 : Hồi tĩnh
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
=> Củng cố giáo dục
- Các con vừa tập vận động gì?
- Giáo dục trẻ: Thể dục làm cho các cơ, xương rắn chắc, tăng
sức đề kháng cho cơ thể, chống lại mọi bệnh tật vì thế nên các
con cần thường xuyên tập thể dục và kết hợp ăn đầy đủ các
chất dinh dưỡng thì mới lớn nhanh và khỏe mạnh
3 Kết thúc
Cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn”
- Tung bóng và bắt bóng
- Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay - Trẻ thực hiện - Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay - Trẻ đi nhẹ nhàng - Bật chum, tách chân qua 5 ô - Trẻ nghe - Trẻ hát Số trẻ nghỉ học: ( Ghi rõ họ và tên):
Lý do:
Tình hình chung của trẻ trong ngày:
Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ )
Thứ 3 ngày 23 tháng 9 năm 2014
TÊN HOẠT ĐỘNG: Khám phá khoa học
Trang 14Bé biết gì về những bộ phận trên cơ thể
Hoạt động bổ trợ: Văn học: Thơ: Cô dạy
Âm nhạc: “Nào chúng ta cùng tập thể dục”
I - MỤC ĐÍCH -YÊU CÂU:
1/Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được cơ thể gôm có các bộ phận như: Đầu, chân, tay, thân người, biết được mỗi một bộ phận trên cơ thể có chức năng khác nhau và trên cơ thể không thể thiếu được một bộ phận nào
- Trẻ biết vị trí các bộ phận, tác dụng của các bộ phận
2/Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ cơ thể
- Biết lựa chọn đô dùng để vệ sinh các nhân
- Rèn thói quen tự lao động phục vụ mình
- Trẻ biết diễn đạt ý của mình một cách mạch lạc, rõ ràng
3/Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ bảo vệ và giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II - CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ:
- Bức tranh vẽ các bộ phận trên phần đầu: Mắt, tai, mũi, miệng
- Tranh vẽ chân đá bóng, nhảy dây, đa cầu
- Một số đô dùng: Mũ bảo hiểm, mũ lưỡi trai, nón, gang tay, tất chân
- Nhạc bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục
- 1 cái bàn, 2 cái rổ
Trang 15- Cho trẻ ngôi chiếu, ngôi theo tổ
- Cô cùng trẻ hát và vận động theo bài “Nào chúng ta cùng tập
thể dục”
- Cô mời một bạn đứng lên phía trước, còn tất cả ngôi xuống
Cô chỉ vào từng bộ phân của cơ thể và yêu cầu trẻ nói thật
nhanh tên các bộ phận đó
2 Tiến trình giờ học
2.1 Giới thiệu bài
Hôm nay cô cùng các con cùng tìm hiểu trên cơ thể có những
bộ phận nào nhé !
2.2 Hướng dẫn trẻ học bài
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận trên cơ thể
* Đầu:
- Cô đưa ra bức tranh vẽ phần đầu cho trẻ quan sát
Cô hỏi trẻ:
- Có những bộ phận nào trên đầu em bé ?
- Bạn nào hãy lên chỉ và kể tên những bộ phận trên đầu em bé !
- Bé có mấy mắt ? mắt dùng để làm gì ?
- Mũi có chức năng gì ?
- Miệng dùng để làm gì ?
- Bé có mấy tai? Tai dùng để làm gì ?
- Đố các con biết nhờ có cái gì mà đầu có thể quay phải, quay
trái, ngẩng lên, ngẩng xuống ?
Cho trẻ chơi quay đầu nhanh theo hiệu lệnh của cô
- Đầu là một phần quan trọng của cơ thể, làm thế nào để đầu
không bị đau?
- Khi trời rét phải làm thế nào để đầu được giữ ấm ?
- Chúng ta phải làm gì để giữ cho đầu tóc luôn sạch sẽ, gọn
gàng ?
* Tay, chân:
- Cô và trẻ cùng đọc bài thơ và vận động các ngón tay
Anh cả, anh cả (dơ hai ngón tay cái)
Anh hai chỉ đường (Giơ hai ngón tay trỏ)
Anh ba cao nhất (giơ ngón giữa)
- Cho trẻ giấu tay
Cô hỏi: Mỗi người có mấy tay ?(cho trẻ dơ 2 tay)
Dùng tay để làm gì ? (cho trẻ kể )
- Bàn tay còn giúp bé những việc gì ? Cô gợi ý trẻ nói:
+ Con xúc ăn bằng tay nào ?
+ Khi lên cầu thang bàn tay giúp con làm gì ?
+ Khi con bị ngứa con sẽ làm gì ?
+ Khi vẽ, cầm bút bằng tay nào ?
Cho trẻ giơ tay phải lên
+ Cô hỏi trẻ một bàn tay có mấy ngón ? và cho trẻ đếm
- Trẻ ngôi
- Hát và vận động
- Trẻ nói tên các bộ phận
- Trẻ quan sát
- Mắt, tai, mũi
- Có 2 mắt, dùng để nhìn
Trang 16Cô giải thích: Một bàn tay có 5 ngón, các ngón tay giúp bé thực
hiện các hoạt động một cách dễ dàng
- Cô hỏi trẻ trên cơ thể còn có bộ phận nào nữa ?
