1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuoi chuan chi viec in

27 486 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góc âm nhạc: trẻ hát đúng lời và biết cách biểu diễn các bài hát về động vật sống dưới nước 3.. Góc sách:trẻ biết đặc điểm của các con vật sống dưới nước 1/ Thỏa thuận trước khi chơi: Cô

Trang 1

Tuần 3 Chủ đề nhánh: Động vật sống dưới

nước

(Từ ngày 4/3/2011 đến ngày8/3/2011)

1/Khởi động

- Cho trẻ thực hiện các kiểu đi, chạy kết hợp theo vòng tròn

- Cho trẻ xếp đội hình 2 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung

Trang 2

1.Góc tạo hình: vẽ,tô màu động vật sống dưới nước

2.Góc âm nhạc:Biểu diễn các bài hát về động vật sống dưới nước

3.Góc sách: xem tranh ảnh về động vật sống dưới nước

II/ Mục đích

1. Góc tạo hình: trẻ biết vẽ và tô màu đẹp các con vật sống dưới nước

2. Góc âm nhạc: trẻ hát đúng lời và biết cách biểu diễn các bài hát về động vật sống dưới nước

3. Góc sách:trẻ biết đặc điểm của các con vật sống dưới nước

1/ Thỏa thuận trước khi chơi: Cô hỏi trẻ

- Bạn nào cho cô biết lớp mình có những góc chơi nào ?

- Hôm nay các cháu sẽ chơi ở góc nào ?

- Ai thích đọc sách , xem tranh ảnh ?

- Hôm nay chúng mình xem tranh về cái gì ?(1 số con vật sống dưới nước)

- Các cháu nhớ quan sát thật kĩ những đặc diểm của các con vật sống dưới nước nhé !

- Bạn nào thích làm ca sĩ chúng mình sẽ hát thật hay và đúng các bài hát về các con vật sống dưới nước

- Ai thích làm họa sĩ, chúng mình về góc tạo hình vẽ và tô màu đẹp các con vật sống dưới

Trang 3

- Các cháu hãy rủ bạn về góc chơi nhé

Giáo dục:

- Trong khi chơi các cháu phải như thế nào ? (chơi cùng nhau, không tranh dành, quăng ném đồ chơi)

- Chơi xong các cháu phải như thế nào ? ( Cất đồ chơi vào đúng nơi quy định )

2/ Quá trình chơi ( Cho trẻ về góc chơi và tự thỏa thuận vai chơi )

- Cô quan sát và dàn xếp góc chơi

- Góc nào trẻ còn lúng túng, chơi chưa thành thạo thì cô chơi cùng trẻ để giúp trẻ hoạt động tích cực

- Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ chơi

3/ Nhận xét

- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi

- Cuối giờ cho trẻ cất đồ chơi

- Cô khen ngợi, động viên trẻ, hỏi ý tưởng chơi lần sau

Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011(11/3/2011) Tiết 1: Toán: Nhận biết, gọi tên khối cầu,

khối vuông, khối chữ nhật

I/ Mục tiêu

- Trẻ Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối trụ,khối vuông, khối chữ nhật

II/ Chuẩn bị

- Cô và mỗi trẻ có 3 loại khối: khối cầu, khối chữ nhật, khối vuông

- 1 số đồ dùng, đồ chơi có dạng các khối: khối cầu, khối chữ nhật, khối vuông để xung quanh lớp

a/ Nhận biết, gọi tên các khối

- Cô giơ từng loại khối, cho trẻ chọn khối

giống cô giơ lên

- Cô giơ khối cầu, cho trẻ chọn khối cầu

giơ lên và gọi tên khối

- Cô làm tương tự với khối vuông và khối

- Trẻ hát

- Trẻ chọn khối giống cô giơ lên

- Trẻ chọn khối cầu giơ lên và gọi tên khối

- Trẻ chọn khối theo yêu cầu của cô

Trang 4

chữ nhật

- Cho trẻ chọn khối theo tên gọi: cô nói tên

khối, trẻ chọn nhanh khối đó giơ lên Nếu

trẻ chọn không đúng theo yêu cầu cô có

thể giơ khối mẫu cho trẻ xem lại

- Cho trẻ tìm những đồ vật có dạng các

khối trên đặt ở xung quanh lớp

b/ Luyện nhận biết khối

- Cho trẻ chơi trò chơi “Tìm đúng số nhà”,

- Cô giới thiệu trò chơi

- Cô phát sỏi cho trẻ và hỏi trẻ:

+ Các cháu cầm gì trên tay ?

