Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị GV nêu quy tắc cộng hóa trị GV phân tích làm mẫu với NH3 Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một HS vận dụng: Xác định cộng hóa trị các ngtố đượ[r]
Trang 1- HS: kiÕn thøc cị vỊ thµnh phÇn vµ cÊu t¹o nguyªn tư
III Tiến tình bài dạy
A1:…./….:……… A3:…./….:………
Gồm cĩ các hạt e, n, p cấu tạo nên
2 Đặc điểm của mỗi thành phần.
-Đặc điểm của e là:me=9,1094.10-31kg
- HS: Thảo luận ơn tập lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đơn vị
đo lường và các số liệu quy đổi giữa các đạilượng đĩ
HS: Thảo luận ơn tập lại và trả lời yêu cầucủa GV
Hoạt động 3
GV Cho hs làm bài tập , nhận xét và củng
Trang 2Al (Z = 13 ) , Ar ( Z = 18 )
- Z=13 => cĩ 13e => cĩ 13p ; Z = 18
=> cĩ 18e và cĩ 18p
Bài 2: Biết nguyên tử C có 6 proton,
6 electron và 6 notron
a Tính khối lượng ( gam ) của toàn
nguyên tử C
b Tỉ lệ khối lượng của electron so
với khối lượng của toàn nguyên tử
ĐS : a.m nguyên tử C = 20,0899 * 10 -24 g
b Tỉ lệ m e / m nt = 0,00027
Bài 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt
bằng 13 , trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện
là 3 hạt Hãy tính số hạt
proton,electron ,notron trong X
ĐS : P = E + Z = 4, N = 5.
cố cho hs về thành phần nguyên tử
GV: Dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs đưa
ra ct tính khối lượng của nguyên tử
GV : Cho hs làm bài tập
GV : Chú ý đến pp đổi hệ số mũ, nhấn mạnh cho hs , giúp hs củng cố
GV: Qua tỉ lệ vừa tìm được em có nhận xét gì về khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử ?
GV: Sử dụng các câu hỏi gợi mở giúp hs thiết lập các phương trình thông qua các gt
GV: cho hs làm bài tập , nhận xét đánh giávà đưa ra pp giải tổng quát cho bài toán
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn: nguyên tử Fe gồm 26p , 26e , và 26n Tính khối lượng của nguyên
tử Fe và khối lượng của electron có trong một kg Fe.
Trang 3HỐ HỌC - ĐỒNG VỊ I-Mục tiêu bài học
1) Kiến thức.
- Củng cố kiến thức về điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ? Thếnào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối, nguyên tố hĩa học, trên cơ sở điện tích hạtnhân Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
- GV: Giáo án soạn hệ htống các câu hỏi và kiến thức chính của bài
- HS: Học các kiến thức cũ về bài thành phần nguyên tử
III- Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK
3) Hoạt động dạy học
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I Kiến thức cần nhớ
1/ Điện tích hạt nhân
- Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân
cĩ Z proton thì điện tích của hạt nhân
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đĩ (Z)
5/ Kí hiệu nguyên tử
Hoạt động 1
- GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi những
loại hạt nào ? nêu đặc tính của các hạt ?
Từ điện tích và tính chất của nguyên tửhãy nhận xét mối liên quan giữa các hạt ?
=> Điện tích hạt nhân được tính bởi loạihạt nào? Vì sao?
Hoạt động 2
- GV: Định nghĩa, nhấn mạnh các điểm
cần lưu ý
Hoạt động 3 GV:Hướng dẫn h/s đọc SGK và ghi, nhấn
mạnh nếu điện tích hạt nhân ngtử thay đổithì tính chất của ngtử cũng thay đổi theo.Phân biệt khái niệm ngtử và ngtố (ngtử làhạt vi mơ gồm hạt nhân và lớp vỏ, ngtố làtập hợp các ngtử cĩ cùng điện tích hạtnhân)
Trang 4Số khối A
X Kí hiệu ngtử
Số hiệu ng tử Z
II Bài tập
Bài 1 : Tổng số hạt trong nguyên tử của
một nguyên tố bằng 40 ,trong đosố hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12 Xđ số khối A , số
hiệu nguyên tửcủa nguyên tố đó
ĐS : A = 27 , Z = 13.
Bài 2 : Tổng số hạt trong nguyên tử của
một nguyên tố bằng 13 Xđ số hiệu
nguyên tử và số khối của nguyên tử
nguyên tố đó
ĐS: Z = 4 , A = 9.
Bài 3 : Tổng số các loại hạt trong
nguyên tử của một nguyên tố bằng
115 Xđ số hiệu nguyên tử và số khối
của nguyên tử nguyên tố đó
ĐS : Z = 33 , A = 82; Z = 34 , A = 81
Z = 35 , A = 80; Z = 36 , A = 79
Z = 37 , A = 78; Z = 38 , A =
77Bài 1 : Tính nguyên tử khối tb của Ni
biết rằng Ni có 4 đồng vị : 58 28Ni ( 67,76
% ) , 60 28Ni ( 26,16 % ), 61 28Ni ( 2,42
% ) ,
62 28Ni ( 3,66 % )
ĐS : A tb = 58,74.
Bài 2 : Nguyên tử khối tb của Ag là
107,87 trong đó 109Ag chiếm 44% ,
phần còn lại là đồng vị thứ hai Xđ số
khối của đồng vị thứ hai
ĐS: A 2 = 107.
