1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ke hoach day hoc tuan 3

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 22,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Đặc điểm, công dụng * Hoạt động của thầy: - Mục tiêu: Xác định được đặc điểm, công - GV giao nhiệm vụ: dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh; 1/ GV treo bảng phụ có ngữ liệu dùng làm[r]

Trang 1

Tuần 3

Tiết 9, 10

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức

- Tiết 1: Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Tiết 2: Xác định được giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt

Đèn.

- Nêu lên những thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể xây chuyện dựng nhân vật

* Kĩ năng

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

*Thái độ

Thông cảm với số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

4/ Hình thành năng lực cho HS

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

- Năng lực tiếp nhận văn học: Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

- GV: Giáo án , SGK , SGV, ảnh Ngô Tất Tố.-Tiểu thuyết " Tắt đèn ".

- HS: Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

- GV: Sách Hướng dẫn học

- HS: Chuẩn bị bài (đọc bài, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu)

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

 Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút

- Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

* Tiết 1

Nhiệm vụ: Nhận xét về nhân vật bé

Hồng, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ cho HS: Nhận xét về nhân vật bé Hồng, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ

+ Xây dựng đoạn văn ngắn bảo đảm nội dung và tính thống nhất về chủ đề

+ Tổ chức cho cá nhân báo cáo và đánh giá kết quả làm được

+ GV nhận xét và ghi điểm

+ Dẫn dắt vào bài (Trong tự nhiên có quy luật đã

được khái quát thành câu tục ngữ : Tức nước vỡ bờ Trong xã hội , đó là quy luật : Có áp bức , có đấu

tranh và quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng

Trang 2

hồn trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của

Ngô Tất Tố)

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cá nhân + Trình bày, nhận xét

Họat động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu:

+ Tiết 1: Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

+Tiết 2: Xác định được giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt

Đèn.

- Nêu lên những thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể xây chuyện dựng nhân vật.

I Tác giả - tác phẩm(5 phút)

Mục tiêu: Trình bày đôi nét về tác giả,

hoàn cảnh sáng tác và thể loại

- (SGK)

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: HS đọc phần chú thích (*), trình bày về tác giả, hoàn cảnh sáng tác và thể loại + Nhận xét

+ Hướng dẫn đọc phần chú thích

- Hoạt động của trò:

+ Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /

18

+ Hoạt động các nhân

+ Trình bày kết quả, nhận xét

II/ Đọc – hiểu văn bản (25p)

Mục tiêu: Xác định được cốt

truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn

trích

- Hoạt động của thầy:

+ Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản

+ Hướng dẫn HS nghe tích cực

+ Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ

+ Nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc

+ Hướng dẫn đọc phần chú thích

+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)

- Hoạt động của trò:

+ HS nghe và đọc tích cực (nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ)

+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc

II Tìm hiểu nội dung

Mục tiêu: Tìm hiểu về giá trị nội

dung và nghệ thuật của văn bản Tức

nước vỡ bờ

1/Tình thế của Chị Dậu khi bọn tay sai

xông đến (10 phút)

Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ

năng phát hiện, phân tích tình huống

truyện.

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: Đọc lại đoạn đầu và nhận xét

về tình thế của gia đình chị Dậu lúc bấy giờ; mục đích của tác giả khi đưa ra tình thế như vậy

+ Tổ chức hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm (quan sát, giúp đỡ)

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

Trang 3

- Tình thế khó khăn ngặt nghèo.