+ Cho trẻ đếm số lượng hạt sỏi

- Cách chơi:

+ Cho trẻ chơi trong lớp, 4 trẻ 1 nhóm chơi, mỗi trẻ có 10 viên sỏi nhỏ Cùng “oẳn tù tì” để xác định thứ tự chơi, ai thắng được đi trước

Trang 5

+ Trẻ bốc hết số sỏi vào 2 lòng bàn tay, trải đều ra nền, sau đó đặt úp 2 bàn tay vào nhau làm giỏ đựng cua Vừa đọc lời ca vừa đưa 2 ngón tay trỏ ra cắp từng hạt sỏi vào giỏ Mỗi câu ca cắp 1 hạt sỏi Khi nào sỏi đầy tay thì đổ sang bên cạnh

Chơi cho đến khi hết sỏi trên nền thì đếm xem ai nhiều sỏi hơn là thắng cuộc

- Luật chơi: Nếu khi nhặt sỏi bị chạm vào viên sỏi bên cạnh là mất lượt Trẻ khác được đi.

- Cô cho trẻ chơi trò chơi, trong khi trẻ chơi cô quan sát, hướng dẫn trẻ chơi

a/ Đọc diễn cảm bài thơ: Cô đọc nhẹ nhàng, chậm

rãi, nhấn mạnh vào các từ: Rong xanh, đẹp như tơ

nhuộm, nhẹ nhàng, đuôi đỏ lụa hồng

- Lần 1: giới thiệu bài thơ, tác giả

- Lần 2: giảng nội dung: bài thơ nói về vẻ đẹp

của rong và cá, sự quấn quýt của rong và cá

ở trong hồ nước

b/ Đàm thoại – trích dẫn – làm rõ ý

- Cô vừa đọc bài thơ gì ? của tác giả nào ?

- Cô rong xanh đẹp như thế nào ?

- Trẻ hát

- Trẻ lắng nghe cô đọc diễn cảm

-Bài thơ rong và cá,tác giả Phạm Hổ

Trang 6

( 4 câu thơ đầu )

- Cô giải thích từ “Tơ”: tơ là 1 loại sợi nhỏ,

mỏng manh, mềm mại Rong xanh cũng mềm

mại “nhẹ nhàng uốn lượn” ở trong nước Vì

thế nên nói: “có cô rong xanh, đẹp như tơ

nhuộm”

- Câu thơ nào nói về những chú cá nhỏ ?

( 4 câu thơ cuối – Các chú cá con thường thích đùa

vui với rong xanh Rong uốn bên này, cá lượn bên

kia Rong và cá quấn quýt nhau ở trong hồ nước

Các chú cá có chiếc đuôi mềm mại chẳng kém gì

rong xanh Khi cá bơi, đuôi uốn lượn mềm mại như

múa)

+ Cô đọc diễn cảm lần 3

c/ Dạy trẻ đọc thơ

- Cho trẻ đọc từng câu thơ Khi trẻ đã thuộc

cho trẻ đọc cả bài thơ (lớp, tổ, nhóm, CN)

- Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ

- Trẻ biết chơi cùng nhau

- Luyện sự khéo lé , phối hợp giữa tay – mắt của trẻ

- Biết đếm, biết so sánh nhiều - ít, biết thêm bớt 1 vài đơn vị

II/ Chuẩn bị

- Lời ca: “Ốc 1,ốc 2, Bạn gái, nhặt đi nào”

