- Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế 2- Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX - Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của
Trang 1Trường THCS phổ Thạnh 1Ngày soạn: 15-8 – 2009 PHẦN MỘT
Tiết 1:
DÂN SỐ A- Mục tiêu :
Làm chi HS hiểu biết căn bản về: Dân số và tháp tuổi, dân số là nguồn lao động của một địa phương, tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển
Hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số Rèn luyện kỉ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
Giáo dục cho HS ý thức về tác hại của sự bùng nổ dấn dân số, sự gia tăng dân số ảnh hưởng đén môi trường
B- Các thiết bị dạy học cần thiết
Biểu đồ gia tăng dân số thế giới hình 1.2 phóng to
Hình 2 tháp tuổi ( hình 1.1)
Biểu đồ gia tăng dân số ( hình 1.3 và 1.4)
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp
2- Giảng bài mới
GV: Theo tài liệu của uỷ ban dân số thì “ Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ em thơ sinh ra đời? Vậy hiện nay trên trái đất có bao nhiêu người Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già, trẻ,…
và như vậy mỗi ngày trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy điều đó có phải là một thử thác lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội không? Để trả lời câu hỏi này cả lớp cùng nghiên cứu bài “ Dân số”
HĐ 1
HS: Đọc thuật ngữ “ Dân số”
GV: Tính đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân”
nước ta có nguồn lao động rất dồi dào Vậy làm thế
nào để biết được dân số, nguồn lao động ở một
thành phố, 1 quốc gia Đó là công việc của người
điều tra dân số
Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm
hiểu những điều gì?
HS: Số người trong từng độ tuổi, nam, nữ, trình độ
văn hoá, nghề nghiệp
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 1.1
HS: Xem hình 1.1 và cho biết:
+ Tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi, ở mỗi
tháp tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai bao nhiêu bé
- Hình dạng hai tháp tuổi có gì khác nhau? Tháp
tuổi có hình dạng ra sao thì tỉ lệ người trong độ tuổi
lao đọng cao
HS: Tháp tuổi có đáy rộng thân hẹp có số người
trong độ tuổi lao động ít, đáy hẹp thân rộng có số
người trong độ tuổi lao động cao
+ Căn cứ vào độ tuổi cho biết đặc điểm gì của dân
1- Dân sốn nguồn lao động:
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
Trang 2Trường THCS phổ Thạnh 2số?
HĐ 2
HS đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh”, Tỉ lệ tử” trang 188
GV: hướng dẫn HS đọc biểu đồ 1.3 và 1.4
- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu
tố nào? Khoảng cách rộng hẹp ở các năm 1950,
1980, 2000 có ý nghĩa gì?
- Giải thích hiện tượng trên?
HS Do khoa học phát triển trong công nghiệp, nông
nghiệp, y tế, kinh tế xã hội
HĐ 3
HS quan sát hình 1.3 và 1.4
So sánh tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước
phát triển với các vước đang phát triển từ năm 1800
đến 2000
Trong giai đoạn 1950 – 2000 nhóm nước nào có tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên cao? Tại sao?
GV: giải thích thế nào là bùng nổ dân số dân số
tăng nhanh và đột biến khi tỉ lệ sinh hàng năm còn
cao trên 210/00 tỉ lệ tử giảm nhanh
- Tỉ lệ sinh năm 2000 ở các nước phát triển và đang
phát triển là bao nhiêu? ( 250/00 và 100/00 )
- Tại sao từ khoảng năm 1950 thế giới bước vào
bùng nổ dân số?
HS: sau năm 1950 tỉ lệ sinh ở các nước phát triển
dươí 200/00 trong khi các nước
đang phát triển trên 300/00 nên tỉ lệ gia tăng dân số
thế giới ở mức 210/00 dẫn đến bùng nổ dân số
- Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát
triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế
2- Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?
- Khi nào bùng nổ dân số? hậu quả và biện pháp khắc phục?
4- Hướng dẫn sau bài học :
- làm bài tập 2
- Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở nước ta
- Sưu tầm tranh ảnh về các chủng tộc người trên thế giới?
- Chuẩn bị bài sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới
Ngày giảng: lớp:
Trang 3Trường THCS phổ Thạnh 3Tiết: 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
- Giáo dục tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, chủng tộc, phê phán tư tưởng phân biệt chủng tộc
B- Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ dân cư và đô thị trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh 3 chủng tộc,
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Tháp tuổi cho biết đặc diểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và biện pháp giải quyết?
