1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài học lớp 3 - Trường TH Trường Long Tây 1 - Tuần 1

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 351,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước , dân tộc - Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạ[r]

Trang 1

Năm học : 2012-2013 1

TUẦN 1

Thứ

Ngày

T đọc KC Toán SHDC

1 2 3 4

Cậu bé thông minh Cậu bé thông minh Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

C tả Toán

Đ đức HĐNGLL

1 2 3 4

( Tập chép) Cậu bé thông minh Cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )

Kính yêu Bác Hồ (T1)

T đọc Toán LTVC TNXH

1 2 3 4

Hai bàn tay em Luyện tập

Ôn về từ chỉ sự vật So sánh Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

T viết Toán

C tả Tcông

1 2 3 4

Ôn chữ hoa : A Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần

( nghe viết) Chơi chuyền

) Gấp tàu thủy hai ống khối

TNXH Toán TLV HĐTT

1 2 3 4

Nên thở như thế nào?

Luyện tập Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn

Nhận xét cuối tuần

GVCN CAO THỦY TIÊN

Trang 2

Tuần 1, Thứ… /……/……./………

Tập đọc - Kể chuyện

Cậu bé thông minh( KNS) I/- Mục tiêu

* Tập đọc

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( cậu bé, nhà vua )

+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải cuối bài

- Hiểu ND và ý nghĩa của câu chuyện ( ca ngợi sự thông minh, tài chí của cậu bé )

* Kể chuyện

+ Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với ND + Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Cỏc kns cơ bản được giỏo dục trong bài:

- tư duy, sỏng tạo

- ra quyết định

- giải quyết vấn đề

-III/ Cỏc PP/KT dạy học tớch cực

-đặt cõu hỏi

- Thảo luận nhúm

IV- Phương tiện

GV : Tranh minh hoạ bài đọc và và truyện kể trong SGK

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc

HS : SGK

V- Tiến trỡnh dạy học

Tập đọc a/Khỏm phỏ

Trang 3

Năm học : 2012-2013 4

Trong cuộc sống, bạn nào biết được người

nào thụng minh?

- Người thụng minh sẽ cú những thành

cụng gỡ?

Giới thiệu

- GV treo tranh minh hoạ - giới thiệu bài :

Cậu bộ thụng minh

b/ kết nối:

Luyện đọc

* GV đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV HD HS giọng đọc

* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu

- Kết hợp HD HS đọc đúng các từ ngữ : hạ

lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ

b Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV HD HS nghỉ hơi đúng các câu sau :

- Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm

người tài ra giúp nước // Vua hạ lệnh cho

mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà

trồng biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả

làng phải chịu tội // ( giọng chậm rãi )

- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ?

( Giọng oai nghiêm )

- Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm ! Bố

ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ! ( Giọng

bực tức )

+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ

chú giải cuối bài

c Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi HD các em đọc đúng

HD tìm hiểu bài

- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua ?

- HS trả lời

+ HS quan sát tranh

- HS theo dõi SGK, đọc thầm

+ HS nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn + HS nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

- HS luyện đọc câu

+ HS đọc theo nhóm đôi

- 1 HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS đọc lại đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 + HS đọc thầm đoạn 1

- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì gà trống không đẻ trứng được + HS đọc thầm đoạn 2- thảo luận nhóm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô

Trang 4

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lí ?

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì ?

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Câu chuyện này nói lên điều gì ?

c/thực hành

Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu một đoạn trong bài

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc tốt

lí ( bố đẻ em bé ) + HS đọc thầm đoạn 3

- Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua

+ HS đọc thầm cả bài

- Câu chuyện ca ngợi tài chí của cậu bé

+ HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em ( HS mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua )

- Tổ chức 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai

Tuần 1, Thứ… /……/……./………

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

- QS 3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện, tập kể

lại từng đoạn của câu chuyện

2 HD kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- GV treo tranh minh hoạ

- Nếu HS lúng túng GV đặt câu hỏi gợi ý

+ Tranh 1

- Quân lính đang làm gì ?

- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh

này ?

+ Tranh 2

- Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ?

- Thái độ của nhà vua như thế nào ?

+ Tranh 3

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

+ HS QS lần lượt 3 tranh minh hoạ, nhẩm

kể chuyện

- 3 HS tiếp nối nhau, QS tranh và kể lại 3

đoạn câu chuyện

- Đọc lệnh vua : mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Lo sợ

- Khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không

được nên bị bố đuổi đi

- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành

Trang 5

Năm học : 2012-2013 6

- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?

- Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV nhận

xét về ND về cách diễn đạt, về cách thể hiện

một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học

để rèn luyện

d/ Áp dụng

- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ? ( thích cậu bé vì cậu thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục )

- Khuyến khích HS về nhà kể lại chuyện cho người thân

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

Tuần 1, Thứ… /……/……./………

Toán

Tiết 1 : Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

I/- Mục tiêu

- Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số

II/- Các hoạt động

HĐGV

b/- Kiểm tra bài cũ

2/- Hoạt động chính

Bài mới

1 HĐ1 : Đọc, viết các số có ba chữ số

* Bài 1 trang 3

- GV treo bảng phụ

- 1 HS đọc yêu cầu BT

- GV phát phiếu BT

* Bài 2 trang 3

- GV treo bảng phụ

- 1 HS đọc yêu cầu BT

Mong đợi HS

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Viết ( theo mẫu )

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu

- Đổi phiếu, nhận xét bài làm của bạn

- 1 vài HS đọc kết quả ( cả lớp theo dõi tự chữa bài )

+ Viết số thích hợp vào ô trống

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét bài làm của bạn a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317,

318, 319

b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393,

392, 391

Trang 6

- Phần a các số được viết theo thứ tự nào

?

- Phần b các số được viết theo thứ tự nào

?

2 HĐ2 : So sánh các số có ba chữ số

* Bài 3 trang 3

- Yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu BT

- GV HD HS với trường hợp 30 + 100

131 Điền luôn dấu, giải thích miệng,

không phải viết trình bày

- GV quan sát nhận xét bài làm của HS

* Bài 4 trang 3

- Đọc yêu cầu BT

- Vì sao em chọn số đó là số lớn nhất ?

- Vì sao em chọn số đó là số bé nhất ?

* Bài 5 trang 3

- Đọc yêu cầu bài tập

- Các số tăng liên tiếp từ 310 dến 319

- Các số giảm liên tiếp từ 400 dến 391

+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

- HS tự làm bài vào vở

303 < 330 30 + 100 < 131

615 > 516 410 - 10 < 400 + 1

199 < 200 243 = 200 + 40 + 3

+ Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số

- HS tự làm bài vào vở

- Vì số đó có chữ số hàng trăm lớn nhất

- Vì số đó có chữ số hàng trăm bé nhất + HS đọc yêu cầu BT

- HS tự làm bài vào vở a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

162, 241, 425, 519, 537, 830

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

830, 537, 519, 425, 241, 162

- HS đổi vở, nhận xét bài làm của bạn

III/- Phương tiện

GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1

HS : vở

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

Tuần 1, Thứ… /……/……./………

Chính tả ( tập chép )

Cậu bé thông minh

I /-Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh

- Củng cố cách trình bày một đoạn văn, chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : l / n

+ Ôn bảng chữ :

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

Trang 7

Năm học : 2012-2013 8

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

II/- Phương tiện

GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép, ND BT 2

Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3

HS : VBT + vở chính tả

III/- Các hoạt động

1/- Hoạt động khởi động

a/- ổn định hát

b/- Kiểm tra bài củ

- GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học

Chính tả, chuẩn bị đồ dùng cho giờ học

2/- Hoạt động chính

Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

HD HS tập chép

a HD HS chuẩn bị

+ GV treo bảng phụ và đọc đoạn chép

+ GV HD HS nhận xét

- Đoạn này chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ HD HS tập viết bảng con

b HS chép bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

c Chấm, chữa bài

- Chữa bài

- Chấm bài : GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2 trang 6 ( lựa chọn )

