Kiến thức: Học sinh cần nắm về: - Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi - Nguồn lao động của một địa phương - Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số - Hậu qủa của bùng nổ dân số đối
Trang 1Phần một THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1
DÂN SỐ
I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Kiến thức:
Học sinh cần nắm về:
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu qủa của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2 Kỹ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dânsố
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biều đồ dân số và tháp thuổi
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phóng to 2 tháp tuổi hình 1.1 (sách giáo khoa trang 4)
2 Sử dụng sách giáo khoa và biểu đồ trong sách
3 Biểu đồ gia tăng dân số địa phương (tự vẽ nếu có)
III/- BÀI GIẢNG:
Theo ủy ban dân số thì trên thế giới mỗi ngày có thêm 35.600.000 trẻ sơ sinh rađời, bằng dân số của một nước có dân số trung bình Đây là một thách thức trong việcphát triển kinh tế – xã hội phải không nào?
Vậy hiện nay trên trái đất có bao nhiêu người? Trong đó có bao nhiêu nam? baonhiêu nữ? bao nhiêu người già?
Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong ngày hôm nay!
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Trang 2GV : Giới thiệu một vài số liệu:
- Đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu người
- Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào
Vậy làm thế nào để biết được số dân, nguồn lao
động của một thành phố, một quốc gia Đó là công
việc của những người điều tra dân số
Câu hỏi: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta
cần tìm hiểu điều gì ?
GV: Giới thiệu H 1.1 sách giáo khoa, cấu tạo, màu
sách biểu hiện trên tháp tuổi
- Xanh lá cây: chưa đến tuổi lao động
- Xanh biển: trong độ tuổi lao động
- Vàng sẫm: hết độ tuổi lao động
Câu hỏi: Cho học sinh quan sát H1.1 cho biết:
- Số bé giái (bên phải), bé trai (bên trái) của tháp
1 đều tương đương 5,5 triệu
Tháp 2: Bé trai: 4,5 triệu
Bé gái: 5 triệu
- So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp
tuổi?
(tháp 2 > tháp 1)
- Cho nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi?
(Thân, đáy 2 tháp)
KẾT LUẬN:
- Tháp tuổi có hình dạng: Đáy sông, thân hẹp
(như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động
ít hơn tháp tuổi có đáy hẹp thân rộng
- Tháp 1 cho biết dân số trẻ
- Tháp 2 cho biết dân số già
Câu hỏi : Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của
số ?
- Các cuộc điều tra dânsố cho biết tình hình dânsố nguồn lao động của mộtđịa phương, quốc gia
- Tháp tuổi cho biết đặcđiểm cụ thể của dân sốqua giới tính, độ tuổi,nguồn lao động hiện tại vàtương lai của phương
Trang 3HOẠT ĐỘNG2:
Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh:, “Tỉ lệ
đẻ”
Câu hỏi: Quan sát H1.3, H1.4
- Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980,
2000 có ý nghĩa gì?
GV: Giảng giải
- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ
sinh và tỉ lệ tử
- Khoảng cách thu hẹp lại như năm 2000 Dân số
tăng chậm
- Khoảng cách mở rộng như năm 2000 ở hình 1.4
là dân số tăng nhanh
Câu hỏi : Quan sát hình 1.2 sách giáo khoa cho biết
dân số thế giới bắt đầu tăng
- Tăng nhanh từ năm nào ?
(1840 - đường biểu diễn đỏ, đốc)
- Tăng vọt từ năm nào ?
(1900 đường biểu diễn dốc đứng)
- Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên
GV tổng kết:
- Những năm đầu công nguyên – TK 16 Dân số
thế giới tăng chậm, chủ yếu do thiên tai, dịch
bệnh, nạn đói, chiến tranh
- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây do
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển
mạnh mẽ trong nông nghiệp (đổi mới canh tác,
tạo giống cây, con cho năng suất cao)
Trong công nghiệp hóa, tạo bước nhảy vọt trong
nền kinh tế, trong y tế phát minh vácxin tiêm
chủng
Quan sát 2 biểu đồ H 1.3, H 1.4
- Tỉ lệ sinh, tử ở 2 nhóm nước phát triển và đang
phát triển là bao nhiêu vào năm 1950, 1980,
2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ờ 2 nhóm trên
2 DÂN SỐ THẾ GIỚI TĂNG NHANH TRONG THẾ KỶ XIX VÀ THẾ KỶ XX
Dân số thế giới tăng nhanhnhờ những tiến bộ trongcác lĩnh vực kinh tế – xãhội và y tế
3 SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ
Trang 4GV cho HS thảo luận ( 2 nhóm học sinh).