3- Giảng bài mới:
HĐ 1
HS: Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số” trang 187
- Mật độ dân số là gì?
- Áp dụng định nghĩa tính mật độ dân số ở các
nước trong bài tập 2 trang 9?
( VN: 238 người/ km2, Trung Quốc 133 người/ km2
Inđônexia 107 người/ km2)
- Em hãy khái quát thành công thức tính mật độ dân
số?
HS: Mật độ dân số = dân số/ diện tích
GV Hướng dẫn HS xem bản đồ dân cư
Mỗi chấm đỏ là 500000 người
- Kể tên những khu vực đông dân nhất trên thế
giới? 2 khu vực đông nhất?
GV: Đối chiếu với bản đồ tự nhiên những khu vực
đông dân: Thung lũng, đồng bằng châu thổ, ven
biển,… khu vực có điều kiện phát triển kinh tế
- Nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới?
nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó?
HS: Điều kiện di lại và sinh sống thuận lợi hay
không mà con người tập trung đông hay thưa thớt
GV: -Dân số thế giới là trên 6 tỉ, mật độ 46 người/
km2, nhưng phân bố không đều
- Liên hệ địa phương
- Dùng kiến thức lịch sử cổ đại đã học cho biết
tại sao vùng Đông Á ( Trung Quốc), Nam Á ( Ấn
Độ), vùng Trung Đông là nơi đông dân?
HS: Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất
lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp
đầu tiên của loài người
- Tại sao có thể nói rằng “ Ngày nay con người
có thể sống ở mọi nơi trên Trái Đất” ?
HS: những tiến bộ về khoa học kĩ thuật, với kĩ
thuật hiện đại, khoa học kĩ thuật phát triển,… con
người có thể khặc phục trở ngại về điều kiện tự
1- Sự Phân bố dân cư:
-Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới
Dân cư tập trung sinh sống ở những vùng đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị, vùng có khí hậu ấm
áp, mưa nắng thuận hoà, giao thông thuận tiện,…
Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước
Mật độ dân số = dân số/ diện tích.
Trang 4Trường THCS phổ Thạnh 4nhiên.
- Đặc điểm về hình thái bên ngoài, địa bàn sinh
sống chủ yếu của mỗi chủng tộc?
Đại diện nhóm Hs báo cáo kết quả, các nhóm khác
+ Nê-grô-ít ( da đen) chủ yếu ở châu Phi
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( da trắng) chủ yếu ở châu Âu
4- Củng cố:
1- Chỉ trên bản đồ những khu vực đông dân trên thế giới?
2- Mật độ dân số là gì?
3- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư thế giới ra các chủng tộc?
4- Dân số trên thế giới phân bố không đều giữa các khu vực là do:
A- Sự chênh lệch về kinh tế giã các khu vực
B- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng
C- Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại cảu con người chi phối
D- Khả năng khắc phục trở ngại cảu con ngừơi khác nhau
5- Châu lục đông dân nhất thế giới hiện nay là:
5- Hướng dẫn sau bài học:
- Áp dụng công thức: Mật độ dân số = dân số/ diện tích Làm bài tập 2
- Trả lời câu hỏi 3
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị
- Tìm hiểu người thổ dân da đỏ thuộc chủng tộc nào? Sống ở đâu?
- Chuẩn bị bài “ Quần cư đô thị hoá”
6- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn 23-8- 2009
Trang 5Nhận xét quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc tranh vẽ trên thực tế, nhận biết được các siêu đô thị đông dân trên thế giới.
Sự tăng nhanh tự phát của dân số đô thị của các siêu đô thị đã để nhiều hậu quả cho môi trường và sức khoẻ con người
B- Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới
- Ảnh các đô thị Việt nam hoặc thế giới
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
-Dân cư thế giới tập trung đông ở những vùng nào? Chỉ trên bản đồ 2 khu vực đông dân nhất thế giới?
- Căn cứ vào đâu để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?