- Đọc yêu cầu BT2a

- GV cúng HS nhận xét

* Bài tập 3 trang 6

- GV treo bảng phụ, nêu yêu cầu BT

- GV xoá chữ đã viết ở cột chữ, 1 số HS nói

- HS nghe

+ 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Cậu bé thông minh

- Viết giữa trang vở

- 3 câu

- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm

- Viết hoa + HS viết : chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt

- HS mở SGK, nhìn sách chép bài

+ HS tự chữa lỗi bằng bút chì vào cuối bài chép

+ Điền vào chỗ trống l / n

- HS làm bài vào bảng con

- HS đọc thành tiếng bài làm của mình

- HS viết lời giải đúng vào VBT ( hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ )

- 1 HS làm mẫu

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con

- Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ

Trang 8

hoặc viết lại

- GV xoá tên chữ ở cột tên chữ, 1 số HS nói

hoặc viết lại

- GV xoá hết bảng, 1 vài HS HTL 10 tên

chữ

- HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự

IV/- Củng cố

Dặn các em về xem lại đã viết sai

V/- Tổng kết

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc nhở về tư thế viết, chữ viết và cách viết

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

Tuần 1, Thứ… /……/……./………

Toán

Tiết 2 : Cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) I/- Mục tiêu

- Giúp HS : Ôn tập, củng cố, cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số

- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn

II/- Các hoạt động

HĐGV

1/- Hoạt động khởi động

a/- ổn định hát

b/- Kiểm tra bài cũ

- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

452 425 376 763

2/- Hoạt động chính

Bài mới

* Bài 1 trang 4

- HS đọc yêu cầu BT

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài 2 trang 4

- Đọc yêu cầu BT

MONG ĐƠI HS

- HS hát

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp

+ Tính nhẩm

- HS tính nhẩm, ghi kết quả vào chỗ chấm ( làm vào vở )

400 + 300 = 700 500 + 40 = 540

- Nhận xét bài làm của bạn

+ Đặt tính rồi tính

- HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở

352 732 418 395

Trang 9

Năm học : 2012-2013 10

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài 3 trang 4

- GV đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- HS tự giải bài toán vào vở

- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS

* Bài 4 trang 4

- GV đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Em hiểu nhều hơn ở đây nghĩa là thế

nào ?

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở

- GV thu 5, 7 vở chấm

- Nhận xét bài làm của HS

* Bài 5 trang 4

- GV cho HS tự lập đề toán mà phép tính

giải là một trong 4 phép tính đó

+ - + -

416 511 201 44

768 221 619 315

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau - Tự chữa bài nếu sai

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK

- Bài toán cho biết khối lớp 1 có 245 HS, khối lớp hai ít hơn khối lớp một 32 HS

- Khối lớp hai có bao nhiêu HS Tóm tắt

Khối một : 245 HS Khối hai ít hơn khối một : 32 HS Khối lớp hai có HS ?

Bài giải Khối lớp hai có số HS là :

245 - 32 = 213 ( HS ) Đáp số : 213 HS

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK

- Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá

tiền một tem thư nhiều hơn một phong bì

là 600 đồng

- Giá tiền một tem thư là bao nhiêu ?

- Giá tem thư bằng giá phong bì và nhiều hơn 600 đồng

Tóm tắt Phong bì : 200 đồng Tem thư nhiều hơn phong bì : 600 đồng Một tem thư giá đồng ?