+ Quan về làng đốc sưu, vụ thuế đang

vào lúc gay gắt nhất

+ Chị Dậu đã phải bái rẻ tất cả những gì

mình có để có tiền nộp sưu cho chồng

+ Còn phải nộp thay suất sưu của người

em đã chết Anh Dậu đang đau ốm

- Mục đích:

+ Bộc lộ phẩm chất đặc biệt của nhân

vật

+ Phản ánh thực trạng của người nông

dân VN những năm 1930-1945/

+ Thể hiện sự thấu hiểu và cảm thông

sâu sắc của tác giả với tình cnahr cơ

cực, bế tắc của người nông dân

+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi

+ Trình bày kết quả

+ Ghi bài

* Tiết 2:

2/ Diễn biến tâm lí, hành động của chị

Dậu ( 15p)

* Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ

năng phát hiện, phân tích tâm lí và

hành động nhân vật

- Van xin tha thiết, xưng cháu – ông, cố

khơi gợi lòng thương của cai lệ

- Cự lại:

+ Đấu lí: Dùng cái lí về đạo đức mong

đánh thức lương tâm, lương tri (Chồng

tôi .hành hạ) Xưng tôi-ông ngang

hàng

+ Đấu lực: Xưng bà-mày, lời nói thách

thức, tư thế hiên ngang, hành động

mạnh mẽ

 Chị Dậu từ nhẫn nhục đến đứng thẳng,

ngang hàng và cuối cùng là tư thê

“đứng trên đầu thù” với sức mạnh ghê

gớm của tình yêu thương và sự căm thù

- Chi Dậu là nhân vật điển hình, tiêu

biểu cho người phụ nữ nông dân Việt

Nam trước Các mạng: hiền dịu, đầy yêu

thương, biết nhẫn nhục chịu đựng

nhưng vẫn có một sức sống mạnh mẽ,

một tinh thần phản kháng tiềm tàng

3/ Nhân vật cai lệ: (10p)

* Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ

năng phát hiện, phân tích tâm lí và

hành động nhân vật

- Tay sai mạt hạng nhưng chuyên

nghiệp, là công cụ đắc lực của bọn quan

lại thực dân phong kiến nhắm đàn áp

người nông dân

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ:

(1) Đọc thầm văn bản và tìm các chi tiết thể hiện

sự thay đổi về tâm lí cũng như hành động của chị Dậu trước sự việc tên cai lệ định bắt chồng của chị (2) Nhận xét về tính cách của nhân vật chị Dậu + Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nhóm + Quan sát, giúp đỡ

+ Chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả

+ Ghi bài

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ:

(1) Đọc thầm văn bản và tìm các chi tiết thể hiện

sự nhẫn tâm, tàn ác của tên cai lệ

(2) Nhận xét về tính cách của nhân vật cai lệ + Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nhóm + Quan sát, giúp đỡ

Trang 4

- Lời nói và hành động hung hăng, tàn

bạo, mất nhân tính, là hiện thân của xã

hội bất nhân, là điển hình của tầng lớp

tay sai thống trị

+ Chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả

+ Ghi bài

3/ Nội dung và nghệ thuật của truyện

(10p)

Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa và nghệ

thuật của văn bản

a) Nội dung:

(SGK)

b) Nghệ thuật:

- Tạo tình huông truyện có tính kịch

Tức nước vỡ bờ

- Kể chuyện , miêu tả nv chân thực ,

sinh đọng ( ngoại hình , ngôn ngữ ,

hành động , tâm lí …)- Tạo tình huông

truyện có tính kịch Tức nước vỡ bờ

- Hoạt động của thầy:

+ Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, nhóm + Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cặp đôi

+ Trình bày kết quả

+ Ghi bài

 Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút)

- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.

III/ Luyện tập:

- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung nhan đề

văn bản nhằm xác định tính chất kịch

tính của đoạn trích

* Ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ:

- Kinh nghiệm dân gian: Nước dồn

đọng quá mức sẽ tống vỡ bờ

- Với đoạn trích: Ở đâu có áp bức, ở đó

cóa đấu tranh

 góp phần thể hiện tính kịch: mâu thuẫn

được đẩy đến tận cùng và sự vùng dậy

quyết liệt của người phụ nữ nông dân

hiền lành, đầy yêu thương và nhẫn nhục

là tất yếu

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: Nêu ý nghĩa của nhan đề văn bản

+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

+ Dặn dò HS: (Tóm tắt đoạn trích; Soạn : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm + Trình bày kết quả

 Hoạt động 4: Vận dụng (nếu có)

 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có) IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 3

Tiết 11

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

Trang 5

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ

* Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh

- Giải thích được công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh

* Kĩ năng

- Xác định từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn , sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói , viết

- Phân tích ví dụ để nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh đoạn văn

* Kĩ năng sống:

- Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh tạo hiệu quả khi giao tiếp

- Cách dùng từ tượng hình, từ tượng thanh trong nói và viết.