Bài 3 : Oâxy có ba đồng vị : 16 8O , 17 8O ,
18 8O Tính nguyên tử khối tb của oxy
Biết % cácc đồng vị là x1 , x2 , x3 mà x1
= 15x2 và x1 – x2 = 21x3
HS: Làm bài tập áp dụng theo hướng dẫn
của giáo viên
- GV: Hỏi qua kí hiệu nguyên tử em cĩ thể
xác định được những thơng tin gì ?
- HS: Dựa vào c.tạo nguyên tử, số khối và
số Z => Kí hiệu nguyên tử cho biết Z, P,
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs định hướng pp giải bài tập
GV : cho hs vận dụng vàlàm bài tập
GV : nhận xét , củng cố cho hs
GV : khái quát pp chung để giải dạng bàitập này
GV : cho hs vận dụng các kiến thức vừa có để làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : cho hs vận dụng công thức tính nguyên tử khối tb để giải bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs định hướng làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : cho hs vận dụng nhữnh kiến thức đãcó để làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Trang 5ĐS : A tb = 16,14.
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 78 Xđ Z
và A của nguyên tử nguyên tố đó
Neon có nguyên tử khối tb bằng 20,18 gồm 2 đồng vị 20 10Ne , 22 10Ne Tính % của các đồng vị
Ngày soạn : 20 / 8 / 2010
Ngày giảng: A1:…/…; A3:…./… ; A1:…/…; A3:…./…
Tiết 3 + 4. ƠN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ + CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY 1) Kiến thức cơ bản: - Nắm được đặc điểm cấu tạo vỏ ngtử , cấu hình electron ngtử phân loại ngtố 2) Kĩ năng. - Giải các bài tập liên quan đến đồng vị, ngtử khối, ngtử khối trung bình của các ngtố hố học 3) Thái độ. - Thơng qua tư duy biện chứng GD cho HS tránh mê tín dị đoan nhiều và cĩ tinh II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án soạn hệ thống các câu hỏi và kiến thức chính cần nắm của bài - HS: Học các kiến thức cũ về bài thành phần nguyên tử III- Tiến trình bài dạy 1) Ổn định lớp: A1:…/….: ………
A3:…/….: ………
A1:…/….: ………
A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
1/Ngtố hố học là gì?Số hiệu ngtử là số như thế nào?Kí hiệu ngtử cho biết những thơng tin gì?
2/ Sửa bài tập 6 trang 14 SGK
4) Hoạt động dạy học
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
Trang 6I Sự chuyển động của các electron
trong nguyên tử:
-Các electron chuyển động rất nhanh trong
khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử
không theo những quỹ đạo xác định tạo
nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử: Số e = số p = Z
II Lớp e và phân lớp e
1.Lớp electron:
-Ở trạng thái cơ bản, các e lần lượt chiếm
các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ
năng lượng bằng nhau
-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái
thường : s,p, d, f,…
-Các e ở phlớp s gọi là e s, tương tự ep,
3) Cấu hình electron của nguyên tử:
-Cấu hình e của ngtử biểu diễn sự phân bố
e trên các phlớp thuộc các lớp khác nhau
- Quy ước cách viết cấu hình electron :
+ STT lớp e được ghi bằng chữ số(1, 2, )
+ Phân lớp được ghi bằng các chữ cái
thường s, p, d, f
+ Số e được ghi bằng số ở phía trên bên
phải của phân lớp.(s2 , p6 )
- Cách viết cấu hình electron:
+ Xác định số electron của nguyên tử
+ Phân bố electron vào các phân lớp theo
chiều tăng mức năng lượng( bắt đầu là 1s),
- GV: Hãy cho biết sự chuyển động của các
electron trong nguyên tử
- HS: Các e c.động rất nhanh trong khu vực
xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo không xácđịnh tạo thành lớp vỏ ngtử
- GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa số
e ,số p và số hiệu HS: số e= số p=Z.
Hoạt động 2.
- GV: Cho HS cùng nghiên cứu SGK để cùng
rút ra các nhận xét
- GV: Thông báo cho HS các e ở gần hạt
nhân có năng lượng thấp bị hạt nhân hútmạnh, khó bứt ra khỏi vỏ và ngược lại
- GV: Những e có mức năng lượng như thế
nào thì được xếp vào một lớp?
- HS: có mức năng lượng gần bằng nhau.
- GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân
lớp
- Em hãy nêu nhận xét về mức năng lượngcủa các electron được xếp trong cùng mộtphân lớp
- Các e trên cùng một phân lớp
- GV thông báo một số quy ước
Hoạt động 3:
- GV treo lên bảng hình 1.10, hướng dẫn HS
đọc SGK để biết các quy luật
Trang 7chú ý số e tối đa trên s, p, d, f.
+ Sắp xếp lại theo sự phân bố thứ tự các
lớp.-VD:+Fe,Z= 26, 1s22s22p63s23p64s23d6
- Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:
+Ngtố s: cĩ e cuối cùng điền vào phlớp s.
+ Ngtố p: cĩ e cuối cùng điền vào phlớp p.
+ Ngtố d: cĩ e cuối cùng điền vào phlớp d.
+ Ngtố f: cĩ e cuối cùng điền vào phlớp f
3) Đặc điểm của lớp e ngồi cùng:
-Đối với ngtử của tất cả các ngtố, lớp
ngồi cùng cĩ nhiều nhất là 8 e + Những
ngtử khí hiếm cĩ 8 e ở lớp ngồi cùng
(ns2np6) hoặc 2e lớp ngồi cùng (ngtử He
ns2 ) khơng tham gia vào phản ứng hố
học + Những ngtử kim loại thường cĩ 1,
2, 3 e lớp ngồi cùng.Ví dụ:Ca, Z=20, cĩ
cấu hình 1s22s22p63s23p64s2, Ca cĩ 2e lớp
ngồi cùng nên Ca là kim loại +Những
ngtử phi kim thường cĩ 5, 6, 7 e lớp ngồi
cùng.ví dụ: O, Z = 8, 1s22s22p4, O cĩ 6 e
lớp ngồi cùng nên O là phi kim +Những
nguyên tử cĩ 4 e lớp ngồi cùng cĩ thể là
kim loại hoặc phi kim.