GV: Nhận xét và giảng giải Tỉ lệ sinh của các nước
đang phát triển đã giảm nhưng so với các nước phát
triển vẫn còn ở mức cao 2 ‰
Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh
Đẩy các nước vào tình trạng bùng nổ dân số (ở
Châu Á, Phi, Mỹ la tinh)
GV: Giải thích:
- Bùng nổ dân số: Khi dân số tăng nhanh, tăng
đột ngột do tủ lệ sinh cao (> 21‰) tỉ lệ tử giảm
nhanh (hoặc tỉ lệ gia tăng dân số lên 2,1‰)
Câu hỏi: Trong 2 thế kỷ XIX, XX sự gia tăng dân số
thế giới có gì nổi bật ?
Câu hỏi: Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các
nước đang phát triển như thế nào?
(Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, mặc, ở, học, y tế,
việc làm…)
Câu hỏi: Việt Nam thuộc nhóm có nền hinh tế nào?
Có tình trạng bùng nổ dân số không? nước ta có chính
sách gì để hạ tỉ lệ sinh?
Câu hỏi: Những biện pháp tích cực để khắc phục bùng
nổ dân số?
- Kiểm soát sinh đẻ
- Phát triển giáo dục
- Các mạng nhân dân, công nghiệp hóa để gánh
nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển
kinh tế – xã hội
- Sự gia tăng dân sốkhông đều trên thế giới
- Dân số ở các nước pháttriển đang giảm
- Bùng nổ dân số ở cácnước đang phát triển
Nhiều nước có chính sáchdân số và phát triển kinh tế– xã hội tích cực để khắcphục bùng nổ dân số
V CỦNG CỐ:
Pháùt phiếu học tập hoặc gọi học sinh củng cố từng phần trong bài
V DẶN DÒ:
- Làm bài tập 2 (SGK 12)
- Chuẩn bị bài mới (Bài 2 trang 7)
Trang 5 RÚT KINH NGHIỆM:
- Hạn chế giảng giải
- Phóng to các hình ảnh trong sách giáo khoa
- Hiểu và biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên trên thế giới
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết 3 chủng tộc chính trên thế giới qua tranh ảnh (nếu có)
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ dân số thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính (nếu có)
III/- BÀI GIẢNG:
a) Kiểm tra bài cũ :
- Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu gì?
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
Nêu nguyên nhân
Hậu qủa và cách giải quyết
b) Bài mới :
- Vào bài
- Bài mới
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Gọi học sinh thuật ngữ “ Mật độ dân số” yêu cầu cả
lớp làm Bài tập 2 (SGK 9)
Theo công thức:
Dân số (người)
Diện tích (km2)
- Aùp dụng tính mật độ dân số thế giới năm 2002
+ Diện tích các châu: 149 triệu km2 tương đương
43ng/km2
+ Dân số: 6.294 triệu người
Câu hỏi: Quan sát hình 2.1 sách giáo khoa
- 1 chấm đỏ là 500.000 người
- Có khu nhiều chấm đỏ, khu ít vậy nói lên điều gì ?
- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ?
- Đọc trên lược đồ 2.1 kể tên khu vực đông dân nhất
của thế giới?
+ Những thung lũng đồng bằng châu thổ các sông
lớn Hoàng Hà, Aán Hằng, Nin, Lưỡng Hà
+ Khu vực có nền kinh tế phát triển ở các châu lục:
Tây và Trung Aâu, Đông và Bắc Kỳ, Đông Nam
Brazin, Tây Phi
- Khu vực thưa dần nằm ở vị trí nào?
Hoang mạc, các địa cực, vùng núi hiểm trở, vùng rất
xa biển
- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?