- Chân làm được những việc gì ? cô gợi ý trẻ nói được chân để
đi, chạy, đá bóng
- Cô đưa ra một số bức tranh về các hoạt động như: đá bóng, nhảy dây, đá cầu cho trẻ quan sát và trả lời - Các con phải làm gì để bảo vệ đôi chân ? - Giáo dục trẻ không được đi chân đất, đi giầy, dép, thường xuyên cắt móng tay, móng chân
b Hoạt động 2: Trò chơi - Trò chơi: “Chọn đúng đô dùng bảo vệ cơ thể” Cô chuẩn bị một số đô dùng bảo vệ các bộ phận trên cơ thể cho trẻ quan sát: Mũ bảo hiểm, mũ lưỡi trai, nón đô dùng bảo vệ đầu; găng tay bảo vệ tay; tất bảo vệ chân - Cách chơi: Cô chia hai đội chơi, khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn của hai đội chạy lên chọn đô dùng bảo vệ theo yêu cầu của cô - Cô cho trẻ chơi ba lần: Lần 1 tìm đô dùng bảo vệ đầu, lần 2 tìm đô dùng bảo vệ tay, lần thứ 3 tìm đô dùng bảo vệ chân - Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết quả hai đội * Củng cố giáo dục - Củng cố: Cô và các con vừa tìm hiểu về gì ? - Giáo dục các bộ phận trên cơ thể đều rất quan trọng và cần được bảo vệ 3 Kết thúc tiết học - Cho trẻ đọc bài thơ “Cô dạy” - Chân - Để đi, chạy
- Đeo dép, đeo dày - Trẻ lắng nghe - Trẻ quan sát - Trẻ nghe - Trẻ chơi - Các bộ phận trên cơ thể Số trẻ nghỉ học: ( Ghi rõ họ và tên):
Lý do:
Tình hình chung của trẻ trong ngày:
Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ )
Thứ 4 ngày 24 tháng 9 năm 2014
HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Toán
Trang 17Ôn so sánh kích thước của 2 đối tượng dài - ngắn
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Cái mũi
Tạo hình: Nhận biết màu sắc
- Phát triển khả năng tư duy, khả năng phán đoán, suy luận, quan sát cho trẻ
- Rèn kỹ năng toán và nâng cao khả năng so sánh bằng mắt
3 Giáo dục thái độ
- Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết trong hoạt động tập thể
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng – đồ chơi
- Cô và mỗi trẻ có hai đô vật khác nhau rõ nét về chiều dài: Hai dây len (1 màu đỏ và một màu xanh) để buộc vào tay cho nhau.(Dây màu đỏ dài buộc được vòng, dây màu xanh ngắn không buộc được vòng, hai bút chì dài ngắn khác nhau
- Mỗi trẻ 2 búp bê có độ lớn khác nhau
- Cô và trẻ cùng đi từ ngoài vào vừa đi vừa vận động theo
nhạc bài hát: “Cái mũi”
- Hát và vận động cùng cô
Trang 182 Tiến trình giờ học
2.1 Giới thiệu bài
- Hôm nay cô cùng các con so sách chiều dài của hai đối
tượng
2.2 Hướng dẫn trẻ học
a Hoạt động 1: Nhận biết sự khác nhau rõ nét về độ
lớn giữa 2 đối tượng.
* Trò chơi: "Ai nhanh ai đúng"
- Cách chơi: Khi cô ra hiệu lệnh "To hơn" hay "nhỏ hơn"
Các con chọn búp bê "to hơn" hay "nhỏ hơn" giơ lên và nói
" to hơn", (nhỏ hơn)
- Trẻ chơi: ( 2 lần) Khi trẻ chơi cô quan sát động viên và sửa
sai cho trẻ
- Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi
b Hoạt động 2: So sánh chiều dài giữa 2 đối tượng.
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 hai dây vải như đã chuẩn bị.
- Cô dùng dây đỏ buộc vào cổ tay cho 1 trẻ để cả lớp xem
cách buộc (Chỉ buộc 1 nút)
- Cho từng đôi 2 trẻ buộc vòng tay cho nhau( buộc vòng
màu đỏ trước), trẻ buộc xong cô cho trẻ giơ tay có vòng màu
đỏ lên Sau đó trẻ buộc vòng xanh cho nhau và trẻ phát hiện
ra dây xanh ngắn không thể buộc được vòng tay
- Cô hỏi trẻ: Vì sao dây đỏ buộc vòng tay được còn dây
xanh không buộc được? ( Hỏi 4 trẻ)
- Cô giải thích: Dây đỏ buộc vòng tay được vì dây đỏ dài
hơn dây xanh còn dây xanh ngắn hơn dây đỏ nên dây xanh
không buộc được vào tay
- Cô cho trẻ tháo vòng đỏ và vòng xanh, cầm 2 dây bằng hai
tay giơ lên, cho trẻ nhận xét dây nào dài hơn( ngắn hơn)
- Cô đặt hai dây chông lên nhau(Có chung một đầu) rôi chỉ
cho trẻ thấy phần thừa của dây đó
- Cô còn có gì đây ?
- Bút chì này màu gì ?
- Cô cho trẻ đo hai bút chì và kết luận: Bút chì vàng dài hơn
bút chì màu xanh
- Cô cho trẻ nói đông thanh: Bút chì màu vàng dài hơn bút
chì màu xanh hoặc bút chì màu xanh ngắn hơn bút chì màu
vàng theo tổ nhóm cá nhân
- Trẻ nóitheo cô
- Trẻ nhắc lại