* Kết luận: Biết cấu hình electron ngtử thì
dự đốn tính chất hố học nguyên tố
III Bài tập
Bài 1: Viết cấu hình e của các ngtử ngtố
có số hiệu ngtử sau : Z bằng : 12, 15, 17,
20, 31, 33, 36 cho biết ngtố nào là kim
loại, phi kim, khí hiếm? với mổi ngtử lớp
e nào lk với hạt nhân chặc chẻ nhất, lớp
nào liên kết với hạt nhân yếu nhất ?
Bài 2: Ngtử của ngtố X có tổng số hạt
bằng 36, số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 12 Viết cấu
hình e của ngtử ngtố X cho biết X là kim
loại, phi kim hay khí hiếm ?
ĐS : Mg ( Z = 12 ) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 kim loại
Bài 3: Tổng số hạt trong ngtử của một
ngtố bằng 13 Xác định số khối A và
viết cấu hình e của ngtử ĐS : A = 9
Cấu hình e : 1s 2 2s 2
Bài 4: Tổng số hạt trong ngtử của một
Hoạt động 5:
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng trên để
tìm thêm nguyên tử chỉ cĩ thể cĩ thêm tối đabao nhiêu e ở lớp ngồi cùng, từ đĩ rút ranhận xét
-GV cho biết thêm các ngtử cĩ 8 e ở lớp
ngồi cùng ns2np6 và ngtử He ns2 đều rất bềnvững, chúng khơng tham gia vào phản ứnghố học trừ1số trường hợp(khí hiếm)
-GV cho HS tìm thêm những kim loại, vd Ca,
Mg, Al cĩ bao nhiêu e lớp ngồi cùng
-GV cho HS tìm thêm những phi kim, vd Cl,
O, N cĩ bao nhiêu e lớp ngồi cùng
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : cho hs vận dụng nhữnh kiến thức đã cóđể làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm.GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Trang 8ngtố bằng 60 Tính số khối A và Z của
ngtử ngtố đó biết ngtử của ngtố đó có 2e
lớp ngoài cùng ĐS : A = 40 , Z = 20
Bài 5: Hợp chất A được tạo nên từ ngtử
20
40 Ca và một phi kim X có hoá trị I,
tổng số hạt có trong A bằng 164, số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 52 Xác định số khối A và cấu
hình e của ngtử ngtố X ĐS : A = 35
Cl ( Z = 17 ) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
Bài 6: Ngtử của hai ngtố X , Y lần lược
có phân lớp e ngoài cùng là 4px và 4sy
cho biết X không phải là khí hiếm cho
biết X và Y là kim loại hay phi kim biết
tổng số e của hai phân lớp ngoài cùng
của ngtử hai ngtố bằng 7e ĐS: Cấu hình
e ở phlớp ngoài cùng của hai ngtử X :
4s 2 4p 5 ( pk ) , Y : 4s 2 ( kl )
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp học sinh lập công thức phân tử của A viết các
phương trình theo gt bài toán
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp học sinh định hướng cách làm bài tập
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
4 Củng cố: - Trong khi luyện tập
5 Dặn dòbài tập về nhà:
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 115 , trong đó số hạt mang điện nhiềuhơn số hạt không mang điện là 25 Tính số khối A và Z của X , viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X cho biết X thuộc loại nguyên tố
- Viết cấu hình electron của ccác ngtử có số Z như sau : 15, 22, 28, 34, 39,42
So¹n ngµy:… … / / 2010
Gi¶ng:A1: … … A2:/ : …… ……/
Trang 9Tiết 5 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Học sinh nắm vững:
+ Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron
+ Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp
+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
+ Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất
GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập, kiến thức về sự phân bố electron trên vỏ nguyên tử, cách viết cấu hình electron nguyên tử
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ (3 HS lên bảng)
1- Bài tập 4/28 SGK; 2- Bài tập 5/28 SGK; 3-Bài tập 6/28 SGK
-Về mặt năng lượng, những e như
thế nào được xếp vào cùng 1 lớp,
cùng 1 phân lớp?
-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?
-Lớp n có bao nhiêu phân lớp ?
Trang 10Loại nguyên tố
Kimloại (trừ H, He,B)
Kloại hay pkim
phikim Khí
hiếm
Tính chất
cơ bản của ngtố
II Bài tập:
1) Bài tập trắc nghiệm:
- Câu 1, 2, 3, 4/22 SGK và bài tập SBT theo bài học
- Câu 1, 2, 3 /28 SGK và bài tập SBT theo bài học
2) Bài tập tự luận:
Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e
-Bài 6/22 SGK-Bài 4/28 SGK+Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*)+Lập biểu thức:2Z+N=13Kết hợp BĐT(*) biện luận N, Z
Dạng 2: Viết cấu hình electron
-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
Trang 112) Kiểm tra bài cũ
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuaµn hồn Cách xác định vị trí của
một nguyên tố trong bảng tuaµn hồn
3) Bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hồn :
Cĩ 3 nguyên tắc:
1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Các nguyên tố cĩ cùng số lớp electron
trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi
là chu kì
3 Các nguyên tố cĩ số electron hĩa trị trong
nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột
gọi là nhĩm
II Ơ nguyên tố:
-Mỗi nguyên tố hĩa học được xếp vào 1 ơ
của bảng, gọi là ơ nguyên tố
-STT của ơ nguyên tố bằng số hiệu nguyên
tử của nguyên tố đĩ
III Chu kì:
-Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng cĩ cùng số lớp electron, được xếp
theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
IV Nhĩm nguyên tố:
-Nhĩm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố
mà nguyên tử cĩ cấu hình electron tương tự
nhau, do đĩ cĩ tính chất hĩa học gần giống
Hoạt động 1:
- GV treo bảng tuần hồn, HS nhìn vàobảng và GV giới thiệu nguyên tắc 1 kèmtheo : ví dụ minh họa
- HS theo dõi và ghi nhớ 3 nguyên tắc
- GV đặt câu hỏi (dựa vào câu trả lời của
HS ở phần KTBC): các nguyên tố cĩ cùng
số lớp electron được xếp vào bảng tuầnhồn như thế nào?
