- Đại điền trang : chiếm chưa tới 5% dân số nhưng diện tích rộng lớn, thuộc sở hữu của các đại điền chủ và công ti tư bản nước ngoài Câu 3: 3 đ *Nguyên nhân khiến cho các đảo và quần đảo[r]
Trang 1- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân
và hậu quả của nó
2 Kĩ năng :
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số để thấy được tình hình đồ gia tăng dân số trên thế giới
- KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Thái độ :
- GDMT : Mục 2, mục 3
- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
? Bằng cách nào ta biết được dân số của
một nước hoặc một địa phương? (Điều
tra dân số )
GV cho HS quan sát hình 1.1 SGK ,
1 Dân số, nguồn lao động:
- Dân số là tổng số người ở một địa phương tại một thời điểm nhất định
- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế-xã hội
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
Bài 1 DÂN SỐ
Trang 2giới thiệu sơ lược cấu tạo , màu sắc biểu
hiện trên ba tháp tuổi:
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở
mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái ?
(Tháp 1:5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái
Tháp 2:4,5 triệu trai, 5 triệu gái)
?Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao
động ở 2 tháp tuổi?
(Tháp 2 nhiều hơn tháp 1)
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
như thế nào ?
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động nhiều ? (thân tháp
? Cho biết tình hình dân số thế giới từ
đầu thế kỉ XIX đến cuối XX ? (tăng
nhanh)
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm
nào ? Tăng vọt vào năm nào ?
- (tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ
năm 1960 đường biểu diễn dốc đứng
Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến
bộ ; còn những năm đầu công nguyên
tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến
tranh)
? Việc gia tăng dân số quá nhanh đã ảnh
như thế nào đến môi trường?
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân
số qua giới tính ,độ tuổi, nhãm tuæi, sè d©n, d©n sè giµ hay trÎ
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX :
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng rấtchậm chạp Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Từ năm đầu thÕ kØXIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân do có nhữngtiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế
4 Cñng cè :
- Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì về dân số ?
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
- Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
Trang 3- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và
ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kiểm tra miệng:
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?
3.Bài mới :
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao
như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó
Hoạt động của GV-HS Nội dung bài
Trang 4- GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu
cách thể hiện trên lược đồ (chú giải)
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông
dân nhất trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái)
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
- (Tại vì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng
khí hậu thuận lợi)
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn :
sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của
các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc
Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
- (các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các
vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa)
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như
thế nào ?
(phân bố không đồng đều , do điều kiện sinh
sống và đi lại )
GV giải thích : Ngày nay con người có thể
sống khắp nơi trên Trái Đất do khoa học kĩ
hướng dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái
bên ngoài của 3 chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô tả đặc điểm hình thái bên
ngoài của chủng tộc Môngôlôit , địa bàn sinh
sống
+ Nhóm 2 : mô tả đặc điểm hình thái bên
ngoài của chủng tộc Nêgrôit, địa bàn sinh sống
+ Nhóm 3: mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài
của chủng tộc Ơ- rô-pê-ô-it , địa bàn sinh sống
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở H2.2 là người
những nước nào?
- (bên trái tính qua là : người Trung Quốc ;
người Nam Phi ; Nga)
GV liên hệ: Việt Nam thuộc chủng tộc nào
- Những nơi điều kiện sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt dân cư thưa thớt
2 Các chủng tộc :
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it ( thường gọi là người da trắng) sống chủ yếu
ở châu Âu và châu Mĩ
- Chủng tộc Mông- gô-lô-it ( thườnggọi là người da vàng) sống chủ yếu
ở châu Á
- Chủng tộc Nê –grô-ít ( thường gọi
là người da đen) sống chủ yếu ở châu Phi
Trang 5
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm
việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế
giới
4 Cñng cè :
- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Tại sao có sự phân bố đó?
- Trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Sự phân bố các chủng tộc?
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới?
- Cách sinh sống và công việc của dân cư nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau?
- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
- Xác định các siêu đô thị trên lược đồ, bản đồ
3 Thái độ :
- GDMT : Mục 2
- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những
hậu quả xấu cho môi trường.
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường
- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị
II.TRỌNG TÂM :
Bài 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
Trang 6- Sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sơ lược quá trình đô thị hoá
- GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2
loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Giới thiệu thuật ngữ “dân cư”: Là số người
sinh sống trên một diện tích
-Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ đó
? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của
dân cư ở một nơi?
-Sự phân bố, mật độ, lối sống,
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở
nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?
- (ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau;
nông thôn ít )
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động
kinh tế giữa nông thôn đối với đô thị ?
- (nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm
ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và
- Bước 1: cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào?
- (từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập,
Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng
hoá )
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
Vì sao?
- (thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
Quá trình phát triển đô thị gắn liền với
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :
- Quần cư nông thôn : mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư đô thị ; mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ
- Lối sống nông thôn và đô thị có nhiềuđiểm khác biệt :……
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
- Số dân đô thi trên thế giới ngày càng tăng, hiện có hơn 50% dân số thế giới
Trang 7phát thương mại , thủ công nghiệp và công
nghiệp
- Bước 2: HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8
triệu dân trở lên)?
- ( có 23 siêu đô thị)
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu
đô thị ? Kể tên ? - ( Châu Á có 12 siêu đô
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ
XVIII đến năm 2000 tăng thêm mấy lần?
(Tăng thêm hơn 9 lần)
? Quá trình phát triển tự phát các đô thị, các
siêu đô thị đã gây nên những tác động xấu
tới môi trường như thế nào?
- HS trả lời, GV kết luận
sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị
- Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu
đô thị tự phát làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hànhcho con người…
4 Cñng cè:
- Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kỹ năng nhận xét phân tích các tháp tuổi tiết sau thực hành
Trang 8- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
- KNS : Tư duy, giao tiếp
2 Kiểm tra miệng:
- Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
dân số già, dân số trẻ
- GV yêu cầu HS nhắc lại 3 dạng tổng quát
phân chia các tháp tuổi(đáy, thân tháp)
-GV chia lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm 1 nội
dung thảo luận câu hỏi sau:
Nhóm 1,3:Hình dáng của tháp tuổi có gì thay
đổi ?
Nhóm 2,4: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ?
Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV nhận
xét
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon
dần dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp
phình rộng và số người trong độ tuổi lao
động nhiều dân số già
GV kết luận: Sau 10 năm tình hình dân số
TPHCM đã già đi
Hoạt động 2
- HS quan sát lược đồ phân bố dân cư châu Á
1 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Sau 10 năm tình hình dân số TPHCM
đã già đi
2 Sự phân bố dân cư châu Á
Trang 9- GV hướng dẫn HS đọc bảng chú giải.
? Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung
nhiều chấm đỏ(500.000 người).Mật độ chấm
dày nói lên điều gì?(Mật độ dân số cao nhất)
? Những khu vực tập trung dân số đông được
phân bố ở đâu?(Đông Á,Tây Nam Á,Nam Á)
? Tìm trên lược đồ các khu vực có chấm tròn
lớn và vừa?Các đô thị tập trung phân bố ở
đâu?
-Ven biển TBD,ADD, trung hạ lưu các con
sông lớn
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên
giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn
dân cư ít
- Dân cư Châu Á phân bố không đều
- Tập trung đông ở Đông Á, Tây Nam
Á, Nam Á, ven biển TBD,AĐD
- Thưa thớt ở nội địa, vùng núi
- Ôn tập các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6 :
- Ranh giới, các đới
- Đặc điểm khí hậu : nhiệt độ, lượng mưa, gió của các đới
- Liên hệ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Đặc điểm khí hậu nước ta ?
Chủ đề 2: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Nội dung 1: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Ngày soạn : 18/ 9/ 2016
Tiết 5 :
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên môi trường xích
đạo ẩm
Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Trang 102 Kĩ năng :
- Đọc các bản đồ : Tự nhiên thế giới, Khí hậu thế giới, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
- KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
?Tại sao đới nóng còn có tên là “Nội chí tuyến”?
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên Trái Đất ?
? Nêu đặc điểm đới nóng?
? Đặc điểm tự nhiên đới nóng có ảnh hưởng như
thế nào đến thực vật và phân bố dân cư của khu
- Bước 1: HS quan sát sgk+H5.1, H5.2 GV chia
nhóm thảo luận theo nội dung:
N1: Xác định vị trí của môi trường xích đạo
ẩm? ? Xác định vị trí Xingapo?
Phân tích hình 5.2 để tìm ra những điểm đặc trưng
của khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng
II Môi trường xích đạo ẩm :
1 Khí hậu :
- Vị trí : Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 5o B đến 5oN
- Đặc điểm: nắng nóng và mưa nhiều quanh năm.Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC đến 28oC,lượng mưa trung bình từ 1.500mm đến 2.500mm/năm
Trang 11tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có
đặc điểm gì ?
(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên
25oC nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm
từ 25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa hạ và mùa
đông thấp khoảng 3oC )
N3: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự
phân bố lượng mưa trong năm ra sao N4: Sự
chênh lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất là
bao nhiêu milimét ? (trung bình từ 1.500mm -
2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm, tháng thấp
nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV
kết luận
- GV nói thêm: Nhiệt độ ngày đêm chênh nhau
hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp,
độ ẩm không khí trên 80% nóng ẩm quanh
năm
- Bước 2: HS quan sát hình 5.3 và 5.4 nhận xét :
? Rừng có mấy tầng chính? Giới hạn các tầng?
-> (tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây
gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan,
tầm gửi, tầng cỏ quyết)
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ? Và xanh
quanh năm?
? Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới
đặc điểm động vật như thế nào?
- GV kết luận về đặc điểm của môi trường xích
đạo ẩm
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanhnăm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú…
Ti ế t 6 :
Trang 12- Đọc các bản đồ, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
3 Thái độ :
- GDMT : Mục 2
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới.Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xavan và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất và rừng), giữa hoạt động kinh
tế của con người và môi trường ở đới nóng
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên ;phê phán các hoạt động xấu làm ảnh hưởng tới môi trường
2 Kiểm tra miệng:
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
3.Bài mới :
Hoạt động1:
- GV cho HS đọc các thuật ngữ: “Đá ong”, “đá
ong hóa”, “đất Feralit”
Giới thiệu các thuật ngữ: “Rừng hành lang”,
Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
Trang 13Giamena (120B)(Xu Đăng, Sát)?
? Nhận xét sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa
của 2 địa điểm?
khô hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến
và số tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9
tháng)
- HS quan sát sgk và qua phân tích.
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa
khí hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?
- Về nhiệt độ :
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22oC
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa
khô hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo
dài từ 3 đến 8 hoặc 9 tháng
GV kết luận :
Hoạt động 2:
- GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan
ở Kênia và xavan ở Trung Phi ?Giải thích?
(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn
xavan Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng
không xanh tốt bằng )
Lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi trường nhiệt
đới, xavan hay đồng cỏ cao là thảm thực vật
tiêu biểu của môi trường nhiệt đới
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô
+ Lượng mưa tập trung vào một mùa (từ 500 mm đến 1500mm
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Thảm thực vật thay đổi dần từ Xích đạo về hai chí tuyến : Rừng thưa,
đồng cỏ cao (xavan), nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nước:mùa lũ và mùa cạn
Trang 14? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về
->lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để
làm nương rẫy, lấy củi
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân
=> Kết luận: GV chuẩn kiến thức.
- Đất feralit dễ bị xói mòn rửa trôi
4 Thực hành- luyện tập:
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?
5.Vận dụng:
- Làm bài tập bản đồ, trả lời câu hỏi SGK
- Sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, cảnh mùa đông ở nước ta
- Đọc lược đồ gió mùa châu Á
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, tranh ảnh
3 Thái độ :
Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Trang 15- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên
2 Kiểm tra miệng:
- Nêu những đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới đang ngày càng mởrộng ?
? Xác định vị trí của môi trường nhiệt
đới gió mùa?
HSTL
GV diễn giảng, giới thiệu thuật ngữ
“gió mùa” cho HS nắm
- Bước 2: HS quan sát hình 7.1 và 7.2,
giới thiệu ký hiệu hai hướng gió bằng
mũi tên đỏ và mũi tên xanh
- GV xác định cho HS thấy khu vực
Nam Á và Đông Nam Á
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi
vào mùa hạ và mùa đông ở Nam Á và
Đông Nam Á ?
- (Mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa
đông thổi từ đất liền ra biển )
?Hai mùa gió mang theo tính chất gì?
?Nhận xét về lượng mưa các khu vực
này trong mùa hè và mùa đông?
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu
vực này chênh lệch nhau rất lớn giữa
mùa hạ và mùa đông ?
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á
lại chuyển hướng cả mùa hạ lẫn mùa
đông ?
- ( Khi gió vượt qua xích đạo, lực tự
quay của Trái Đất làm cho gió đổi
Gió mùa mùa hạ: mát, nhiều hơi nước, mưa lớn
Gió mùa mùa đông: khô, lạnh và ít mưa + Thời tiết diễn biến thất thường
+ Lượng mưa TB trên 1.500 mm, thời kì khôhạn ngắn
Trang 16GV kết luận:
-Gió mùa hạ thổi từ áp cao AĐD và
TBD vào áp thấp lục địa nên mát, nhiều
hơi nước, mưa lớn
-Gió mùa đông thổi từ áp cao Xibia về
áp thấp đại dương nên khô, lạnh, ít
mưa
- Bước 3 : HS quan sát H7.3, H7.4
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà
Nội và ở Mum Bai có điểm nào khác
nhau ? (diễn biến nhiệt độ, lượng mưa)
- (Hà Nội mùa đông xuống dưới 18oC,
mùa hạ hơn 30oc, biên độ nhiệt cao trên
12o,mùa hè mưa lớn, mùa đông ít
mưa.Còn ở MumBai nóng nhất là
>30oC, mát nhất là 23oC,mùa hè mưa
lớn, mùa đông mưa rất nhỏ
=>Hà Nội có mùa đông lạnh, còn
MumBai nóng quanh năm)
- Bước 4: HS dựa vào kiến thức đã học.