* Thái độ

- Thói quen: Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp

- Tính cách: Tích cực trong học tập

2/ Hình thành năng lực cho HS

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết (dùng từ, đặt câu, viết đọan văn)

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

- GV:Giáo án , SGK, bảng phụ

- HS : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

 Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho

HS)

+ Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Dáng đi của con người

+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân

+ Nhận xét, ghi điểm + Dẫn dắt vào bài

- Hoạt động của trò:

+ Trình bày cá nhân

+ Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

Họat động 2: Hình thành kiến thức( 20 phút)

* Mục tiêu:

- Xác định được đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh.

- Giải thích được công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh.

I/ Đặc điểm, công dụng

- Mục tiêu: Xác định được đặc điểm, công

dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh;

giải thích được công dụng của từ tượng

hình, từ tượng thanh

* Vd / sgk / 49

Hình ảnh ,dáng vẻ, Mô phỏng âm

* Hoạt động của thầy:

- GV giao nhiệm vụ:

1/ GV treo bảng phụ có ngữ liệu dùng làm ví dụ1

+ Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi

2/ Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh đồng thời nêu tác dụng của chúng:

Trang 6

trạng thái thanh

Móm mém , xồng xộc

, vật vã , rũ rượi , xộc

xệch , sòng sọc

Hu hu , ư ử

(- Móm mém : Gợi tả hình ảnh của miệng

hõm vào do rụng nhiều răng

- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy xông tới một

cách đột ngột

- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn

- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và

xoã xuống

- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh k gọn gàng của

quần áo

- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa

đi đưa lại rất nhanh)

* Ghi nhớ: (SGK)

Chú bé loắt choắt Cái sắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh + Lấy ví dụ ngoài sgk

+ Nhận xét, kết luận ghi nhớ -sgk + Giải đáp thắc mắc (nếu có)

- Hoạt động của trò:

+ Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ + Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi

+ Trình bày kết quả

+ Ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (20 phút)

* Mục tiêu: Củng cố lại nội dung đã học

II / Luyện Tập

* Mục tiêu:- Xác định được từ tượng hình , từ

tượng thanh.

- Giải thích được công dụng của từ tượng

hình , từ tượng thanh.

Bài 1 /sgk /49 : Tìm từ tượng hình , từ tượng

thanh

Từ Tượng hình Từ Tượng thanh

Rón rén , lẻo khoẻo

,chỏng quèo Xoàn xoạt ,bịch, bốp

Bài 2 / sgk /50

- Đi lò dò , đi lom khom, đi ngất ngưởng, đi

khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng , đi lừ đừ ,đi

vội vàng , đi khoan thai, …

Bài 3 /sgk /50

- Cười ha hả : Tiếng cười to , tỏ ra rất khoái

chí

- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi,

thích thú, có vẻ hiền lành

- Cười hô hố : Tiếng cười to

- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi,

thích thú, bất ngờ

- Cười hô hố :Tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm

giác khó chịu cho người khác

- Cười hơ hớ : Cười thoải mái, vui vẻ , không

cần giữ gìn

* Hoạt động của thầy:

- Giao nhiệm vụ: Đọc kĩ nội dung các bài tập, hoàn thành bài tập - sgk

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt kiến thức

- Dặn dò: ( Học và trình bày được đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh + Làm bài tập 4 ,5 /sgk / 50

+ Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

+ Chuẩn bị bài : Liên kết các đoạn trong văn

bản.)