- HS: xếp cùng 1 hàngGV đưa ngtắc 2
- GV đặt câu hỏi : các nguyên tố cĩ cùng
số electron ở lớp ngồi cùng được xếp vàobảng tuần hồn như thế nào?
- HS: xếp cùng 1 cột GV đưa ngtắc 3
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu
được ghi trong ơ như: số hiệu ngtử, kí hiệuhĩa học, tên ngtố, ngtử khối, độ âm điện, cấu hình e, số oxi hĩa
Hoạt động 3:
-GV chỉ một số nguyên tố của các chu kìtrên bảng tuần hồn, cho HS nhận xét cácđặc điểm của chu kì
-HS: nhận xét các đặc điểm và kết luận
Hoạt động 4:
-GV chỉ một số nguyên tố của các nhĩmtrên bảng tuần hồn, cho HS nhận xét cácđặc điểm của nhĩm
Trang 12- Nguyên tố A thuộc chu kì 5 , nhóm VIIA
Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố
A , viết cấu hình electron của A
Hãy xác định tên nguyên tố , viết cấu hình
electron của nguyên tử nguyên tố ấy
4 Củng cố: trong khi luyện tập
Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X bằng 52 X thuộc nhóm VIIA Xác định số khối của X , viết cấu hình electron của X
Trang 13- GV: Bảng tuần hồn, bảng 5 trong SGK và giáo án
- HS: Kiến thức cũ về cấu tạo bảng tuần hồn
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ………
A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ
Nêu qui luật biến đổi cấu hình electron của các nguyên tố trong bảng tuần hồn hãy giải thích qui luật biến đổi đĩ
3) Bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1 Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố:
- Nhận xét: cấu hình electron lớp ngồi cùng
của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp
lại sau mỗi chu kỳ: đầu chu kỳ là ns1, cuối
chu kỳ là ns2np6 chúng biến đổi một cách
tuần hồn
- Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần
hồn tính chất của các nguyên tố là do sự biến
đổi tuần hồn cấu hình e lớp ngồi cùng khi
điện tích hạt nhân tăng dần
2 Cấu hình electron lớp ngồi cùng nguyên
tử của các nguyên tố nhĩm A
-Trong cùng 1 nhĩm A: nguyên tử các
nguyên tố cĩ cùng số electron lớp ngồi cùng
tính chất hĩa học giống nhau
-STT của nhĩm = số e ở lớp ngồi cùng = số
e hĩa trị
Bài 1 :Cho biết các nguyên tử các nguyên tố A,B,C
các electron cĩ mức năng lượng cao nhất
được xếp vào các phân lớp tương ứng là :
2p3,4s1 , 4p5.Viết cấu hình electron đầy đủ của
các nguyên tử nguyên tố trên và cho biết vị
Hoạt động 1:
-GV cho HS nhận xét: Sự biến thiên số
e lớp ngồi cùng của nguyên tử cácnguyên tố trong các nhĩm A
-HS: Xét cấu hình e các nguyên tốnhĩm A qua các chu kì ,từ đĩ suy ra số
e lớp ngồi cùng của nguyên tử cácnguyên tố được lặp đi lặp lại chúngbiến đổi 1 cách tuần hồn
-GV bổ sung và kết luận về nguyên nhân sự biến đổi tuần hồn
Hoạt động 2:
-GV và HS dựa vào bảng 5 thảo luận-GV: em cĩ nhận xét gì về số e lớpngồi cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng 1 nhĩm A ?-GV : STT của mỗi nhĩm A với số elớp ngồi cùng trong nguyên tử cácngtố trong nhĩm cĩ liên quan như thếnào?
Hoạt động 3.
GV : Cho hs làm một số bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Trang 14trí của các nguyên tố đó
Bài 2 :
A và B là hai nguyên tố ở cùng một phân
nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng
tuần hoàn tổng số electron trong hai hạt
nhân nguyên tử bằng 32 Xác định vị trí của
A và B trong bảng tuần hoàn
ĐS: A là Mg thuộc chu kì 3 nhóm IIAvà B là
Ca thuộc chu kì 4 nhóm IIA
Bài 3 : Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp
nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần
hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 25 xác
4 Củng cố: trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn : hai nguyên tố A và B thuộc cùng chu kì và hai nhóm kế tiếp nhau
trong bảng tuần hoàn Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn biết tổng số proton trong A và B bằng 51
Trang 15- GV: Sách giáo khoa , giáo án, Bảng HTTH
- HS: Kiến thức cĩ liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ
Nêu qui luật biến đổi tính kim loại , phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hồn giải thích qui luật đĩ
3 Bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1 Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại: là tính chất của ngtố mà ngtử
của nĩ dễ mất e để trở thành ion ⊕
- Nguyên tử càng dễ mất e thì tính kim loại
càng mạnh
- Tính phi kim: là tính chất của một ngtố mà
ngtử của nĩ dễ thu e để trở thành ion âm
- Nguyên tử càng dễ thu e thì tính phi kim
càng mạnh
2 Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ:
- Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân, tính k.loại của các ngtố
yếu dần đồng thời tính p.kim mạnh dần
1 Sự biến đổi tính chất trong một nhĩm
A:
Trong một nhĩm A, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân, tính k.loại của các ngtố
mạnh dần đồng thời tính p.kim yếu dần
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 16b Tính phi kim giảm dần : As, Se , Br , Cl, F.