- Mỗi trẻ có 10 viên sỏi, 1 hộp nhỏ làm giỏ đựng ốc

III/ Cách tiến hành

1/ Gây hứng thú

- Cho trẻ đọc thơ : “Rong và Cá”

2/ Trò chơi

Trang 7

- Cô giới thiệu trò chơi

- Cách chơi:Trẻ bốc hết số sỏi vào hai lòng bàn tay, trải đều ra nền Sau đó vừa đọc lời ca, vừa đưa 2 ngón tay ra cắp từng hạt sỏi để vào giỏ Mỗi câu ca , cắp 1 viên sỏi

- Luật chơi: Trẻ phải nhặt hết số sỏi, ai nhặt nhiều hơn là thắng cuộc

- Cô cho trẻ chơi trò chơi, trong khi trẻ chơi cô quan sát, hướng dẫn trẻ chơi

- Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: đi thường đi bằng mũi bàn chân, gót chân, đi khom,

đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường

- Cho trẻ đứng thành hai hàng ngang theo tổ

2/ Trọng động

a/ Bài tập phát triển chung (mỗi động tác 2 lần 8 nhịp)

* Động tác tay:

Trang 8

* Động tác chân:

* Động tác bụng:

Trang 9

+ Lần 1: giới thiệu bài vận động cơ bản

+ Lần 2: vừa làm vừa giải thích:

TTCB: Cô đứng tự nhiên ngay trước vạch mức,

mắt nhìn thẳng, đầu không cúi Khi có hiệu

lệnh cô bước đi bình thường đến chướng ngại

vật tay cô chống hông và chạy nâng cao đùi để

bước qua không chạm vào các hộp

Hỏi trẻ: Cô vừa thực hiện xong vận động gì ?

+ Lần 3: cho 2 trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp

xem

- Trẻ thực hiện: Lần lượt mỗi lần 2 trẻ tiếp tục

cho đến hết lớp Cô quan sát sửa sai cho trẻ

Cho trẻ thực hiện 2 lần.

c/ Trò chơi vận động: “Bắt chước tạo dáng”

- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi

- Cho trẻ chơi trò chơi vài lần Cô quan sát trẻ

-Trẻ tập bài tập phát triển chung

- Trẻ đứng thành hai hàng ngang đối diện

-Trẻ quan sát cô làm mẫu và giải thích cách đi, chạy bước qua chướng ngại vật

- Đi, chạy bước qua chướng ngại vật -Trẻ thực hiện mẫu

- Trẻ thực hiện bài vận động cơ bản

-Trẻ chơi trò chơi

Trang 10

Tiết 2: Hoạt động ngoài trời

Nội dung: cho trẻ chơi tự do ngoài sân trường

I/ Mục đich,yêu cầu

- Trẻ biết chơi đoàn kết với nhau

- Đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi, thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ

II/ Chuẩn bị

- Địa điểm: sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn

- Trang phục gọn gàng

III/ Cách tiến hành

- Cho trẻ xếp thành 2 hàng, kiểm tra sĩ số, quần áo trước khi ra sân

- Cô nêu mục đich, nội dung của buổi chơi

- Cô dẫn trẻ ra sân chơi

- Cho trẻ chơi tự do ngoài sân trường, trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi

- Hết giờ: cho trẻ xếp hàng, cô kiểm tra lại sĩ số và cho trẻ vào lớp

_

Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2011(12/3/2011) Tiết 1:Tạo hình: Xé, dán đàn cá

I/ Mục đich,yêu cầu

- Trẻ biết hình dạng con cá, biết cá sống ở đâu, lợi ích của cá

- Trẻ biết gấp đôi giấy và lượn cong lại thành hình con cá

II/ Chuẩn bị

- Mẫu của cô

- Giấy màu, keo dán,giấy A4

III/ Cách tiến hành

1/ Gây hứng thú

- Cô và trẻ đọc thơ “Con Cá vàng ”

- Đàm thoại về chủ đề, dẫn dắt vào bài

Trang 11

+ Có mấy con cá ?