(Phụ thuộc điều kiện sinh sống)
- Tại sao ngày nay con người có thể sống ở mọi nơi
trên trái đất ?
(Phương tiện đi lại với kỹ thuật hiện đại, khoa học kỹ thuật
- Số liệu mật độ dânsố cho biết tình hìnhphân bố dân cư của mộtđịa phương, một nước
- Dân cư tập trungsinh sống ở những đồngbằng châu thổ ven biển,những đô thị là nơi cókhí hậu tốt, điều kiệnsinh sống, giao thôngthuận tiện
= mật độ dân số (người/km2)
Trang 7- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “ Chủng tộc”
- Căn cứ vào đâu để chia dân cư thành chủng tộc ?
(Hình thái bên ngoài cơ thể: màu ra, tóc, mắt, mũi)
Cho học sinh quan sát hình 2.2 (SGH 8) và thảo luận nhóm
2 Các chủng tộc
Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống
Châu Phi, Nam Aán Độ
Oârôprôít Da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc
nâu, mũi cao và hẹp, môi mỏng Châu Aâu, Trung và Nam Á, Trung Đông
GV tổng kết: Đây chỉ là sự khác nhau về hình thái bên ngoài, mọi người đều có cấu tạo
cơ thể giống nhau và không có chủng tộc nào thấp hèn hơn, cao quý hơn, tất cả đền bìnhđẳng và đã chung sống, học tập và làm việc trên tất cả các châu lục, các quốc gia trênthế giới
3 CỦNG CỐ:
- Xác định trên bản đồ những khu vực dân cư sống chủ yếu trên thế giới?
- Phân biệt 3 chủng tộc chính trên thế giới?
4 DẶN DÒ:
- Về học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm mỗi tổ tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành phố ở ViệtNam hoặc thế giới
Trang 8Bài 3
QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HOÁ
I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Nhận biết quần cư đô thị, nông thôn qua ảnh chụp, tranh hoặc liên hệ thực tế
- Đọc trên lược đồ và nhận biết sự phân bố 22 siêu đô thị đông nhất thế giới
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung trên lược đồ dân cư thế giới? Giải
thích tại sao những khu vực trên dân tập trung sinh sống đông đúc?
b Trên cơ sở nào để chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc? Việt Nam thuộc
chủng tộc nào, đặc điểm của chủng tộc đó?
Bài mới:
Để đáp ứng nhu cầu phát triển và sinh hoạt con người đã biết sống quây quần tụtập gần nhau để có đủ sức mạnh khai thác và cải tạo tự nhiên, từ đó hình thành lên cáclàng xóm, đô thị ở hầu hết khắp mọi nơi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Nhóm
Giáo viên yêu cầu học sinh đọa thuật ngữ “Quần cư”
- Quần cư: Dân cư sống quy tụ lại ở 1 nơi, 1 vùng
- Dân cư là số người sinh sống trên một diện tích
Câu hỏi: Quan sát 2 ảnh H 3.1, H 3.2 SGK và dựa vào hiểu
biết của mình cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Trang 9đô thị và quần cư nông thôn.
GV: Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận
Tìm ra đặc điểm cơ bản của 2 kiểu:
Theo: + Cách tổ chức sinh sống
+ Mật độ
+ Lối sống
+ Hoạt động kinh tế
GV bổ sung, hoàn chỉnh các ý kiến theo bảng
Các đặc điểm khác nhau giữa 2 quần cư nông thôn và đô thị
Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, tậphợp thành làng xóm Nhà cửa xây thành phố phườngMật độ Dân cư thưa Dân cư tập trung
Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình
dòng họ, làng xóm; có phongtục, tập quán, lễ hội
Cộng đồng có tổ chức, tuân thủtheo pháp luật, có nếp sống vănminh, trật tự bình đẳng
Hoạt động kinh tế Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Sản xuất công nghiệp – dịch vụ
Câu hỏi: Em và gia đình cư trú theo kiểu nào?
Cho học sinh coi hình 2 kiểu quần cư
HOẠT ĐỘNG 2: Cá nhân, cả lớp
GV: yêu cầu học sinh đọc từ “Các đô thị xuất hiện…
trên thế giới…” cho biết:
Câu hỏi: Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào?