Bài 2 :Một ngtố có ôxit cao nhất là R2O7 Ngtố ấy
tạo với hiđro một chất khí trong đó hiđro
chiếm 0,78 % về khối lượng Hãy xác định
nguyên tố ấy
ĐS: MR= 127 , R là I2
Bài 3 :Cho 0,2 mol oxit của nguyên tố thuộc nhóm
chính nhóm III tác dụng với axit HCl có dư
thì thu được 53,5 gam muối khan, hãy xác
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp học sinh định hướng cách làm bài tập
Trang 17ƠN TẬP VỀ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HỒN CẤU HÌNH VÀ TÍNH CHẤT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HỐ HỌC
- GV: Sách giáo khoa , giáo án, Bảng HTTH
- HS: Kiến thức cĩ liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ( Lồng theo bài học) 3) Bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1 Độ âm điện:
a Khái niệm : độ âm điện của một nguyên
tử đặc trưng cho khả năng hút e của ngtử
ngtố đĩ khi hình thành liên kết hĩa học
b Bảng độ âm điện: (xem bảng 6(45)
SGK)
- Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị
độ âm điện của các nguyên tố nĩi chung tăng
dần
- Trong một nhĩm A khi đi từ trên xuống
dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân, giá trị
độ âm điện của các nguyên tố nĩi chung giảm
dần Quy luật biến đồi độ âm điện phù hợp
với sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim
Kết luận: tính kim loại, tính phi kim của các
nguyên tố biến đổi tuần hồn theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân
HĨA TRỊ CÁC NGUYÊN TỐ:
I Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải hố
trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất
với oxy tăng dần từ 1 đến 7; cịn hĩa trị của
các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ
1 đến 4
Hoạt động 1.
1 Độ âm điện là một khái niệm mới,
do đĩ GV cung cấp cho HS định nghĩanày
HS quan sát bảng 6 trang 45 SGK,
nhận xét sự biến đổi, nêu quy luật biếnđổi độ âm điện HS khác nhắc lại
2 GV: sự biến đổi độ âm điện giống
với sự biến đổi tính chất nào của ngtố?
HS: quy luật biến đổi độ âm điện
giống với sự biến đổi tính phi kim củacác nguyên tố
Hoạt động 2 GV: từ đĩ hãy nêu sự biến đổi hĩa trị
của các nguyên tố trong một chu kỳ
HS: nêu sự biến đổi, GV bổ sung HS
khác nhắc lại
- Yêu cầu HS bảng 8 trang 46 SGK,nêu nhận xét về sự biến đổi tính axit –
Trang 18II OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC
NGTỐ NHĨM A
- Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo
chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính bazơ
các oxit và hidroxit tương ứng yếu dần đồng
thời tính axit của chúng tăng dần
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất,
cũng như thành phần và tính chất của các
hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đ biến
đổi tuần hịan theo chiều tăng điện tích hạt
nhân.
II Bài tập Bài 1 :
Cho một kim loại cĩ hố tri khơng đổi tác
dụng với nước người ta thu được 168 ml khí
H2 (đkc) xác định kim loại trên ĐS : Ca
Bài 2 :
Hợp chất X tạo bởi hai ngtố A và B cĩ phân
tử lượng 76 Av à B cĩ hố trị cao nhất với
oxi là novà mo cĩ hoa tri với hidri là nH và mH
thoả mản điều kiện: no-nH = 0 và mo=3m hãy
lập cơng thức phân tử của X ĐS: CS2
Bài 3 :Hồ tan hồn tồn 7,8 gam hổn hợp hai kim
loại Mg và Al vào 200 gam dung dịch HCl
sau phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 ( đkc )
a Các định % khối lượng các kim loại trong
GV: qua các quy luật biến đổi đã được
khảo sát, ta nhận thấy rằng khơng nhữngtính chất của các ngtố ( là tính kim loại ,phi kim) mà các hợp chất (oxit cao nhất,hợp chất với hidro) và các tính chất của
nĩ (tính axit, bazơ) cũng biến đổi tuầnhồn Tổng hợp lại ta cĩ quy luậtchung…
Trang 19ÔN TẬP Ý NGHĨA CỦA BTH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khẳng định tính đúng đắn của bảng HTTH Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tínhchất hóa học và ngược lại So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác Dựđoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết
2 Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH:
- Biết vị trí của một ngtố trong bảng HTTH Có thể suy ra cấu tạo ngtử và ngược lại , cóthể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các ngtố thuộc cùng nhóm
- HS vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh các tính chất của ngtố này với ngtố khác
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu quy luận biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kỳ và trong nhóm A Vận dụng quyluật đó sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: K; Mg; Na; Al
3 Bài mới
1 GV: Nếu không dựa vào BTH; chỉ
dựa vào cấu tạo ngtử thì có biết được
2 GV: vậy ngược lại nếu biết vị trí của
một ngtố ta có thể suy ra được cấu tạo
Ví dụ 1: nguyên tố có STT 19, thuộc chu kỳ 4,nhóm IA Vậy cấu tạo nguyên tử :
Nguyên tử có STT là 19 nên nguyên tử có19proton và 19electron Ngtử thuộc chu kỳ 4 nên
có 4 lớp e Ngtử thuộc nhóm IA nên có 1e lớpngoài cùng Nguyên tố đó là Kali
Ví dụ 2: ngtố R có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 3s23p4. Có thể suy ra:
- Tổng số e là 16 nên ngtố đó có 16 p, vậy ngtố ở ôthứ 16, thuộc chu kỳ 3 vì có 3 lớp e, thuộc nhómVIA vì có 6e ở lớp ngoài cùng=>đó là ngtố lưu
Trang 20HS: ta có thể biết được nguyên tố đó là
kim loại – phi kim – khí hiếm; công
thức oxit cao nhất, hợp chất với hidro (
nếu có), tính axit – bazơ…
HS làm ví dụ 3: nguyên tố lưu huỳnh
có STT là 16, thuộc chu kỳ 3, nhóm
IIIA.Vậy…
4 GV: Dựa vào các quy luật sự biến
đổi tính chất của các nguyên tố và
ĐLTH ta có thể so sánh tính chất của
một nguyên tố hay hợp chất tương ứng
với các nguyên tố khác
HS làm ví dụ so sánh tính chất của P
với Si và S; với N và As
GV yêu cầu HS phát biểu quy luật của
sự biến đổi tính kim loại – phi kim
theo chu kỳ và theo nhóm,sự biến đổi
tính axit bazơ theo chu kỳ, từ đó rút ra
- Lưu huỳnh là phi kim
- Có hoá trị cao nhất là 6, oxit cao nhất là SO3 làoxit axit; hidroxit là H2SO4 là axit mạnh
- Hoá trị với hidro là 2, hợp chất khí với hidro làH2S
III SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN
Vd: So sánh t/chất của P với Si và S; với N và As
- Xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân: Si; P; S: các ngtố thuộc cùng chu kỳ 3 Trong một chu
kỳ, theo chiều tăng Z tính phi kim tăng nên: P có tính phkim mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S
- Xếp theo thứ tự N; P; As: thuộc nhóm VA.Trong nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạtnhân, tính phi kim yếu dần, do đó P có tính phikim yếu hơn N nhưng mạnh hơn As
- Hidroxit của nó: H3PO4 có tính axit yếu hơnH2SO4 và HNO3
4 Củng cố luyện tập:
- Cấu tạo ngtử Vị trí ngtố trong HTTH Tính chất hóa học cơ bản của ngtố
- Dựa vào quy luật của sự biến đổi: so sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố
khác (theo nhóm và theo chu kỳ)
5 Dặn dò bài tập về nhà:
- Học bài và làm bài tập còn lại trong SGK trang 51 - SGK.
Trang 21So¹n ngµy:… … / / 2010
Gi¶ng:A1: … … A3:/ : …… ……/
Tiết 11 LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học.
a Ổn định lớp.
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2 Kiểm tra bài cũ
3 Họat động dạy học
Họat động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
- GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần
hoàn và trả lời các câu hỏi:
- Cho biết nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố đầu
trong bảng tuần hoàn để minh họa cho
nguyên tắc sắp xếp
- Thế nào là ô nguyên tố?
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn
và trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là chu kì? Có bao nhiêu chu kì
nhỏ, chu kì lớn? Mỗi Chu Kỳ có bao
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân
- Các nguyên tố có cùng số lớp electrontrong nguyên tử được xếp thành 1 hàng
- Các nguyên tố có số electron hóa trị nhưnhau được xếp thành 1 cột
b) Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố xếp vào 1 ô,
STT của ô bằng số z
c) Chu kì Mỗi hàng là 1 chu kì BTH có 7
chu kì: 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
- Nguyên tử của các nguyên tố thuộc 1 chu kì
có số lớp electron như nhau (Số thứ tự chu
kì = Số lớp electron )
d) IA đến VIIIA thuộc Chu Kỳ nhỏ và Chu
Kỳ lớn Nhóm B thuộc Chu Kỳ lớn Nhóm
Trang 22nguyên tử các nguyên tố giảm dần theo
chiều từ trái sang phải, thì tính kim loại
giảm tính phi kim tăng dần
Hoạt động 3:
- GV: Yêu cầu HS dựa vào cấu hình
electron của 20 nguyên tố đầu (SGK/26)
cho nhận xét về sự biến đổi cấu hình
electron của các nguyên tố ở mỗi Chu Kỳ
- GV: Kết luận
- GV: Yêu cầu HS chỉ vào BTH và trình
bày sự biến thiên tuần hoàn tính chất :
- Tính kim loại, Tính phi kim, Bán kính
nguyên tử Giá trị độ âm điện của các
ngtố Và phát biểu định luật tuần hoàn
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi:
- Đặc điểm của chu kì
- Đặc điểm của nhóm A
GV yêu cầu HS làm các bài tập lí thuyết tự
luận 6 trong SGK, 20 trong SBT
HS dựa theo sgk giải bài tập
IA, IIA là nguyên tố s, IIIA đến VIIIA là nguyên tố p Nhóm B là các nguyên tố d và f
2 Sự biến đổi tuần hoàn
a - Cấu hình electron của nguyên tử Cấuhình electron của nguyên tử của các nguyên
tố biến đổi tuần hoàn
b) Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tínhphi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âmđiện của các nguyên tố Được tóm tắt trongbảng trong SGK trang 53
c) Định luật tuần hoàn.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất,cũng như thành phần và tính chất của cáchợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổituần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạtnhân nguyên tử
B Bài tập Bài tập lí thuyết tự luận
BT 6 SGK trang 54 Một nguyên tố thuộcchu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.a)Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêuelectron ở lớp electron ngoài cùng?
b)Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ mấy?c)Viết số electron ở từng lớp electron
BT 2.49 – SBT trang 20a) So sánh tính phi kim của: Si, Al và Pb) So sánh tính phi kim của: Si, C và Ge
Trang 23Tiết 12.