? Tìm ra sự khác biệt của khí hậu nhiệt
đới gió mùa và khí hậu nhiệt đới?
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo
dài không mưa, lượng mưa TB dưới
1.500 mm
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa
TB trên 1.500 mm , có mùa khô nhưng
không có thời kì khô hạn kéo dài
- GV cho HS biết thêm khí hậu gió mùa
(Mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn
mùa khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng
=> môi trường nhiệt đới thay đổi theo
thời gian (theo mùa)
- Bước 2: HS quan sát sgk.
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi từ nơi này đến nơi khác như
thế nào ?
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc
thiên nhiên khác nhau không?
- (Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Thảm thực vật đa dạng và phong phú
- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theothời gian, không gian nhưng tùy thuộc vào
Trang 17đổi theo không gian nhưng tuỳ thuộc
vào lượng mưa: Từ rừng xích đạo ẩm,
rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập
mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới )
- GV kết luận :
lượng mưa : nơi có mưa nhiều, rừng rậm phát triển; nơi ít mưa có đồng cỏ cao; ở các cửa sông,ven biển có rừng ngập mặn
4.Thực hành- luyện tập:
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?
- Đọc các bản đồ, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
3 Thái độ :
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất và rừng), giữa hoạt động kinh
tế của con người và môi trường ở đới nóng
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên ;phê phán các hoạt động xấu làm ảnh hưởng tới môi trường
II.TRỌNG TÂM :
- Đặc điểm tự nhiên môi trường nhiệt đới
- Đặc điểm tự nhiên môi trường nhiệt đới gió mùa
2 Kiểm tra miệng:
- Nêu những đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
- Nêu những đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
3 Bài mới :
Hoạt động1: Môi trường nhiệt đới
? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới?
Trang 18-> Vị trí: 5Bo và 50N đến chí tuyến ở hai bán cầu.
? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió:
Gió mùa mùa hạ: mát, nhiều hơi nước, mưa lớn
Gió mùa mùa đông: khô, lạnh và ít mưa
- Thời tiết diễn biến thất thường
- Lượng mưa TB trên 1.500 mm, thời kì khô hạn ngắn
? Lượng mưa đã ảnh hưởng đến môi trường nhiệt đới như thế nào?
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Thảm thực vật thay đổi dần từ Xích đạo về hai chí tuyến : Rừng thưa, đồng cỏ cao (xavan), nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nước:mùa lũ và mùa cạn
- Đất feralit dễ bị xói mòn rửa trôi
Hoạt động 2 : Môi trường nhiệt đới gió mùa
? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa?
- Vị trí : Nam Á và Đông Nam Á
? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió:
Gió mùa mùa hạ: mát, nhiều hơi nước, mưa lớn
Gió mùa mùa đông: khô, lạnh và ít mưa
- Thời tiết diễn biến thất thường
- Lượng mưa TB trên 1.500 mm, thời kì khô hạn ngắn
? Cảnh sắc thiên nhiên môi trường nhiệt đới gió mùa có sự thay đổi như thế nào?
- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theo thời gian, không gian nhưng tùy thuộc vào lượng mưa : nơi có mưa nhiều, rừng rậm phát triển; nơi ít mưa có đồng cỏ cao; ở các cửa sông,ven biển có rừng ngập mặn
4.Thực hành- luyện tập:
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa?
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa?
Trang 19- Biết một số cõy trồng, vật nuụi chủ yếu ở đới núng.
- Biết một số vấn đề đặt ra đối với mụi trường ở đới núng và những biện phỏp nhằm bảo
vệ mụi trường trong quỏ trỡnh sản xuất nụng nghiệp
- Phõn tớch mối quan hệ giữa cỏc thành phần tự nhiờn ở mụi trường đới núng , giữa hoạtđộng kinh tế của con người và mụi trường ở đới núng
- í thức được sự cần thiết phải bảo vệ mụi trường trong quỏ trỡnh sản xuất nụng nghiệp
ở đới núng và bảo vệ mụi trường để phỏt triển sản xuất
II.TRỌNG TÂM :
- Những thuận lợi và khú khăn của điều kiện tự nhiờn đối với sản xuất nụng nghiệp ở đới núng
III CHUẨN BỊ :
- Bản đồ cỏc mụi trường địa lớ
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất nụng nghiệp đới núng
IV.TIẾN TRèNH :
1.Ổn định tổ chức và đ iểm diện:
2 Kiểm tra miệng:
- Nờu sự khỏc nhau về khí hậu của 3 môi trờng đã học ở đới nóng?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV-HS Nội dung bài
Hoạt đụng 1:
? Nhắc lại đặc điểm khớ hậu của cỏc kiểu
mụi trường đới núng?
- Nắng, núng quanh năm và mưa nhiều
? Cỏc đặc điểm khớ hậu này thuận lợi gỡ đối
với cõy trồng và mựa vụ như thế nào ? (Cõy
trồng phỏt triển quanh năm, cú thể trồng xen
canh, gối vụ)
? Kiểu khớ hậu như vậy cú khú khăn gỡ trong
sản xuất nụng nghiệp ( Sõu bệnh phỏt triển
gõy hại cõy trồng, vật nuụi )
? Nguyờn nhõn dẫn đến xúi mũn đất ở mụi
trường xớch đạo ẩm?
-> Do nhiệt độ và độ ẩm cao, lượng mưa
nhiều ,đất bị xúi mũn, sườn đồi trơ trụi với
1.Đặc điểm sản xuất nụng nghiệp :
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng
mưa lớn nờn cú thể sản xuất quanh năm,xen canh, tăng vụ
- Khú khăn : đất dễ bị thoỏi húa; nhiều sõu bệnh, khụ hạn, bóo lũ
Trang 20các khe rãnh sâu )
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều
thì lớp mùn ở đây như thế nào ?
->Lớp mùn thường không dày do bị cuốn
trôi
? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo
vệ, trồng rừng)
? Khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như
thế nào?
- Lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói
mòn, lũ lụt … mùa khô kéo dài gây hạn hán,
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu
Á ) có loại cây lương thực nào quan trọng?
-> Cây lúa nước
? Ở địa phương em có loại cây lương thực,
cây hoa màu nào chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng
bằng? Sắn được trồng ở đồi núi ?
-> khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn
sắn phù hợp đất cát
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến,
bo bo) là cây lương thực thích nghi với loại
khí hậu nóng Hiện nay cao lương là cây
lương thực nuôi sống hàng triệu người ở
châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường
trùng với những vùng đông dân cư bậc nhất
trên thế giới ?
->Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều
kiện sống và giao thông thuận tiện )
? Cây công nghiệp ở đới nóng gồm những
loại nào ? Phân bố những khu vực nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp
nào ?(Cà phê, cao su, dừa, bông, mía, )
-> Đó cũng là cây công nghiệp trồng phổ
biến ở đới nóng có giá trị xuất khẩu cao
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia
súc nào ? ở đâu ?
? Vì sao các con vật nuôi được phân bố ở
- Biện pháp khắc phục: trồng cây che phủ đất, làm thuỷ lợi, đảm bảo tính thời
vụ và có kế hoạch phòng chống thiên tai
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây lương thực: lúa nước
- Cây hoa màu: ngô, khoai, sắn
- Cây công nghiệp nhiệt đới : cà phê, cao su, dừa, bông, mía
- Chăn nuôi: Trâu, bò, dê, lợn, gia cầm.Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt, chủ yếu là chăn thả, năng suất
Trang 21- Khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng? Các nông sản đó được phân bố ở những khuvực nào ?
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê
- KNS : Tư duy, giao tiếp.
- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng
- GDNL : Mục 2 - Khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và các nguồn năng lượng
Việc phát triển các nguồn năng lượng mới
II.TRỌNG TÂM :
- Mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
Trang 22III CHUẨN BỊ :
- GV : Biểu đồ hình 10.1, sơ đồ về hậu quả dân số tăng nhanh
- HS : Tranh ảnh về môi trường , rừng bị khai thác quá mức
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và ® iểm diện:
2 Kiểm tra miệng:
- Khí hậu đới nóng có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng? Các nông sản đó được phân bố ở những khuvực nào?
3.Bài mới :
Hoạt động1:
- HS quan sát H2.1 SGK
? Trong 3 đới khí hậu, dân cư thế giới tập
trung nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có sự
? Nêu đặc điểm dân số đới nóng?
- Quy mô dân số, sự phân bố
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
? Dân số đông, tăng nhanh có ảnh hưởng gì
đến tài nguyên và môi trường ở đới nóng ?
- Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt
- Môi trường rừng, đất trồng, biển bị
xuống cấp
-Tác động xấu nhiều mặt đến tự nhiên xã hội
? Tài nguyên môi trường bị xuống cấp, dân
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời
sống nhân dân và cho tài nguyên, môi trường
- Dân cư tập trung đông ở Đông Nam
Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin
- Từ những năm 60 (TKXX), dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số ở nhiều nước
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường
Trang 23- GV giới thiệu biểu đồ về mối quan hệ giữa
dân số với lương thực Châu Phi Sau đó
hướng dẫn HS đọc và phân tích theo thứ tự:
? Sản lượng lương thực tăng hay giảm? Bao
? Nguyên nhân nào làm cho bình quân lương
thực đầu người giảm? Biện pháp giải quyết?
-> Do dân số tăng nhanh hơn lương thực
Biện pháp:Giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng
mức tăng lương thực lên
- GV cho HS phân tích bảng số liệu dân số
và rừng ở Đông Nam Á từ năm 1980 đến
năm 1990:
? Dân số tăng hay giảm?
-> Tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người
? Diện tích rừng tăng hay giảm?
-> Giảm từ 240,2 xuống 208,6 triệu ha
? Nhân xét về mối tương quan giữa dân số và
diện tích rừng ở ĐNÁ?
=> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng
giảm, do: Làm nhà, xây dựng thêm đường
giao thông, bệnh viện, trường học …
? Nêu những sức ép của dân số đông tới tài
nguyên thiên nhiên ở đới nóng?
-> Bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng
? Nêu những tác động tiêu cực của dân số
đến môi trường ?
? Nêu biện pháp hạn chế sức ép của dân số
tới tài nguyên, môi trường và cuộc sống?
-HS trả lời, GV bổ sung và kết luận
- Gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh
tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường tự nhiên, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất đai bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch
Trang 24Những mối quan tâm ở các đô thị là gì?
Sưu tầm tranh ảnh về 1 số đô thị lớn trên thế giới và Việt Nam , ô nhiễm môi trường ởcác đô thị?
- Củng cố các kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
- KNS : Tư duy, giao tiếp
3 Thái độ :
- GDMT : Mục 2
- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hoá tự phát đối với môi trường ở đới nóng , thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế xã hội và sự phân bố dân cư hợp lí
- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng
- Không dồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường
2 Kiểm tra miệng:
? Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
? Dân số tăng nhanh gây ra sức ép gì đối với tự nhiên và xã hội?
3.Bài mới :
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI
NÓNG
Trang 25Hoạt động 1:
- GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số của
các nước đới nóng
Sự gia tăng dân số quá nhanh dẫn tới việc
cần phải di chuyển để tìm việc làm kiếm
sống, tìm đất canh tác
- GV yêu cầu HS đọc SGK + sự hiểu biết
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều
nguyên nhân khác nhau : dân số đông, thiên
tai, chiến tranh, nhu cầu phát triển nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc
làm …)
- GV chia nhóm thảo luận theo nội dung:
Nhóm 1: Em hãy tìm những nguyên nhân di
dân có tính tích cực tới kinh tế xã hội?
(Di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai
hoang, lập đồn điền, xây dựng các khu kinh
tế mới, xuất khẩu lao động, làm giảm sức ép
của dân số đến đời sống và kinh tế)
Nhóm 2: Em hãy tìm những nguyên nhân di
dân có tính tiêu cực tới kinh tế xã hội?
(Do đói nghèo, thiên tai,thiếu việc làm, chiến
- GV: Năm 1950 trên thế giới không có đô
thị nào tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11
siêu đô thị trên 8 triệu dân - Dân số đô thị ở
đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần năm 1989
- HS dựa trên bản đồ phân bố dân cư và đô
về dân số và đô thị hóa đới nóng?
? Tốc độ đô thị hóa biểu hiện như thế nào?
- GV giới thiệu nội dung của H11.1 và 11.2 :
? Hãy so sánh sự khác nhau giữa đô thị tự
phát và đô thị có kế hoạch ?
- Đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho
đời sống như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh
hoạt, dễ bị dịch bệnh … ;Về môi trường : ô
1 Sự di dân:
- Đới nóng là nơi có sự di dân tốc độ cao
- Nguyên nhân di dân:
+ Di dân tự do : do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phá triển, xung đột sắc tộc, nghèo đói, thiếu việc làm việc làm
+ Di dân có kế hoạch : khai hoang, lập đồn điền, xây dựng các khu kinh tế mới, xuất khẩu lao động -> làm giảm sức ép dân số, nhằm phát triển kinh tế-
xã hội
2 Đô thị hoá:
- Tốc độ đô thị hoá ở đới nóng cao Nguyên nhân : do sự bùng nổ dân đô thị (chủ yếu do di dân tự do)
- Nhiều thành phố phát triển và nhanh
Trang 26nhiễm nguồn nước, ụ nhiễm khụng khớ, làm
mất vẻ đẹp của mụi trường đụ thị
- Đụ thị cú kế hoạch như Xingapo cuộc sống
người dõn ổn định, đủ tiện nghi sinh hoạt,
mụi trường đụ thị sạch đẹp
? Nờu cỏc giải phỏp đụ thị hoỏ ở đới núng
hiện nay là gỡ ?
- Gắn liền đụ thị hoỏ với với phỏt triển kinh
tế và phõn bố lại dõn cư cho hợp lớ
- Biện pháp: gắn liền đô thị hoá với phát triển kinh tế và phân bố lại dân c cho hợp lí
4 Thực hành- luyện tập:
- Nờu những nguyờn nhõn dẫn đến sự di dõn ở đới núng ?
- Kể tờn một số siờu đụ thị ở đới núng?
- Nờu những tỏc động xấu tới mụi trường do đụ thị hoỏ tự phỏt là gỡ ?
5 Vận dụng:
- ễn lại đặc điểm khớ hậu 3 kiểu mụi trường ở đới núng
- Cỏc dạng biệu đồ khớ hậu đặc trưng của 3 kiểu mụi trường
Trang 272 Kiểm tra miệng:
mụng dưới nắng chúi, khụng cú động thực
vật, Xahara là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất
+Ảnh B : Đồng cỏ, cõy cao xen lẫn, phớa xa
là rừng hành lang, xavan là thảm thực vật
tiờu biểu cho mụi trường nhiệt đới
+Ảnh C : Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt phỏt
triển trờn bờ sụng, sụng đầy nước, cảnh quan
của mụi trường nắng núng quanh năm, mưa
nhiều, là mụi trường xớch đạo ẩm
Hoạt động 2:
- GV cho HS xem ảnh sgk trong mục 2 :
? Ảnh chụp gỡ?
(xavan đồng cỏ cao, cú đàn trõu rừng)
? Hóy xỏc định tờn của mụi trường qua ảnh?
? Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
A,B,C dưới đõy hóy chọn biểu đồ phự hợp
với ảnh xavan kốm theo ?
- Biểu đồ A: Núng đều quanh năm, mưa
quanh năm: Khụng phải mụi trường nhiết đới
- Biểu đồ B: Núng tăng cao và cú 2 lần nhiệt
độ tăng cao, mưa theo mựa và cú thời kỡ khụ
hạn dài 3 - 4 thỏng: Là mụi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C: Núng quanh năm và cú 2 lần
nhiệt độ tăng cao, mưa theo mựa, cú thời kỡ
khụ hạn dài 6 -7thỏng: Là mụi trường nhiệt
- GV cho HS biết mối quan hệ giữa lượng
mưa và chế độ nước sụng: mưa nhiều ->sụng
đầy ắp nước; ma ít -> sông ít nớc
1 Xỏc định cỏc kiểu mụi trường:
(Qua ảnh)
- Ảnh A là mụi trường hoang mạc
-Ảnh B là mụi trường nhiệt đới xavan
đồng cỏ cao
-Ảnh C là mụi trường xớch đạo ẩm
2 Xỏc định cỏc kiểu mụi trường:
3 Xỏc định mối quan hệ giữa khớ hậu và sụng ngũi:
- Biểu đồ A mưa quanh nămBiểu đồ B cú thời kỡ khụ hạn kộo dài 4 thỏng ( khụng hề có mưa )
Biểu đồ C mưa theo mựa
Trang 28- HS quan sỏt cỏc biểu đồ trong sgk.
? HS quan sỏt biểu đồ A, B, C và cho nhận
xột về chế độ mưa?
? Quan sỏt 2 biểu đồ X và Y nhận xột về chế
độ nước trờn sụng?
? Hóy so sỏnh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ
chế độ nước trờn sụng để sắp xếp cho phự
hợp từng đụi một?
- Biểu đồ A:Mưa quanh năm phự hợp X cú
nước quanh năm
- Biểu đồ B:Cú thời kỳ khụ hạn, 4 thỏng
khụng mưa, khụng phự hợp với Y
- Biểu đồ C:một mựa mưa ớt, phự hợp với Y
cú một mựa cạn
Hoạt động 4:
- GV hướng dẫn HS xỏc định biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của đới núng, loại bỏ biểu
đồ khụng đỳng
? Nhận xét biểu đồ A?
- Cú nhiều thỏng nhiệt độ xuống thấp dưới
15o C vào mựa hạ nhưng lại là mựa mưa:
Khụng phải của đới núng , (thuộc loại khớ
hậu Địa Trung Hải)
- Nhận xét biểu đồ B?
- Núng quanh năm trờn 20oC và cú 2 lần
nhiệt độ lờn cao trong năm, mưa nhiều mựa
hạ: Đỳng của mụi trường đới núng (nhiệt đới
giú mựa)
? Nhận xét biểu đồ C ?
- Thỏng cao nhất mựa hạn nhiệt độ khụng
quỏ 20o C, mựa đụng ấm ỏp khụng xuống
dưới 5oC, mưa quanh năm: Khụng phải của
đới núng.(ụn đới hải dương)
? Nhận xét biểu đồ D?
- Cú mựa đụng lạnh -5oC, mưa rất ớt,hhụng
phải của đới núng.(ụn đới lục địa)
? Nhận xét biểu đồ E?
- Cú mựa hạ núng trờn 25o C, đụng mỏt dưới
15o C, mưa rất ớt và mưa vào thu đụng:
Khụng phải của đới núng.(hoang mạc)
- Biểu đồ X cú nước quanh nămBiểu đồ Y cú mựa lũ và mựa cạn, nhưng khụng cú thỏng nào khụng cú nước
- Biểu đồ B: Núng quanh năm trờn
20oC và cú 2 lần nhiệt độ lờn cao trong năm, mưa nhiều mựa hạ: Đỳng của mụi trường đới núng (nhiệt đới giú mựa)
4 Thực hành- luyện tập:
- GV chuẩn xỏc kiến thức và nhận xột tiết học
- HS làm bài tập bản đồ
5 Vận dụng:
Trang 29- HS về ụn lại ranh giới và đặc điểm cỏc kiểu mụi trường ở đới núng
- Đặc điểm của đới núng và cỏc kiểu mụi trường
- Cỏc hoạt động kinh tế của con người ở đới núng
2 Kĩ năng :
- Rốn kĩ năng quan sỏt và phõn tớch tranh ảnh, lược đồ , biểu đồ
- Cỏch lập sơ đồ địa lớ, lập bảng thống kờ
- Bản đồ phõn bố dõn cư và đụ thị thế giới
- Bản đồ cỏc mụi trường địa lớ
IV.TIẾN TRèNH :
1.Ổn định tổ chức và đ iểm diện:
2 Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
GV:Dựng bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập
? Hóy điền vào những ụ trống để hoàn
Trang 302/Quá trình thoái hóa đát do đốt rừng làm
nương rẫy:
3/Tác động tiêu cực của việc gia tăng dân
số quá nhanh ở đới nóng:
4/ Dân cư trên thế giới phân bố như thế
nào? Tập trung đông ở đâu?