(Vào thời kỳ cổ đại ở Trung Quốc, Aán Độ, La Mã)
- Số người sống trong đô thị ngày nay là bao
nhiêu?
Câu hỏi: Đô thị phát triển nhất khi nào?
Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình
phát triển đô thị?
(Phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp, công
nghiệp)
GV: Giới thiệu thuật ngữ “Siêu đô thị”
2 Đô thị hoá, siêu đô thị
- Ngày nay số người sốngtrong đô thị chiếm 50% dânthế giới
- Đô thị xuất hiện rất sớmvà phát triển mạnh nhất ở thếkỷ XIX là lúc công nghiệpphát triển
Trang 10Xem hình 3.3 SGK cho cô biết:
- Có bao nhiêu đô thị trên thế giới ?
(23)
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
(Châu Á với 12 siêu đô thị)
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước
nào?
Câu hỏi: Sự gia tăng tự phát của số dân trong các đô
thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm
trọng gì cho xã hội ?
(Môi trường, sức khỏe, giao thông, giáo dục, an ninh
trật tự)
- Các siêu đô thị ngày càng tăng
ở các nước đang phát triển Châu
Á và Nam Mỹ
3 CỦNG CỐ BÀI TẬP:
- Đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư chính?
- Đọc tên các siêu đô thị trên thế giới?
4 DẶN DÒ:
- Oân kỹ phần tháp tuổi, nhận xét, đọc, phân tích tháp tuổi
Trang 11Bài 4
THỰC HÀNH
I/- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh kiến thức toàn chương
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Kỹ năng:
- Củng cố thêm các kỹ năng
- Vận dụng thêm vào thực tế
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tháp tuổi
- Lược đồ tự nhiên châu Á
III/- NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH:
1 Yêu cầu làm bài tập:
HOẠT ĐỘNG 1:
Bài 1
- Đọc tên lược đồ H 4.1 SGK, đọc bảng chú giải
- Nơi có mật độ dân số cao nhất? Mật độ là bao nhiêu?
(Thị xã Thái Bình > 3.000 người/km2)
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Mật độ bao nhiêu?
(Huyện Tiền Hải (1.000 nguời/km2)
- Mật độ dân số nào chiếm ưu thế trong H 4.1 (1.000 – 3.000 người/km2)
Mật độ dân số trung bình thuộc loại cao so với Việt Nam (Việt Nam là 238người/km2 (2001))
Mật độ dân số trung bình cao hơn từ 3 – 6 lần
HOẠT ĐỘNG 2: Gọi học sinh lên bảng, cả lớp làm bài.
Trang 12Bài 2:
- Cho học sinh nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi
+ Tháp có kết cấu dân số trẻ (hình tam giác, đáy rộng, đỉnh nhọn)
+ Tháp có kết cấu dân số già (hình tam giác, đáy thu hẹp, nhóm trẻ, có tỉ lệ nhỏ)+ Tháp tuổi có kết cấu ổn định ( 2 cạnh bên gần thẳng đứng,…)
- So sánh 2 tháp tuổi để thấy sự thay đổi
Tháp tuổi 1989 có: Tháp tuổi 1999 có:
Đáy mở rộng Đáy thu hẹpThân thu hẹp hơn Thân mở rộng hơn
KẾT LUẬN:
- Tháp tuổi 1989 là tháp tuổi có kết cấu dân số? (trẻ)
- Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số? (già)
Sau 10 năm tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh có gì thay đổi? (già đi)
Qua 2 tháp tuổi H4.2, H 4.3 SGK cho biết:
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ (Nhóm độ tuổi lao động)
- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ (Nhóm dưới độ tuổi lao động)
HOẠT ĐỘNG 3: GV gợi ý
Bài 3: Đọc lược đồ
- Hình 4.4 SGK có tên là gì?
- Chú dẫn có mấy ký hiệu? Đọc ý nghĩa từng ký hiệu?
- Mật độ chấm đỏ dày ở những khu vực nào? Nói lên điều gì?