ƠN TẬP VỀ LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION.
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
- GV: Hình vẽ tinh thể NaCl, giáo án soạn hệ thống câu hỏi và kiến thức cơ bản
- HS: Kiến thức cũ cĩ liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định.
A1:…/… :……… A3:…/… :………
2 Kiểm tra bài cũ
Thể nào là ion , ion dương , ion âm , bản chất của liên kết ion ?
3 Bài mớ i :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I Sự tạo thành ion, cation, anion.
a Ion Ngtử trung hồ về điện Khi
thêm 3, 2 hay 1e để trở thành ion âm
2 Ion đơn ngtử và ion đa nguyên tử.
a Ion đơn nguyên tử: Là các ion tạo
nên từ 1 ngtử Ví dụ: Li+, Mg2+, F-, O
2-b Ion đa nguyên tử: Là những nhĩm
ngtử mang điện tích dương hay âm
- GV: kết luận
Hoạt động 2:
- HS so sánh cấu hình e của ion Na+ với cấu hình
e của khí hiếm gần nhất (Ne)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trìnhnhường e của các nguyên tử Mg, Al
- GV kết luận và hướng dẫn HS gọi tên cáccation kim loại (gọi theo tên kim loại)
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron củanguyên tử Cl
- GV: HD HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl
HS so sánh cấu hình e của ion Cl- với cấu hình
e của khí hiếm gần nhất (Ar)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhậnelectron của các ngtử O, N
-HS:nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O
2 GV kết luận và hướng dẫn gọi tên các anion phi
Trang 24II Sự tạo thành liên kết ion.
Xét phản ứng của Na với clo:
Ion Na+ hút ion Cl- tạo nên phân tử
NaCl
Pt: 2Na + Cl2 2NaCl
Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình
thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện trái dấu
III Tinh thể ion
nĩng chảy, khĩ bay hơi, tan nhiều trong
nước Khi nĩng chảy và khi tan trong
nước chúng dẫn điện cịn ở trạng thái
rắn thì khơng dẫn điện
Bài 1 : Biết K,Mg,Al thuộc nhĩm
IA,IIA,IIIA cho biết cấu hình electron
của các ion K+,Mg2+,Al3+
notron của R Xác định số hiêu nguyên
tử, viết cấu hình e nguyên tử của R và
X Cho biết bản chất liên kết trong
phân tử RX
Bài 3:Hãy giải thích bản chất của các
liên kết trong các hợp chất sau : Al2O3 ,
CaCl2 ,Na2S
kim(gọi theo tên gốc axit trừ O2-gọi là anion
oxit) Hoạt động 4:
- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và ion
đa nguyên tử và hướng dẫn HS nghiên cứu SGK
để biết tên các ion đa nguyên tử
- HS: quan sát mơ hình tinh thể NaCl
- GV: mơ tả mạng tinh thể ion (NaCl)
- GV: thảo luận với HS về các tính chất mà các
em đã biết khi sử dụng muối ăn hàng ngày nhưtrạng thái vật lí, tính tan trong nước
- GV cĩ thể cho HS biết tính dẫn điện của dungdịch muối ăn
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn :Hãy giải thích sự tạo thành liên kết trong các hợp chất sau :
K 2 O, NaNO 3 , MgSO 4
Ngày soạn : …… / …… / 2010
2 1e
Trang 25Ngày giảng: A1:…/…; A3:…./…
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu bản chất của liên kết CHT ,cho ví dụ
- Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào ? nêu các qui tắc xác định số ôxihóa
của các nguyên tố
3 Bài mới :
A Liên kết cho - nhận
Trong một số trường hợp, cặp electron chung
chỉ do một nguyên tử đóng góp thì liên kết giữa
hai nguyên tử là liên kết cho nhận
Ví dụ: Phân tử SO2
S
Bài 1 : Viết công thức cấu tạo của các hợp chất
sau và cho biết bản chất của các liê kết trong
các hợp chất đó : Na2CO3 , K2SO4 , Cl2O7,
Ca2(PO4)3
Bài 2 : Trong hợp chất AB2 A,B là hai ngtố ở
cùng một nhóm A thuộc hai chu kì liên tiếp
trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong hạt
nhân ngtử của A và B là 24
a Viết cấu hình electron của A và B và các ion
A2- và B2-
b.Viết công thức cấu tạo của phân tử AB2 và
cho biết phân tử đó có loại liên kết nào?
* Giáo viên yêu cầu học sinh nhậnxét về số electron lớp ngoài cùngcủa S và O Từ đó yêu cầu học sinhgiải thích về sự tạo thành phân tửSO2 theo quy tắc bát tử
* Khi học sinh không giải quyếtđược giáo viên giải thích về sự tạothành liên kết trong phân tử SO2
=> điều kiên để có liên kết cho nhậnGv: cho hs làm bai tập
GV : nhận xét và cho điểmGV: dùng các câu hỏi gợi mở giúp
hs định hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập GV: nhận xét và cho điểm
GV: yêu cầu hs nêu qui tắc xác địnhbản chất của liên kết dựa vào độ âm
Trang 26ĐS : SO2.