GV:Sử dụng bản đồ các môi trường địa lí:
5/Xác định giới hạn môi trường đới nóng?
Nêu tên và xác định các kiểu môi trường
trong đới nóng?
6/ So sánh sư giống nhau và khác nhau giữa
đặc điểm khí hậu của 3 môi trường : Xích
đạo ẩm,nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa:
7/ Cho biết các vùng thâm canh lúa nước
đòi hỏi các điều kiện: địa hình, nhiệt độ ,
lượng mưa và dân cư như thế nào ?
8/ Vì sao tốc độ đô thị hóa ở đới nóng
nhanh ? nêu những hậu quả do đô thị hóa tự
-> Là nh÷ng nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội.5/ Đới nóng:2327 B -> 23 27 N.Gồm 4 kiểu môi trường:Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
6/Khí hậu môi trường xích đạo ẩm Khí hậu môi trường nhiệt đới Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa7/ Vùng thâm canh lúa nước
+ Địa hình : đồng băng, vùng ven và hạ lưu các sông lớn
+ Nhiêt độ : cao, nắng nóng + Mưa : nhiều
+ Dân cư : đông đúc 8/ - Do di dân tự do
- Hậu quả : đời sống khó cải thiện, nhiều người nghèo, tạo sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường đô thị …9/ Cã 3 hình thức: Đốt rừng làm nương rẫy,làm ruộng thâm canh lúa nước, sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn
Đất xói mòn, bạc màu.
Đời sống chậm cải thiện
Trang 31Câu 2: Đới nóng, môi
Câu 3: Dân số và sức ép
Đề ra và đáp án :
Trang 32Câu1: Bựng nổ dõn số xảy ra khi nào ? Nờu nguyờn nhõn, hậu quả và hướng giải
quyết ? (3đ)
=> Bựng nổ dõn số xảy ra khi :tỉ lệ gia tăng dõn số tự nhiờn >2.1%
Nguyờn nhõn : Do dõn số gia tăng quỏ nhanh và đột ngột.
Hậu quả: Gỏnh nặng ăn, ở, đi lại, học hành…
Hướng giải quyết: Giảm tỉ lệ sinh, phỏt triển kinh tế, nõng cao đời sống,
Câu2: Nờu vị trớ của mụi trường đới núng ? Trỡnh bày đặc điểm của khớ hậu nhiệt đới ?
Tại sao diện tớch xavan và nữa hoang mạc ở vựng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ? (4đ)
- Vị trớ của môi tr ờng đới nóng : Nằm giữa hai chớ tuyến
- Khớ hậu nhiệt đới :
+ Nhiệt độ TB > 220C
+ Mưa tập trung vào một mựa
+ Càng gần chớ tuyến biờn độ nhiệt trong năm lớn, lượng mưa giảm.Thời kỳ khụ hạn kộo dài
-Diện tớch xavan và nửa hoang mạc đang mở rộng do :
+ Mưa ớt
+ Con người chặt phỏ rừng
Câu3: Trỡnh bày đặc điểm dõn số ở đới núng ?Dõn số đụng gõy sức ộp tới tài nguyờn,
mụi trường như thế nào ?(3đ)
- Đặc điểm dân số ở đới nóng :
+ Chiếm gần 50% dõn số thế giới
+ Dõn số tập trung đụng ở Đụng Nam Á, Nam Á, Tõy Phi, Đụng Nam Braxin
+ Dõn số tăng nhanh dẫn tới bựng nổ õn số tỏc động xấu tới tài nguyờn, mụi trường
- Sức ộp dõn số tới tài nguyên môi tr ờng :
+ Chất lượng cuộc sống :
Bỡnh quõn lương thực đầu người giảm, thiếu nước sạch, xuất hiện cỏc khu nhà ổ chuột.+ Tài nguyờn :
Đất bị bạc màu, khoỏng sản cạn kiệt, diện tớch rừng suy giảm
+ Mụi trường bị ụ nhiểm, bị tàn phỏ,
- Biện phỏp khắc phục : Giảm tỉ lệ sinh, phỏt triển kinh tế, nõng cao đời sống…
4 Thực hành- luyện tập:
Thu bài, giải đỏp thắc mắc của HS
5 Vận dụng:
- Chuẩn bị bài mới :Mụi trường đới ụn hũa
- Xỏc định vị trớ của đới ụn hũa ?
- Chiếm bao nhiờu diện tớch đất nổi trờn Trỏi Đất ?
- So sỏnh diện tớch phần đất nổi của mụi trường đới ụn hũa giữa 2 bỏn cầu ?
- Khớ hậu của mụi trường đới ụn hũa cú đặc điểm gỡ ?
- Thời tiết đới ụn hũa cú mấy mựa ? Thời tiết nước ta cú mấy mựa ?
- Quan sỏt lược đồ H13.1, hóy :
Trang 33+ Nêu tên các kiểu môi trường ?
+ Xác định vị trí các kiểu môi trường ?
Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA
Ngµy so¹n : 22/ 10/ 2015 Tiết 15 :
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết vị trí đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa :
+ Tính chất trung gian của khí hậu
+ Sự thay đổi thiên nhiên theo thời gian và không gian
2 Kĩ năng :
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hòa, các kiểu môi trường ở đới ôn hòa
- Kĩ năng phân tích ảnh và bản đồ địa lí, có kĩ năng nhận biết các kiểu môi trường ở đới
ôn hòa qua tranh ảnh và biểu đồ
Môi trường đới ôn hòa có khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới
lạnh, thời tiết thay đổi thất thường, có sự phân hóa đa dạng theo thời gian và không giannhư thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài học
Bài 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Trang 34Hoạt động 1 :
- GV sử dụng bản đồ Các môi trường địa lí và
hình 13.1SGK
- Gv yêu cầu Hs dựa vào hình 13.1 SGK và
bản đồ Các môi trường địa lí :
? Xác định vị trí của đới ôn hòa ?
? Nhận xét vị trí của môi trường đới ôn hòa so
với môi trường đới nóng , đới lạnh ?
? So sánh diện tích phần đất nổi của môi
trường đới ôn hòa giữa 2 bán cầu ?
- Gv chuyển ý : Với vị trí trung gian giữa đới
nóng và đới lạnh -> mtrường đới ôn hoà có
đặc điểm gì ?