+ Cô cho trẻ sờ vào tranh và hỏi: chất liệu tranh ?

+ Bức tranh xé dán gì ?

+ Vì sao lại gọi là đàn cá ?

+ Cô xé con cá gì đây ?

+ Cô cho 2 – 3 trẻ lên miêu tả bức tranh cô xé dán:

Cô xé thân cá hình gì ? Đuôi và vây cá cô xé như thế

nào ?

* Cô hướng dẫn trẻ xé dán

- Lần 1:

- Lần 2: giải thích: gấp đôi mảnh giấy hình chữ

nhật, xé lượn theo đường cong, xé từ trái qua phải, xé

từng nhát một cho đến khi hết Muốn thân cá to hay

nhỏ tùy thuộc vào mép giấy Sau đó cô lấy giấy vụn xé

đuôi cá Xé xong, cô vẽ thêm mắt và vây cá

Cô xếp cá ở vị trí bức tranh

Cô phết hồ lên mặt trái con cá, cẩn thận dán cho

thật mịn

Dán xong cô vệ sinh chỗ làm và lau tay sạch sẽ

- Lần 3: cô cho trẻ mô phỏng cách xé con cá trên

không

* Trẻ thực hiện: Cô cất tranh mẫu

+ Cô bao quát và giúp đỡ trẻ xé dán

+ Gợi ý trẻ vẽ thêm những chi tiết phụ (rong, rêu…)

- Trẻ đếm số con cá trong tranh

- Trẻ sờ tranh và trả lời là tranh xé dán

- Xé dán đàn cá

- Vì có nhiều con cá

- Con cá vàng

- Trẻ miêu tả bức tranh cô xé dán

- Trẻ quan sát cô hướng dẫn

- Trẻ mô phỏng trên không

- Trẻ thực hiện xé dán đàn cá

- Trẻ nhận xét sản phẩm

Trang 12

Tiết 1:MTXQ: Phân biệt 2 – 3 loại cá

I/ Mục đich,yêu cầu

- Trẻ so sánh, nhận xét được những điểm giống nhau và khác nhau rõ nét giữa 2 loại cá

- Cho trẻ biết các bộ phận: mang, vây, đuôi…phù hợp với điều kiện sống dưới nước của cá

- Trẻ biết có nhiều loại cá và ích lợi của chúng

- Cô cho cá ăn và hỏi trẻ: những con cá này đang làm gì ?

- Cô vớt cá lên cho trẻ nhận xét:

+ Cá có bơi được nữa không ? Vì sao ?

+ Nếu cứ để cá trên vợt không có nước thì cá sẽ như

thế nào ?

+Nhờ cái gì mà cá bơi được giỏi thế ?

Sau đó cô thả cá xuống nước, nhấn mạnh cho trẻ biết:

vớt cá lên cá không bơi được nữa vì không có nước Nếu

cứ để cá trên vợt không có nước thì cá sẽ chết vì cá chỉ

sống được dưới nước.

* Cho trẻ quan sát kĩ lại 2 con cá và so sánh:

- Hai con cá này giống nhau ở những điểm nào ?

- Hai con cá này khác nhau ở những điểm nào ?

Cô nhấn mạnh cho trẻ biết những điểm khác nhau rõ nét

(về màu sắc, hình dạng, kích thước…) và những điểm

giống nhau (đều có đầu, mình, đuôi, vây…,đều sống dưới

nước, đều biết bơi và đớp mồi…)

- Trẻ hát

- Trẻ quan sát và gọi tên, nêu đặc điểm từng con cá

- Cá đang bơi, đớp mồi

- Không ,vì không có nước

- Cá sẽ chết

- Nhờ có mang, vây

- Trẻ so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai con cá

Trang 13

- Trẻ biết hát và vận động minh họa bài hát “Cá vàng bơi”