Bài giải Một tem thư có giá tiền là :

200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng + HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự lập các phép tính đúng

- HS tập lập đề toán

Trang 10

III/- Phương tiện

GV : Bảng phụ viết bài 1

HS : Vở

Rút kinh nghiệm tiết dạy

:………

………

Tuần 1, Thứ… /……/……./………

ẹAẽO ẹệÙC KÍNH YEÂU BAÙC HOÀ (TIEÁT 1) I/ - Muùc tieõu

- Bieỏt coõng lao to lụựn cuỷa Baực Hoà ủoỏi vụựi ủaỏt nửụực , daõn toọc

- Bieỏt ủửụùc tỡnh caỷm cuỷa Baực Hoà ủoỏi vụựi thieỏu nhi vaứ tỡnh caỷm cuỷa thieỏu nhi ủoỏi vụựi Baực Hoà- Thửùc hieọn theo naờm ủieàu Baực Hoà daùy thieỏu nieõn nhi ủoàng

- Bieỏt nhaộc nhụỷ baùn beứ cuứng thửùc hieọn theo naờm ủieàu Baực Hoà daùy

II/ - Phương tiện

1.GV: tranh aỷnh, baứi haựt, baứi thụ veà Baực Hoà vụựi caực chaựu thieỏu nhi

2.HS:vụỷ BT ủaùo ủửực , sửu taàm thụ, truyeọn veà Baực Hoà

III/ Caực hoaùt ủoọng

1 Hoạt động khụỷi ủoọng:

a/- Ổn ủịnh haựt

b/- Kiểm tra baứi cuừ:

 Neõu yeõu caàu moõn hoùc, giụựi thieọu noọi

dung moõn ủaùo ủửực 3

2/- Hoạt động chớnh

Giụựi thieọu vaứ neõu vaỏn ủeà:

 Baứi haựt vửứa roài haựt veà ai ?

 Vaọy Baực Hoà laứ ai ? Vỡ sao thieỏu

nieõn nhi ủoàng laùi yeõu quựi Baực nhử vaọy ?

Chuựng ta seừ hieồu roừ ủieàu ủoự qua baứi hoùc

ủaùo ủửực hoõm nay : kớnh yeõu Baực Hoà

 GV giụựi thieọu, ghi deà baứi

Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

Hẹ1:

- GV chia nhoựm, yeõu caàu HS thaỷo luaọn

- Haựt : Ai yeõu nhi ủoàng baống Baực Hoà Chớ Minh

Baực Hoà

* HT:nhoựm

Trang 11

Năm học : 2012-2013 12

để tìm hiểu nội dung và đặt tên cho 5

bức tranh

- GV đính tranh khi từng nhóm trình

bày

- GV nhận xét

- Cả 4 bức tranh cùng nói lên nội dung

gì ?

- Nhìn vào tranh 1 em có thể nêu thêm

những điều em biết về Bác Hồ

không ?

- GV có thể gợi ý:

- Hồi nhỏ, lúc đi học Bác Hồ có tên là

gì ?

- Các em có biết sinh nhật Bác ngày

nào không ?

- Ai biết quê Bác ở đâu ?

- GV chốt, chuyển ý

HĐ2: kể chuyện

- GV cho HS kể chuyện theo tranh

- Yêu cầu thảo luận 2 câu hỏi :

- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm

giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như

thế nào ?

- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng

kính yêu Bác Hồ ?

- GV giới thiệu tên mới của câu

chuyện : các cháu vào đây với Bác

- GV chốt, chuyển ý.

HĐ3 : tìm hiểu 5 điều Bác Hồ dạy

thiếu niên, nhi đồng

- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác

Hồ dạy

- GV đính từng điều lên bảng

- Yêu cầu HS nêu những biểu hiện cụ

thể của từng điều

- GV chốt, giáo dục : chúng ta đã

- 5 nhóm bốc thăm để nhận tranh thảo luận

- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặt tên khác và nêu lí do đặt tên (nếu có )

- Tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại Bác đã có công lao to lớn đối với đất nước ta

- Nguyễn Sinh Cung

- 19/5

- Làng Sen – Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An

* PP: kể chuyện, động não, đàm thoại

* HT: cá nhân, nhóm đôi

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các cháu thiếu nhi rất yêu qúi Bác Hồ, Bác Hồ cũng rất yêu qúi các cháu thiếu nhi

- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy : siêng năng, chăm chỉ, học hành, giúp đỡ bạn…

* PP: đàm thoại, giảng giải

* HT: cá nhân

- HS lần lượt nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w