2- Giảng bài mới:
GV: Thời kì con người còn lệ thuộc vào tự nhiên nên sinh sống rãi rác ở những nơi có điều kiện săn bắt thú, chăn nuôi và trồng trọt, theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, loài người đã biết sống quây quần, tụ tập gần nhau để tạo đủ sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên, con người đã tổ chức những hình thức sinh sống và hoạt động kinh tế của mình ngày càng phát triển như thế nào? Hôm nay cả lớp nghiên cứ bài quần cư và đô thị
HĐ 1
HS: Đọc thuật ngữ “quần cư” trang 188
GV: -Tổ chức sinh sống thành quần cư có tác dụng
đến sự phân bố mật độ lối sống của dân cư ở một
nơi
- Hướng dẫn HS hình 3.1 và 3.2
- Xem hình 3.1 và 3.2 cho biết những điểm khác
nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa
nông thôn và đô thị?
- Liên hệ địa phương em thuộc loại quần cư nào?
HĐ 2
HS đọc đoạn “ Các đô thị đã xuất hiện trên thế
giới”
- Đô thị xuất hiện trên Trái đất vào thời kì nào?
HS: Thời kì cổ đại: Trung Quốc Ấn Độ, Ai Cập, Hi
lạp, La mã… là lúc có trao đổi hàng hoá
- Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
HS: Từ thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển
GV: Quá trình phát triển đô thọ gắn liền với quá
trình phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp và
- Tìm đọc và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị ở châu
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
Có 2 quần cư chínhQuần cư nông thôn Quần cư đô thị
- Làng mạc, thôn xóm thường phân tán
- Mật độ dân số thường thấp
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Nhà cửa tập trung thành phố phường
- Mật độ dân số cao
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
2- Đô thị hoá các siêu đô thị:
- Các đô thị xuất hiện từ thời Cổ đại, phát triển mạnh nhất ở thế kĩ XIX
- Số siêu đô thị ngày càng tăng nhanh[r các nước đang phát triển và Nam Mĩ
Trang 6Trường THCS phổ Thạnh 6
Á có từ 8 triệu dân trở lên, châu lục nào có nhiều
siêu đô thị nhất?
HS: Châu Á có 12 siêu đô thị?
- Tìm các siêu đô thị ở các nước phát triển (châu
Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản: 7), và các nước đang phát
triển
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
HS: Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước
đang phát triển
HS: Đọc đoạn “ vào thế kỉ XVIII…… phát triển”
- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII
đến nay tăng lên bao nhiêu lần?
HS: Từ 5% đến 52,5%, tăng gấp 10,5 lần
GV: Sự tăng nhanh và tự phát cảu dân số trong các
đô thị và siêu đô thị đã gây ra hậu quả nghiêm
trọng cho những vấn đề gì cảu xã hội?
HS: Môi trường, sức khoẻ, giao thông vận tải, an
ninh trật tự
Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm
½ dân số thế giới và xu hướng ngày càng tăng
4- Củng cố:
1- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
2- Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất là:
3- Siêu đô thị có dân số cao nhất thế giới ( năm 200)là:
4- Quốc gia có siêu đô thị nhất (năm 200) là
A- Ấn Độ B- Trung Quốc C- Cả hai đều đúng D- Tất cả đều sai
5- Hướng dẫn sau bài học:
- Làm bài tập 2,
Chuẩn bị bài thực hành
6- Rút kinh nghiệm :
Ngày giảng 26-08 lớp: 710 711 79 78
Trang 7Trường THCS phổ Thạnh 7
Tiết: 4
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI A- Mục tiêu:
- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới Các khái niệm đô thị hoá, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
- Củng cố và nâng cao kỉ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên lược đồ dân số
Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở toàn phần, biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương Tiếp tục giáo dục dân số và vấn đề bảo vệ môi trường
B- Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Tháp tuổi một địa phương ( Hoa kì, Mê hi cô)
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên châu Á
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn? Địa phương nơi em ở thuộc loại quân cư nào?
- Đô thị trên thế giới xuất hiện khi nào? Phát triển mạnh vào lúc nào? Kể tên một số siêu đô thị ở châu Á?
2- Giảng bài mới:
HĐ 1
GV: Hướng dẫn HS quan sát lược đồ
- Đọc tên lược đồ? Bảng chú giải?
- Tìm màu có mật độ dân số cao nhất trong bảng
GV: Mật độ dân số Thái Bình thuộc loại cao ở
nước ta ( ở nước ta 238 người / km2) gấp 2 – g lần
ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
HS: Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia tháp tuổi
* Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ ( Hình tam giac
đáy mở rộng, đỉnh nhọn)
* Tháp tuổi có kết cấu dân số già?