- Trẻ biết chơi trò chơi

II/ Chuẩn bị

- Cô thuộc lời bài hát

- 4 – 5 ghế cho trẻ chơi trò chơi

III/ Cách tiến hành

1/ Gây hứng thú

- Cô và trẻ đọc thơ “Con Cá vàng ”

- Đàm thoại về chủ đề, dẫn dắt vào bài

2/ Vào bài

* Dạy hát “Cá vàng bơi”

- Cô hát mẫu:

+ Lần 1: giới thiệu bài hát, tác giả

+ Lần 2: giảng nội dung:bài hát nói về vẻ đẹp của con

cá vàng Cá vàng rất có ích cho mọi người, cá vàng bắt

bọ gập cho nguồn nước thêm sạch trong

Trang 14

Cô hát cho trẻ nghe

- Lần 1: giới thiệu bài hát, tác giả

- Lần 2: giảng nội dung bài hát

- Lần 3: vận động mimnh họa

* Trò chơi âm nhạc: “Ai nhanh hơn”

- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi trò chơi và lần, cô quan sát

(Từ ngày 11/4/2011 đến ngày 15/4/2011)

Trang 15

- Cho trẻ thực hiện các kiểu đi, chạy kết hợp theo vòng tròn

- Cho trẻ xếp đội hình 2 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung 2/Trọng động

Trang 16

1.Góc tạo hình: nặn các loại côn trùng,chim

2.Góc âm nhạc:hát múa các bài hát về các loại côn trùng ,chim

3.Góc xây dựng: xây dựng trang trại của bé

II/ Mục đích

4. Góc tạo hình: trẻ biết nặn các loại côn trùng,chim

5. Góc âm nhạc: trẻ hát đúng lời và biết cách biểu diễn các bài hát về thế giới động vật

6. Góc xây dựng: trẻ biết sử dụng các loại vật liệu để xây dựng trang trại của bé

1/ Thỏa thuận trước khi chơi:

- Hôm nay các cháu sẽ chơi ở góc nào ?(hỏi 3 – 4 trẻ)

- Ai thích chơi ở góc xây dựng ?chúng mình sẽ dùng các cây, sỏi để xây dựng trang trại thật đẹp nhé !

- Tương tự cô hỏi về các góc tạo hình, âm nhạc

Giáo dục:

- Trong khi chơi các cháu phải như thế nào ? (chơi cùng nhau, không tranh dành, quăng ném đồ chơi)

- Chơi xong các cháu phải như thế nào ? ( Cất đồ chơi vào đúng nơi quy định )

2/ Quá trình chơi ( Cho trẻ về góc chơi và tự thỏa thuận vai chơi )

- Cô quan sát và dàn xếp góc chơi

- Góc nào trẻ còn lúng túng, chơi chưa thành thạo thì cô chơi cùng trẻ để giúp trẻ hoạt động tích cực

- Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ chơi

3/ Nhận xét

- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi

- Cuối giờ cho trẻ cất đồ chơi

- Cô khen ngợi, động viên trẻ, hỏi ý tưởng chơi lần sau

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011 Tiết 1: Toán: Dạy trẻ xác định vị trí đồ vật

Trang 17

a/ Ôn tập xác định phía trước – phía sau, phía trên

– phía dưới của bạn khác

- Cô cho trẻ tìm những đồ vật, đồ chơi ở phía

trước, phía sau, phía trên, phía dưới của cô,

của 1 vài trẻ khác làm chuẩn (cho trẻ làm

chuẩn đứng theo các hướng khác nhau)

b/ Xác định vị trí đồ vật so với bản thân và bạn

khác

- Cho trẻ luyện xác định vị trí đồ vật so với

bản thân và bạn khác bằng cách cho trẻ lên

nhắm mắt lại cô dùng thước gõ vào nhau

theo các hướng khác nhau Trẻ lên chơi

phải nói được chuông reo ở phía nào của

bạn đó.