Hoạt động 2 :
- GV cho HS phân tích bảng số liệu SGK T42
ở 3 địa điểm để thấy rõ tính chất trung gian
của khí hậu đới ôn hòa :
? Về vị trí?
-> Nằm giữa đới nóng và đới lạnh
? Về nhiệt độ trung bình năm?
-> không nóng bằng đới nóng và không lạnh
bằng đới lạnh (100C :đới ôn hòa, -10C :đới
lạnh, đới nóng: 270C)
? Về lượng mưa hằng năm ?
-> không nhiều như đới nóng và không ít như
đới lạnh.( đới nóng: 1931 mm, đới ôn hòa:
676 mm, đới lạnh: 539 mm)
- GV kết luận về tính chất trung gian
- Gv cho HS quan sát H13.1 vµ bản đồ các
môi trường địa lí để thấy được ảnh hưởng của
các đợt khí nóng, lạnh, dòng biển, gió Tây ôn
đới để thấy được tính chất thất thường của khí
hậu
? Cho biết các mũi tên biểu hiện các yếu tố gì
trong lược đồ?
-> Dòng biển nóng, dòng biển lạnh, gió tây
ôn đới, khối khí nóng, khối khí lạnh
? Các yếu tố trên có ảnh hưởng tới thời tiết
của đới ôn hòa như thế nào?
- Chiếm 1 nửa diện tích đất nổi của Trái Đất Phần lớn đất đai nằm ở nửa cầu Bắc, chỉ 1 phần nhỏ diện tích nằm
Trang 35Các đợt khí lạnh (nhiệt độ xuống đột ngột
dưới 00C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày) và đợt
khí nóng ( nhiệt độ tăng cao và rất khô , dễ
gây cháy ở nhiều nơi )
? Nguyên nhân gây ra thời tiết thất thường ở
đới ôn hòa là gì?
-> Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa
Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
? Khí hậu đới ôn hòa có ảnh hưởng gì đến vật
nuôi, cây trồng ?
- Gv chuyển ý :Khí hậu mang tính chất trung
gian giữa đới nóng và đới lạnh, thời tiết thay
đổi thất thường thì thiên nhiên có sự phân hóa
của cảnh sắc thiên nhiên
? Thời tiết đới ôn hòa có mấy mùa ? ( 4 mùa )
- Gv cho Hs biết thời gian từng mùa:
Đông (1-3), xuân(4-6), hạ(7-9), thu(10-12)
? Thời tiết từng mùa thì sự biến đổi cây cỏ
từng mùa như thế nào?
+ Tháng 1, 2 ,3( mùa đông ) : thời tiết lạnh,
tuyết rơi -> cây tăng trưởng chậm, trơ cành
(H13.3)
+ Tháng 4, 5 ,6(mùa xuân) : nắng ấm, tuyết
tan -> cây nẩy lộc, ra hoa.(H.SGKT/59)
+ Tháng 7, 8 ,9(mùa hạ) : nắng nóng, mưa
nhiều -> quả chín.(H.SGKT/59)
+ Tháng 10, 11,12 (mùa thu) : trời mát, lạnh
khô -> lá khô vàng, rơi rụng.(H.SGKT/60)
? (Liên hệ) Thời tiết ở nước ta(đới nóng) có
mấy mùa? HS:(2mùa )
GV:mở rộng Việt Nam cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi theo mùa gió riêng miền Bắc còn có
2 thời kì chuyển tiếp giống mùa thu và đông
- Gv yêu cầu HS sử dụng Tập bản đồ vµ quan
sát lược đồ 13.1 và trả lời vào bài tập 1:
? Nêu tên các kiểu môi trường ?
? Xác định vị trí các kiểu môi trường ?
(gần biển hay xa biển, gần cực hay gần chí
tuyến ?)
- Thời tiết thay đổi thất thường, do:+ Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa
+ Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
2/ Sự phân hóa của môi trường :
- Thiên nhiên thay đổi theo thời gian
4 mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông
Trang 36
?Cỏc dũng biển núng chảy qua khu vực nào
trong đới khớ hậu?
?Cỏc dũng biển núng và giú tõy ụn đới cú ảnh
hưởng kiểu mụi trường chỳng chảy qua ven
bờ như thế nào?
- GV cho HS quan sỏt cỏc dũng biển núng để
thấy được ảnh hưởng của dũng biển núng đến
mụi trường ụn đới hải dương
? Ở đại lục Á-Âu : từ Tõy sang Đụng cú cỏc
kiểu mụi trường nào? Từ Bắc xuống Nam cú
cỏc kiểu mụi trường nào?
( Tõy -> Đụng : ụn đới lục địa, Địa Trung
Hải, hoang mạc, cận nhiệt đới giú mựa, cận
nhiết đới ẩm Bắc -> Nam: ụn đới lục địa,
hoang mạc … )
?Ở Bắc Mĩ : từ Tõy sang Đụng, từ Bắc xuống
Nam cú những kiểu mtrường nào ?
(Bắc xuống Nam: ụn đới lđịa, hoang mạc
Tõy sang Đụng : hoang mạc, cận nhiệt đới giú
mựa)
? Thiờn nhiờn đới ụn hũa cũn thay đổi theo
yếu tố nào?
-> Gv nhận xột : Mụi trường đới ụn hũa vừa
biến đổi theo thời gian, vừa biến đổi theo
khụng gian
- Gv cho Hs phõn tớch 3 biểu đồ-> nhận xột
đặc điểm của từng kiểu mụi trường
+ ễn đới hải dương : mựa hố mỏt, mưa quanh
năm, nhất là vào thu đụng cú nhiều nhiễu loạn
về thời tiết
+ ễn đới lục địa:mựa đụng rột, mựa hố mỏt,
mưa nhiều vào mựa hạ
+ Địa Trung Hải : mựa hố núng, mưa ớt Mựa
đụng mỏt, mưa nhiều
? Thời tiết và khớ hậu của mụi trường đới ụn
hũa gõy tỏc động xấu tới sản xuất nụng
nghiệp và đời sống con người như thế nào?
- GV bổ sung những thụng tin cập nhật về
thời tiết và khớ hậu ở đới ụn hũa cho HS nắm
- Thiờn nhiờn cũn thay đổi theo khụng gian
+ Tõy sang Đụng : rừng lỏ rộng-> rừng hổn giao -> rừng lỏ kim
+ Bắc xuống Nam : rừng lỏ kim -> rừng hỗn giao -> thảo nguyờn và rừngcõy bụi gai
Trang 37- Làm tiếp những câu hỏi ở tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới : Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa
+ Có những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp phổ biến nào ở đới ôn hòa ?
2 Kiểm tra miệng:
? Xác định vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ?
- Từ chí tuyến đến vòng cực ở 2 bán cầu
? Tại sao thời tiết ở đới ôn hòa lại hết sức thất thường ?