( Có hình tanm giác nhưng đáy bị thu hẹp, thân
1 Nơi có mật độ dân số cao nhất là TX Thái Bình mật độ trên 3000 người/ km2
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất dưới 1000 người/
km2là huyện Tiền Hải
Trang 8Trường THCS phổ Thạnh 8phình ra, nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ)
* Tháp tuổi có kết cấu ổn định? ( 2 cạnh bên gần
thẳng đứng hình ngôi tháp)
- So sánh 2 nhóm tuổi: Nhóm tuổi trẻ và độ tuổi
lao động của TPHCM?
HS: Tháp 89 có đáy mở rộng, thânthu hẹp hơn
Tháp 99 có đáy thu hẹp lại, thân mở rộng hơn
- Tháp tuổi năm 1989 là tháp tuổi có kết cấu dân
- đọc tên lược đồ? Chú giải có mấy kí hiệu? Ý ngĩa
của từng kí hiệu? giá trị của các chấm trên lược đồ?
- Tìm trên lược đồ khu vực tập trung nhiều
chấm nhỏ ( 500000 người), mật độ chấm dày nói
lên điều gì?
HS : Mật độ dân số cao nhất
- Những khu vực đông dân đod phân bố ở đâu?
HS: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á,
- Tìm trên bản đồ những nơi nhiều đô thị phân
bố ở đâu?
HS: Chỉ trên bản đồ, phân bố dọc theo ven biển hay
các sông lớn
- Đọc tên các siêu đô thị và cho biết thuộc nước
nào? Các sông lớn thuộc nước nào?
Sau 10 năm từ 1989 đến 1999 dân số ở TPHCM có
sự già đi
Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ
Nhóm tuổi dưới lao động giảm về tỉ lệ
Dân số châu Á tập trung ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
- Các đô thị tập trung ven biển TBD, AĐD, ở trung
và hạ lưu các sông lớn
3- Củng cố:
- Ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất ( lớp 6)
- Ranh giới các đới, đặc điểm khí hậu từng đới?
- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào
4- Rút kinh nghiệm:
Phần hai:
Trang 9Trường THCS phổ Thạnh 9
Ngày giảng: 31- 08-09 Buổi sáng: lớp 710; 79; 711 ngày 1- 9 lớp 78
- Liên hệ được với các đặc điểm khí hậu Việt Nam, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
B- Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sac ( rừng ngập mặn)
- Phóng to các hình 5.2; 5.3; 5.4
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Dân cư châu Á tập trung ở những khu vực nào? Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu? ( An 711; 710 79 78 ) ( Dân cư châu Á tập trung ở ven TBD và ĐTD ở các khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á; Cá đô thị lớn ở châu Á tập trung ở vùng đồng bằng ven biển, ở trung và
hạ lưu các sông lớn)
3- Giảng bài mới:
- Tại sao đới nóng có tên là “ Nội Chí Tuyến”
HS: Nằm chủ yếu giữa 2 chí tuyến
- Dựa vào bản đồ, so sánh diện tích của đới nóng
với diện tích đất nổi trên Trái Đất.
HS: Chiếm ½ diện tích đất nổi
- Với vị trí và diện tích như trên làm cho đới
HĐ 2 Nghiên cứu môi trường xích đạo ẩm.
- Xác định vị trí giới hạn của môi trường xích
đạo ẩm?
HS: Nằm trong khoảng 50B đến 50 N
- Chỉ nước Xin –ga –po trên bản đồ
GV: Hướng dẫn HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của Xin- go-po
HS: Xem hình 5.2 và trao đổi nhóm
II- Môi trường xích đạo ẩm:
1- Khí hậu:
Trang 10Trường THCS phổ Thạnh 10
Nhóm 1,2: Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình
các tháng trong cho thấy nhiệt độ của Xin- ga-po
có đặc điểm gì?
Nhóm: 3,4: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự
chêch lệch giữa lượng mưa tháng thấp nhất và
tháng cao nhất là khoảng bao nhiêu milimet?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn
lại bổ sung
GV: chuẩn xác kiên thức
- Biên độ nhiệt trong ngày cao hơn 100, mưa vào
chiều tối, kèm theo sấm chớp, độ ẩm cao trên 80%,
HS: 5 tầng ( tầng vược tấn, tầng cây gỗ cao, tầng
cây gỗ trung bình, tầng cây bụi, tầng dây leo tầm
gởi, tầng cỏ quyết)
- Tại sai rừng ở đây có nhiều tầng?