- Những khu vực tập trung mật độ dân số cao được phân bố ở đâu?
(Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á)
- Tìm trên lược đồ những khu vực có dấu chấm tròn lớn và vừa? Các đồ thị đó phânbố ở đâu?
(Ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, trung và hạ lưu các consông lớn)
- GV có thê hỏi thêm:
Tên các siên đô thị ? thuộc nước nào?
Các sông lớn thuộc nước nào?
HOẠT ĐỘNG 4:
2 GV đánh giá kết quả của bài thực hành:
- Kỹ năng đọc, liên hệ và phân tích lược đồ
- Biểu dương kết quả tốt học sinh đã thu hoạch được
Khen ngợi học sinh tích cực, có nhiều tiến bộ trong giờ thực hành
3 Dặn dò:
- Oân lại các đới khí hậu trên trái đất
Trang 13- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? miền Bắc có mấy mùa? Miền Nam có mấymùa?
RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh cần học nhiều hơn về biểu đồ, lược đồ
- Giờ học sôi nổi
Phần 2 CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
Bài 5
ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả, tranh ảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ “Các miền tự nhiên thế giới”
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn
- Bản đồ nhiệt độ, lượng mưa phóng lớn
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Quan sát hình 4.1 làm bài tập 1
- Quan sát tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh H 4.2, H 4.3
Trang 14Đới lạnhĐới ôn hòaĐới nóng
- Xác định trên lược đồ những vùng đông dân H 4.4
2 Bài mới:
Trên trái đất người ta chia 3 đới khí hậu:
Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí
hậu nóng quanh năm và lượng mưa rồi rào Tạo điều kiện cho sự
sống phát triển rất phong phú, đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng
rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân
- Dựa vào hình 5.1 xác định vị trí đới nóng
- Tại sao đới nóng còn có tên “Nội chí
tuyến”?
(Vì đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến)
- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất
nổi trên trái đất?
- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng ?
- Trong đới nóng gồm những kiểm môi trường
- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm ?
Quan sát H 5.1 Xác định quốc gia nào nằm trọn
trên môi trường xích đạo ẩm?
(Xingapo)(Đại diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo
ẩm)
- Quan sát H 5.2 cho biết:
+ Nhiệt độ trung bình các tháng ?
+ Lượng mưa năm
Đặc điểm của khí hậu môi trường xích đạo ẩm?
Luôn > 250C
• Biên độ nhiệt thấp tương đương 30C (chênh lệch
giữa mùa hạ và mùa đông)
• Lượng mưa tháng 170 mm – 250 mm
Năm 1.500 – 2.500 mm
I) ĐỚI NÓNG:
- Nằm giữa 2 chítuyến, đới nóng chiếm diệntích đất nổi khá lớn trên tráiđất
- Động, thực vật rấtphong phú, đây là khu vựcđông dân của thế giới
II MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Trang 15(Mưa thường kèm theo sấm chớp vào buổi chiều
tối)
• Độ ẩm không khí cao trên 80%
Nóng, ẩm, mưa quanh năm
HOẠT ĐỘNG 3:
- Quan sát H 5.3, H 5.4 Nhận xét rừng rậm xanh
quanh năm có đặc điểm gì?
+ Nhiều tầng
+ Dưới đất: Cây bụi, cây cỏ
+ Trên cành cây: cây tầm gửi
+ Giữ cây này và cây khác: dân leo’
Rừng rậm rạp nhiều tầng tán
TT 70% số loài cây, chim thú trên thế giới
- Tại sao rừng nhiều tầng và xanh quanh năm?
(Do khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều quanh năm)
Cho học sinh nhận dạng kiểu rừng qua hình ảnh
- Rừng rậm có đặc điểm gì ?