* Hoạt động của trò:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Làm việc các nhân

- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi (bài tập 5)

- Trình bày kết quả

 Hoạt động 4: Vận dụng (nếu có)

 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có)

Trang 7

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

ðððððððððððððððð ð ððððð Tuần 3 Tiết 12 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nêu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn - Vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu * Kĩ năng - Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp * Kĩ năng sống: - Trình bày suy nghĩ ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày một đoạn văn * Thái độ - Thói quen: Xây dựng đoạn văn đúng quy cách - Tính cách: Tích cực trong học tập 2/ Hình thành năng lực cho HS - Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN - GV: Giáo án , SGK , - HS: Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN - GV: Sách Hướng dẫn học - HS: Chuẩn bị bài (đọc bài, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu) III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

 Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút

- Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

Nhiệm vụ: Nhận xét về nhân vật bé

Hồng, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ cho HS: Chuẩn bị BT 2 / SGK / 27

Trang 8

+ Tổ chức cho cá nhân báo cáo và đánh giá kết quả

làm được

+ GV nhận xét và ghi điểm

+ Dẫn dắt vào bài (Để xây dựng văn bản hoàn chỉnh với bố cục đầy đủ thì ta cần phải xây dựng đoạn văn Vậy như thấ nào là đoạn văn ? Cách xây dựng chúng như thế nào ? )

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cá nhân + Trình bày, nhận xét

Họat động 2: Hình thành kiến thức (30p)

- Mục tiêu:

+ Nêu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.

+ Vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu

I/Thế nào là đoạn văn ? (10p)

- Mục tiêu: Trình bày và xác định được

đoạn văn.

* Ví dụ : sgk / 34.

- Văn bản : Ngô Tất Tố và tác

phẩm“Tắt đèn”

Giới thiệu t/g Giá trị tác

Ngô Tất Tố phẩm Tắt Đèn

* Ghi nhớ 1: (sgk /36)

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn

(20p)

- Mục tiêu: Xác định được từ ngứ chủ

đề và câu chủ đề; cách trình bày nội

dung đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của

đoạn văn

- Ngô Tất Tố :Ông , nhà báo, nhà văn

Từ ngữ chủ đế

- “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất

Câu chủ đề

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

Đoạn 1 / vd / sgk /34

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: Đọc ví dụ ở sgk và trả lời các câu hỏi

+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm + Trình bày kết quả

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: Đọc các đoạn văn trích ở sgk /35

? Đọan văn trên có câu chủ đề không?

? Nhận xét vị trí của các câu chủ đề?

? Nội dung của đoạn văn trên được trình bày theo thứ tự nào ?

? Từ các sơ đồ , rút ra kết luận về cách trình bày trong đoạn văn ?

+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

+ Học sinh đọc ví dụ sgk + Hoạt động các nhân, cặp đôi, nhóm

Trang 9

C1 C2 C3 C4

Song hành

Đoạn 2 / vd / sgk /34.

C1 - câu chủ đề

C2 C3

Diễn dịch

Đoạn 3 / sgk /35.

C2

C1 C3

C4 - câu chủ đề

Quy nạp

* Ghi nhớ 2: sgk /36

+ Trình bày kết quả, nhận xét

Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút)

- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về từ ngữ chủ đề, câu chủ đề và cách trình bày đoạn văn.

III/ Luyện Tập

Bài 1 /sgk /36

Văn bản có 2 ý Mỗi ý có 1 đoạn

Bài 2 / sgk / 36

a) C1 - câu chủ đề

C2 C3

Diễn dịch

b) C1 C2 C3 C4 C5

Song hành

c) C1 C2 C3 C4 C5

Song hành

Bài 3 / sgk / 36

- Câu chủ đề : đã cho

- Các câu triển khai :

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Chiến thắng của Ngô Quyền

+ Chiến thắng của nhà Trần

+ Chiến thắng của Lê Lợi

+ Kháng chiến chống Pháp thành công

+ Kháng chiến chống Mĩ cứu nước toàn

thắng

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: Đọc yêu cầu các bài tập + Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

+ Dặn dò HS: (Chuẩn bị viết bài TLV số 1)

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm + Trình bày kết quả

 Hoạt động 4: Vận dụng (nếu có)

Trang 10

 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt:

Ngày đăng: 05/11/2021, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w