- Đặc điểm rừng như thế ảnh hưởng gì tới động
vật?
GV bổ sung rừng ngập mặn ở ven biển
HS xem hình 5.5
GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam
- Liên hệ địa phương
Nhiệt độ trung bình năm từ 250 đến 280c, chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông thấp, nưa nhiều quanh năm từ 1500 đến 2500 mm
2- Rừng rậm xanh quanh năm:
Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Rừng có nhiều loại cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp
Động vật phong phú đa dạng
4- củng cố:
- Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm?
- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 3, sau đó nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm?
5- Hướng dẫn sau bài học:
- Sưu tầm tranh ảnh về xa van nhiệt đới
D- Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 7-9 buổi sáng T2,3,5 lớp; 79, 710, 711 ngày 8-9 lớp T5 lớp 78
Trang 11Trường THCS phổ Thạnh 11
A- Mục tiêu:
- Làm cho HS biết được đặc điểm của môi trường nhiệt đới ( nóng quanh năm có thời kì khô hạn) và cả khí hậu nhiệt đới Nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm
số tháng khô hạn càng kéo dài
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ nhiệt đới
Củng cố luyện tập thêm cá kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho HS, kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp
- HS giải thích được tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng, mt nhiệt đới là một trong những nơi có dân cư đông đúc
B- Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
- Ảnh xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xa van châu Phi
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
1- Chỉ trên bản đồ vị trí của đới nóng? Nêu tên các kiểu mt của đới nóng? ( Dung 711, Tín710; 79; Diễm78) ( Đới nóng trãi dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất,môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới gió mùa, môi trường hoang mạc.)
2- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm? chỉ trên bản đồ môi trường xích đạo ẩm? ( Tuyên
711, Nữ 710; 79; Mơ 78) (Nhiệt độ trung bình năm từ 250 đến 280c, chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông thấp, nưa nhiều quanh năm từ 1500 đến 2500 mm
Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Rừng có nhiều loại cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp Động vật phong phú đa dạng.)
3- Cho biết tổng quát hình dạng cách nhận biết biểu đồ khí hậu xich đạo ẩm qua 2 yếu tố nhiệt độ và lượng mưa? ( Mai711, Dàn 710; 79; Tuấn 78) ( Mưa nhiều tháng nào cũng có mưa, nóng quanh năm ( trên 270c) đường nhiệt độ ít giao động, biên độ nhiệt năm thấp ( 1- 20c))
2- Giảng bài mới:
GV: Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về các chí tuyến càng giảm, đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến đất đai và động thực vật của mt, cả lớp cùng nghiên cứu bài 6
HĐ 1 ( 15’)Tìm hiểu khí hậu nhiệt đới.
- Xác định vị trí của mt nhiệt đới?
- Đọc tên hình 6.1 và 6.2
- Chỉ trên bản bản đồ vị trí của Ma- la- can ( Xu
đăng) vag Gia- me – na (Sát)
GV: Cả 2 địa điểm đều ở mt nhiệt đới
- Hướng dẫn HS yếu kém phân tích 2 biểu đồ 6.1
và 6.2
- Cho biết nhiệt độ cao nhất và thấp nhất vào
những tháng nào?
- Những tháng có mưa nhiều, những tháng hầu
như không có mưa?
- Nhận xét sự giống và khác nhau về phân bố
nhiệt độ và lượng mưa ở hai địa điểm trên?
- Rút ra đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
GV: Bổ sung và chuẩn xác đặc điểm khí hậu nhiệt
đới
Chuyển ý: đặc điểm khì hậu nhiệt đới có ảnh
hưởng và cho phối tối Thiên nhiên môi trường
nhiệt đời và xeo, cả lớp n/cứu mục 2
HĐ 2 (15’) Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí
cho HS.
1- Khí hậu :
Nhiệt độ trung bình trên 220c, càng gần 2 chí tuyến biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa trung bình năm giảm
- Mưa tập trung vào một mùa, thời kì khô hạn kéo dài
2- Các đặc điểm khác của môi trường:
Trang 12Trường THCS phổ Thạnh 12GV:Hướng dẫn HS quan sát hình 6.3 và 6.4.