• Nhiều tầng, nhiều loài cây
• Dân leo, tầm gửi, cỏ
• Rậm rạp có nhiều chim thú sinh sống
- Độ ẩm cao > 80%
Khi nóng, ẩm, mưa nhiều vàmưa quanh năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Khí hậu xích đạo ẩmthuận lợi cho rừng rậmxanh quanh năm phát triển
- Rừng có nhiều tầngrất rậm rạp, có nhiều chimthú sinh sống
3 Củng cố:
- Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểm môi trườngnào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3, gạch chân SGK những từ nón lên đặc điểm củarừng rậm
4 Dặn dò:
- Làm bài tập 4 vào vở
- Chuẩn bị bài mới “Môi trường nhiệt đới”
RÚT KINH NGHIỆM:
- Có lược đồ nên học sinh dễ nắm bài
- Cần có nhiều tranh ảnh cho bài
Trang 16Bài 6
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới
- Nhận biết được các cảnh quan đặc trưng của môi trường là xa van hay đồng cỏ caonhiệt đới
2 Kỹ năng:
- Củng cố và luyện tập thêm kỹ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh
- Củng cố kỹ năng nhận biết về môi trường địa lý cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ…
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Tranh ảnh có liên quan
III/- BÀI GIẢNG:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới Nêu tên các kiểmmôi trường đới nóng
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm
- Phân tích biểu đồ và nhiệt độ lượng mưa Xingapo
- Quan sát H 5.3, 5.4 Cho biết rừng rậm xanh quanh năm có đặc điểm gì?
2 Bài mới:
Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trường xích đạo ẩm đến
vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có đặc điểm khíhậu, thiên nhiên như thế nào?
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân/ nhóm
- Quan sát H 5.1 trang 16 xác định môi trường đới
nóng
- Quan sát H 6.1 cho biết:
+ Nhiệt độ thấp nhất? 250C
+ Nhiệt độ cao nhất 280C
- Mưa tập trung vào những tháng nào?
(Mưa theo mùa (5 – 10))
• Quan sát H 6.2 xác định Gia mê na trên lược đồ
khí hậu thế giới cho biết:
- Nhiệt độ cao nhất? (320C)
- Nhiệt độ thấp nhất? (220C)
- Mưa tập trung và những tháng nào? ( 6 – 9)
Nhiệt độ cao quanh năm > 210C, mưa theo mùa
Rút ra nhận xét gì về đặc điểm khí hậu nhiệt đớ?
Vậy đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hưởng và chi
phối tới thiên nhiên môi truờng nhiệt đới ra sao?
HOẠT ĐỘNG 2: Cá nhân, cả lớp
Quan sát H 6.3, H 6.4 trang 21 cho biết sự giống và khác
nhau của 2 xavan?
- Giống: Cùng trong thời kỳ mùa mưa
- Khác:
H 6.3: Cỏ thưa, không xanh tốt, cây ít cao, không
có rừng hành lang
H 6.4 Thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây cao phát
triển, có rừng hành lang
Do lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn Trung
Phi, thực vật thay đổi theo
Câu hỏi:
Thực vật như thế nào?
1 Khí hậu nhiệt đới:
- Nằm trong khoảng từ vĩtuyến 50 – 300 ở 2 bán cầu
- Nhiệt độ luôn luôn > 200C
- Mưa tập trung và 1 mùa Càng gần chí tuyến biênđộ nhiệt trong năm lớn dần,lượng mưa trung bình giảmdần Thời kỳ khô hạn kéo dài
2 Đặc điểm của môi trường nhiệt đới
- Thực vật thay đổi theomùa, xanh tốt ở mùa mưa,khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến thựcvật càng nghèo nàn, khôcằn hơn Từ rừng thưa
Trang 18- Mực nước sông thay đổi như thế nào?
Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập trung vào 1 mùa?
GV yêu cầu học sinh đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá
trình hình thành đất Feralit và tại sao đất lại có màu đỏ
vàng?
Câu hỏi:
Môi trường nhiệt đới thích nghi trồng loại cây nào?
- Cây lượng thực
- Cây công nghiệp
sang đồng cỏ đến nửahoang mạc
- Đất Feralit dễ bị xói mònrửa trôi nếu canh táckhông hợp lý và rừng bịphá bừa bãi
- Thích hợp trồng các loạicây lương thực, cây côngnghiệp
3 Củng cố:
- Nắm được khí hậu và môi trường nhiệt đới như thế nào?