c/ Ôn tập xác định vị trí đồ vật so với bạn khác

- Cô và trẻ vừa đi vừa hát, đến giữa bài hát

cô hô : “đứng phía trước cô”…Trẻ sẽ phải

chạy về đứng ở phía trước mặt cô…

- Trẻ xác định vị trí đồ vật

- Trẻ chơi trò chơi

Trang 18

Tiết 2: Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

- Cô giới thiệu trò chơi

- Cách chơi: Từng đôi một đứng cầm tay nhau vừa đọc lời ca vừa vung tay sang hai bên theo nhịp Cứ dứt mỗi tiếng, trẻ lại vung tay sang 1 bên

Đọc đến tiếng cuối cùng thì cả hai cùng chiu qua tay về 1 phía, quay lưng vào nhau, tay vẫn nắm chặt rồi hạ xuống dưới, tiếp tục vừa đọc vừa vung tay Đến tiếng cuối cùng, trẻ lại chiu qua tay lộn trở về tư thế ban đầu

- Luật chơi: đọc đến câu thơ cuối cùng, 2 trẻ lộn nửa vòng quay lưng vào nhau (hoặc đối mặt nhau)

- Cho trẻ chơi trò chơi vài lần, cô quan sát trẻ chơi

3/ Kết thúc:

- Nhận xét , tuyên dương

-Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011 Tiết 1: Văn học: Truyện: Chim con và Gà con

- Cô thuộc truyện

- Trẻ thuộc bài hát “Chim Chích bông”

III/ Cách tiến hành

Trang 19

HD của cô HĐ của trẻ 1/ Gây hứng thú

- Cho trẻ hát “Chim Chích bông”

- Đàm thoại về chủ đề, dẫn dắt vào bài

2/ Vào bài

a/ Kể diễn cảm

- Lần 1 : giới thiệu truyện, tác giả

- Lần 2: giảng nội dung: Câu truyện kể về tình bạn

giữa gà con và chim con Biết gà con thích bay lên

cao nên chim con đã giúp gà con được bay đi khắp

bầu trời Điều đó làm cho cả gà con và chim con rất

vui

b/ Đàm thoại

- Cô vừa kể câu truyện gì ?

- Trong truyện có những nhân vật nào ?

- Chim con và gà con có gì khác nhau ?

- Gà con hỏi chim con như thế nào ?

- Chim con trả lời ra sao ?

- Gà con nghĩ gì ?

- Gà con có bay được không ?

- Thấy vậy chim con bảo gì với gà con ?

- Khi bay trên bầu trời Gà con thấy gì ? và có vui

- Chim con và gà con

- Chim con, gà con

- chim con bay được lên cao, gà con không bay được

- Bạn chơi trên bầu trời có thích không ?

- Thích lắm

- Vì sao chim con bay được mà mình không bay được

- không

- Bạn đừng buồn…chúng ta cùng bay nào

- chim con duỗi cánh…người bạn mới

- Trẻ kể truyện

Trang 20

Tiết 2: Trò chơi sáng tạo: Gà đẻ trứng

- Cô gới thiệu trò chơi

- Cách chơi: trẻ ngồi thành vòng tròn, mỗi trẻ 1 rổ nhỏ để làm “ ổ gà” Cô đi vòng quanh bỏ 1

số “trứng” bất kì vào từng “ ổ gà” Cô hỏi xem trong “ổ” có mấy “ quả trứng” Khi trẻ biết chơi, cô cho 1 – 2 trẻ làm “ gà mái” đi đẻ trứng vào từng “ ổ” Cô nói cho trẻ biết “ số trứng” cần cho vào “ổ” (số trứng không quá số đếm đã học) Sau đó , để từng trẻ kiểm tra “số trứng” trong “ổ” của mình có đúng với “số trứng” trong “ổ” của mình có đúng với “số trứng” cô yêu cầu thả vào không

- Luật chơi: chia số sỏi theo yêu cầu của cô

- Cho trẻ chơi trò chơi vài lần, cô quan sát trẻ chơi.

Ngày đăng: 11/06/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w