- Do chịu ảnh hưởng của các đợt khối khí nóng ở chí tuyến và khối khí lạnh ở cực tràn đến bất cứ lúc nào gây ra những đợt khí nóng, lạnh đột ngột bất thường Gió Tây ôn đới
và các khối khí từ đại dương mang theo hơi nước vào đất liền cũng làm cho thời tiết luôn biến động Ngoài ra còn có những dòng biển chảy ven bờ các lục địa
3.Bài mới :
Hoạt động 1 :cá nhân /cả lớp.
? Có những hình thức sản xuất nông nghiệp
phổ biến nào ở đới ôn hòa ?
(Hộ gia đình, trang trại)
? Các hình thức sản xuất nông nghiệp này
có những điểm gì giống và khác nhau ?
1 Nền nông nghiệp tiên tiến:
Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
Trang 38(Giống nhau: trình độ sản xuất tiên tiến và
sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp
Khác nhau : về qui mô, trình độ cơ giới hóa)
- GVmở rộng: Trình độ sản xuất, sử dụng
dịch vụ nông nghiệp cho sản lượng lớn, hiệu
quả cao do sử dụng máy móc, phân bón …
Hoạt động theo cặp /2 em:
- GV: Sử dụng PP vấn đáp, khai thác kênh
hình SGK, liên hệ giáo dục
- GV hướng dẫn HS quan sát H14.1, 14.2 và
cho biết chủ đề của tranh và mô tả?
+ Ảnh 14.1: là cảnh đồng ruộng Italia canh
tác theo hộ gia đình với những mảnh ruộng
lớn nhỏ khác nhau và nhà cửa riêng lẻ trên
mảnh ruộng
+ Ảnh 14.2 : là cảnh trang trại ở Hoa Kì ,
mỗi 1 hộ gia đình canh tác trên mảnh đất
rộng 200ha, khu nhà ở, nhà kho cũng rộng
hơn
? Tại sao phát triển nông nghiệp ở đới ôn hòa
phải khắc phục về thời tiết?
- Thời tiết luôn biến động :lượng mưa ít,
nóng lạnh đột ngột
- Gv lưu ý Hs : Trình độ cơ giới hóa nông
nghiệp ở các trang trại thường cao hơn ở các
hộ gia đình trong cả lĩnh vực trồng trọt và
chăn nuôi
- GV cho HS quan sát ảnh 14.3, 14.4, 14.5
? nêu 1 số biện pháp KH-KT được áp dụng
trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa?
+ Thủy lợi ( kênh mương) : để đủ nước tưới
cho cây trồng
+ Tưới tự động xoay tròn : tiết kiệm nước
+ Tưới phun sương : để phun hơi nước
nóng khi cần phải bảo vệ chống sương giá
+ Trồng cây trong nhà kính , dùng tấm
nhựa phủ lên các luống rau, trồng hàng rào
cây xanh trên đồng ruộng
? Nhà kính là gì ? ( Được làm bằng kính với
mét số máy móc có khả năng điều hòa nhiệt
độ , độ ẩm thích hợp để 1 số cây ở những
nơi có khí hậu khắc nghiệt )
- GV:Miền Bắc nước ta tránh giá rét, sương
muối ngưới ta thường phủ tấm nhựa…
? Các biện pháp áp dụng trong sản xuất ở
- Hai hình thức sản xuất nông nghiệp chính :
+ Hộ gia đình + Trang trại
-Áp dụng những kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp
- Tổ chức sản xuất quy mô lớn theo kiểu công nghiệp
Trang 39đới ôn hòa để có nông sản có chất lượng
cao?
+ Để có nông sản có chất lượng cao và phù
hợp với yêu cầu của thị trường, cần coi
trọng biện pháp tuyển chọn các giống cây
trồng và vật nuôi
+ Để có nông sản chất lượng cao và đồng
đều cần phải chuyên môn hóa sản xuất từng
nông sản
- Gv nêu ví dụ cụ thể như : tạo giống bò
cho nhiều sữa ở Hà Lan, tạo giống lợn nhiều
nạc ít mỡ ở Tây Âu, tạo giống ngô năng suất
cao, giống cam, nho không hạt ở Bắc Mĩ …
- Gv chuyển ý : nền nông nghiệp tiên tiến,
trình độ sx cao, qui mô lớn đã tạo ra nhiều
loại nông sản khác nhau
Hoạt động 2 : Thảo luận nhãm
- GV: chia 5 nhóm HS, mỗi nhóm sẽ nêu
sản phẩm của 1 kiểu môi trường
- Đại diện Hs trả lời, Gv nhận xét và cho Hs
thấy được : các sản phẩm này được sản xuất
phù hợp với đặc điểm khí hậu, đất đai của
từng kiểu môi trường
? Nhận xét gì về số lượng sản phẩm, cách
khai thác sử dụng môi trường tự nhiên trong
sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa?
- GV: yêu cầu HS xác định những vùng
chăn nuôi bò ở Hoa kì
- Chuyên môn hóa sản xuất từng sản phẩm
- Coi trọng biện pháp tuyển chọn các giống cây trồng và vật nuôi
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Sản phẩm nông nghiệp đới ôn hòa rất
- Có 2 hình thức: hộ gia đình và trang trại
- Đặc điểm: nền nông nghiệp hiện đại, trình độ sản xuất tiên tiến, sử dụng nhiều dịch vụnông nghiệp, sản xuất chuyên hóa với quy mô lớn, áp dụng nhiều thành tựu khoa học kĩthuật vào sản xuất – năng suất cây trồng cao
Câu 2:Bài tập trắc nghiệm:
2.1/ Cây Ô-liu có quả dùng ép dầu ăn là một loại cây đặc điệm trồng nhiều ở vùng: a/ Bắc Âu b/ Bantích c/ Địa trung hải
d/ Đông Âu
2.2/ Ở Châu Âu nước trồng nhiều hoa tuy-líp với quy mô và kĩ thuật cao là:
5.Vận dụng:
Chuẩn bị bài mới : Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa
1/ Cho biết 2 ngành công nghiệp quan trọng nhất ở đới ôn hòa ?
Trang 402/ Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi nào ?
3/ Vì sao nói ngành công nghiệp chế biến ở đây hết sức đa dạng?
4/ Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa biểu hiện như thế nào ?
5/ Sưu tầm 1 số tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa
- Học sinh hiểu được nền công nghịêp hiện đại cùng với các cảnh quan công nghiệp hóa
có thể gây nên sự ô nhiểm do các chất thải công nghiệp
- Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất công nghịêp với môi trường đới ôn hòa
- Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến môi trường
- GDNL : Khai thác, sử dụng quá múc tài nguyên và các nguồn năng lượng Việc phát triển các nguồn năng lượng mới
- GV giới thiệu : nền công nghiệp ở đới ôn hòa
hiện đại, trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiên
tiến; cơ cấu đa dạng
? Kể tên hai ngành công nghiệp quan trọng
1/ Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng :
- Đới ôn hòa có nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại
Bài 15 : HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở
ĐỚI ÔN HÒA