Bài 3 : Dựa vào độ âm điện , hãy sắp xếp theo
chiều tăng độ phân mức của liên kết giữa hai
ngtử trong ph/tử các chất sau : CaO , MgO ,
AlN, N2 , NaBr , BCl3 , AlCl3 , CH4
Bài 4: Viết công thức cấu tạo và xác định hoá
trị của các ngtố trong các hợp chất sau : N2O5,
AlCl3, KNO3, C2H4, NH4Cl, Ca(HCO3)2
Bài 5: Xác định số ôxihóa của các ngtố trong
các hợp chất sau : Fe ,CO2 , HNO3 ,Cu(NO3)2 ,
H2SO4 ,ZnSO4, K2Cr2O7, Cl2 , NH4NO3
Bài 6 : Ngtố R có tổûng số hạt bằng 52 Ngtố
R có hai loại đồng vị Đồng vị thứ hai có tổng
số phần tử nhiều hơn đồng vị thứ nhất nói trên
2 hạt và cứ 120 ngtử của ngtố R thì có 30 ngtử
đồng vị thứ hai Xác định ngtử khối trung bình
của R và viết công thức cấu tạo của ôxit cao
nhất của R
ĐS : R là Cl ngtử khối trung bình của R bằng
35,4 ,công thức oxit cao nhất của R là Cl2O7
điên
GV : cho hs làm bài tập Gv: nhận xét và cho điểm
GV: cho hs lên bảng làm bài tập
GV nhận xét và cho điểm
HS vận dụng qui tắc xác định số ôxihóa để xác định số ôxihóa của các nguyên tố trong hợp chất
GV dùng các câu hỏi gợi mở giúp
hs định hướng pp giải bài tập
GV cho hs lên bảng làm bài tập.Gv: nhận xet và củng cố cho hs
4.Củng cố: Trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn :Hãy nêu bản chất các dạng liên kết trong các hợp chất sau : AgCl , HBr , NH 3 , H 2 O 2 , NH 4 NO 3. Làm các bài tập trong sách bài tập.
Soạn ngày:… / … / 2010
Trang 27HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học.
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
A1:…/… :……… A1:…/… :………
2 Kiểm tra bài cũ.
- Xác định số oxi hoá của các ngtố trong các hợp chất sau đây: NaCl, CH4, CO2, CaF2,H2O, NH3 Cho biết hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? Hợp chất nào là hợp chất ion?
nguyên tố trong: Fe2O3, Al2O3, K2HPO4
GV lưu ý cách viết điện hóa trị của
nguyên tố: ghi giá trị điện tích trước,
dấu của điện tích sau
I Hóa trị
1 Hóa trị trong hợp chất ion(điện hóa trị)
Trong hợp chất ion, hóa trị của một ngtốbằng điện tích của ion - Các nguyên tố kimloại thuộc IA, IIA, IIIA có điện hóa trị 1+,2+, 3+ Các nguyên tố phi kim thuộc VIA,VIIA có điện hóa trị 2-, 1-
Hoạt động 2:
GV nêu quy tắc
GV phân tích làm mẫu với NH3
HS vận dụng: Xác định cộng hóa trị các
nguyên tố trong H2O, CH4
2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị ( cộng hóa trị)
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của mộtngtố được xác định bằng số liên kết của ngtửngtố đó trong phân tử
Hoạt động 3:
GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường được
nghiên cứu trong phản ứng oxi hóa-khử
GV trình bày khái niệm số oxi hóa
II Số oxi hóa
1 Khái niệm: Số oxi hóa của một ngtố
trong phân tử là điện tích của ngtử ngtố đótrong phân tử, nếu giả định rằng liên kếtgiữa các ngtử trong phân tử là liên kết ion
Trang 28Hoạt động 4:
GV hỏi: Trình bày từng quy tắc xác
định số oxi hóa Nêu cách viết số oxi
hóa?
HS Nêu quy tắc và vận dụng xác định số
oxi hóa của nguyên tố trong: H2O, MgO,
Fe2O3, MnO2, KMnO4
2 Quy tắc xác định.
- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong
các đơn chất bằng không
- Quy tắc 2: Trong hầu hết các h/chất Số
oxi hóa của hiđro =1+ (trừ hiđrua kim loại)
Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)
- Quy tắc 3:
+ Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tửbằng điện tích của ion đó Trong ion đanguyên tử, tổng số số oxi hóa của các ngtốbằng điện tích của ion
- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số
oxi hóa của các nguyên tố bằng không
4 Củng cố luyện tập
Công
thức
Cộng hóa trị của
Số oxi hóa của
Làm các bài tập còn lại trong SGK và trong SBT của chương
trị của
Số oxi hóa của
Trang 29Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… :A3:……/……
Tiết 15 LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học
- HS: Bảng tuần hoàn nhỏ và kiến thức cũ có liên quan.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
A1:…/… :……… A3:…/… :………
2 Bài cũ.
– Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các ngtử tương ứng:
Na Na+ Mg Mg2+ Al Al3+
Cl Cl- S S2- O O
2-Xác định số oxi hóa của các ion trên
– Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br
-3 Bài mới.
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết :
liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực
và liên kết cộng hóa trị không cực
- Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau
- Có mấy cách hình thành liên kết
A – Kiến thức cần nắm vững Bảng 9: So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Áp dụng: BT 2 / SGK – 76
Hoạt động 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ
hai: Mạng tinh thể
- Lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể
nguyên tử, tinh thể phân tử
- So sánh nhiệt độ nóng chảy của các
Bảng 10: So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
Áp dụng: BT 6 / SGK – 76
- Tinh thể ion: NaCl, MgO
- Tinh thể nguyên tử: kim cương