- Phân tích được biểu đồ, tranh ảnh các kiểu môi trường
4 Dân số:
- Học thuộc bài, đọc bài mới
- Sưu tầm tranh, ảnh về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng trồng, cảnh mùa đôngmiền Bắc nước ta
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19Bài 7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Kiến thức:
Học sinh cần:
- Nắm sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùamùa hạ, gió mùa mùa đông
- Hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Nhiệt độ và lượng mư thay đổi theo mùa
+ Thời tiết diễn biến thất thường
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu Á hoặc thế giới
- Tranh ảnh cảnh quanh nhiệt đới gió mùa
III/- BÀI GIẢNG:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Cảnh quan môi trường nhiệt đới có đặc điểm gì?
2 Bài mới:
Trang 20Môi trường nhiệt đới gió mùa tuy nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đớinóng nhưng lại rất thích hợp cho cuộc suống con người Là khu vực tập trung đông dâncủa thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nước Vậy cụ thể như thế nàochúng ta cùng tìm hiểu bài “Miền nhiệt đới gió mùa”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1:
- GV yêu cầu học sinh xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới gió mùa trên H 5.1
Câu hỏi: Khu vực nào có khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ
rệt nhất
Quan sát H 7.1, H 7.2 (SGK 23) Nhận xét:
- Hướng gió thổi?
- Tại sao có sự chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa?
Giáo viên kết luận:
+ Khắc sâu kiến thức
+ Gió mùa mùa hạ thổi từ Aán Độ Dương và Thái
Bình Dương vào lục địa nên có tính chất:
(Mát, nhiều hơi nước, cho mưa lớn)
+ Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp Xibia về Đại
Dương nên có tính chất:
(Khô, lạnh, mưa rất ít)Chia nhóm thảo luận:
Quan sát biểu đồ H 7.3, H 7.4 (SGK 24)
Cho nhận xét về:
- Diễn biến nhiệt độ?
1 Khí hậu:
- Nam Á, Đông Nam Álà các khu vực điển hìnhcủa môi trường nhiệt đớicó gió mùa hoạt động
- Gió mùa làm thay đổichế độ nhiệt và lượng mưa
ở 2 mùa rât rõ rệt
- Nhiệt độ trung bình >
200C
- Đặc điểm: Khí hậunhiệt đới gió mùa có nhiệtđộ và luợng mưa thay đổi
Ở Hà Nội và Mumbai
Trang 21Lượng mưa Tập trung vào
mùa hạCó mùa đông lạnh
Mưa lớnNóng quanh năm
GV giới thiệu cho học sinh tính thất thường của khí hậu:
- Mùa mưa có năm đến sớm, năm đến muộn
- Hay có lũ lụt, thiên tai, hạn hán
- Mùa đông năm sớm, năm muộn, năm rét nhiều,
năm rét ít
HOẠT ĐỘNG 2:
Quan sát H 7.5, H 7.6
Nhận xét sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên qua hình
- Mùa khô rừng cao su như thế nào?
- Mùa mưa rừng cao su như thế nào?
Sự thay đổi đó thể hiện sự thay đổi của yếu tố nào?
Liên hệ Việt Nam:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho trồng các
loài cây nào?
- Kể tên các cây điển hình của Việt Nam?
- Thích hợp cho trồng câylương thực, cây côngnghiệp
- Là nơi sớm tập trung đôngdân trên thế giới
Vậy chúng ta đã học 3 môi trường trong 4 môi trường của đới nóng Các em hãy
so sánh giữa các môi trường với nhau để thấy được những đặc điểm giống và khác nhaugiữa chúng
3 Củng cố:
- Nắm được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Gió mùa ảnh hưởng tới thiên nhiên và cuộc sống của con người
4 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới (bài 8)
Trang 22 RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 8
CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
- Hình thức canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền (sản xuất theo quy mô lớn) vàthâm canh lúa nước ở đới nóng
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
2 Kỹ năng:
- Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý
- Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ dân cư, bản đồ nông nghiệp ở châu Á hoặc Đông Nam Á
- Aûnh 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Aûnh về thâm canh lúa nước
III/- BÀI GIẢNG:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất nôngnghiệp như thế nào?
Đặc biệt là việc trồng lúa nước?