- Nhận xét điểm giống nhau và khác của 2 xa
van? HSYK.
HS: Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van
Khác nhau: H6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng
hành lan H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây
cao phát triển, có rừng hành lan
- Vì sao có sự khác nhau ở trên?
HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni – a ít
hơn ở Trung Phi thực vật thay đổi theo
- Sự thay đổi lượng mưa của mt nhiệt đới có ảnh
hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm
GV: BS
- Mực nước sông ở đây thay đổi ra sao?
HS: Có 2 mùa nước
- Đất đai sẽ ra sao khi mưa tập trung vào một
mùa?(Ở miền núi vào mùa mưa, nước tấm xuống
các lớp đất đá bên dưới, mùa khô nước lại di
chuyển lên mang theo oxit sắt, oxit nhôm làm cho
đất có mùa đỏ vàng, gọi là đất feralic.)
GV ghi bảng và giải thích
- Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa và khô
rõ rệt nhưng lại là một trong những khu vực
đông dân của thế giới.
HS: Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực,
cây công nghiệp nếu đồng ruộng được tưới tiêu
nước
- Tại sao diện tích xa van và hoang mạc đang
ngày càng mở rộng?
HS: Do mưa ít mưa theo mùa, nạn phá rừng và cây
bụi để lấy gỗ, củi, đốt rừng làm nương rẫy
GV: theo dõi và hướng dần HS trả lời
Thực vật thay đổi theo mùa, xanh tốt vào mùa mưa,
úa vàng khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến, thực vật càng nghèo nàng,
- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây lương thực, và cây công nghiệp Đây là một trong những khu vực đônng dân của thế giới
3- Củng cố:
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? ( Nhiệt độ trung bình trên 220c, càng gần 2 chí tuyến biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa trung bình năm giảm Mưa tập trung vào một mùa, thời kì khô hạn kéo dài.)
- Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng? ( Ở miền núi vào mùa mưa, nước tấm xuống các lớp đát đá bên dưới, mùa kho nước lại di chuyển lên mang theo oxit sắt, oxit nhôm làm cho đất có mùa đỏ vàng, gọi là đất feralic.)
- Tại sao diện tích xa van và hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng? (Do mưa ít mưa theo mùa, nạn phá rừng và cây bụi để lấy gỗ, củi, đốt rừng làm nương rẫy.)
4- Hướng dẫn sau bài học:
4- Biểu đồ có đường biểu diễn nhiệt độ có 2 lần tăng cao trong năm, nhiệt độ trong năm trên 200 c, có một thời kì khô hạn ( hoặc mưa tập trung vào 1 mùa) là những đặc điểm của khí hậu ở Bắc Bán Cầu ( biểu đồ trái) Biểu đồ bên phải có nhiệt độ cả năm trên 200c ,biên dộ nhiệt năm trên 150c, có thời kì khô hạn kéo dài 6 tháng là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở Nam bán cầu
- Chuẩn bị bài “ Môi trường nhiệt đới gó mùa” Xác định vị trí của môi trường, giải thích tại sao những vùng có gió mùa lại mưa nhiều, đắc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng của gó mùa đến hoạt động sản xuất của con người
D- Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 9-9 buổi sáng T1,3,4,5 lớp:710, 711, 79, 78
Tiết: 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.
Trang 13Trường THCS phổ Thạnh 13
A- Mục tiêu:
- làm cho HS biết được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ và gió mùa mùa đông
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
B- Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? tìm và chỉ trên bản đồ môi trường nhiệt đới? ( 711Phương Diễm, 710; Phượng 79; 78 Thạch)
(Nhiệt độ trung bình trên 220c, càng gần 2 chí tuyến biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa trung bình năm giảm Mưa tập trung vào một mùa, thời kì khô hạn kéo dài.)
- Tại sao diện tích xa van và hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng? (711 Mai,710Trâm
79; 78 Huyền)(Do mưa ít mưa theo mùa, nạn phá rừng và cây bụi để lấy gỗ, củi, đốt rừng làm nương rẫy)
- Nêu tổng quát của biểu đồ xích đạo ảm và khí hậu nhiệt đới đặc điểm giống và khác nhau của 2 yếu tố
nhiệt độ và lượng mưa? ( 711Vũ Thịnh 710Đức79; 78 Hậu )( Khí hậu XĐA nhiệt độ tb 250c đến 280c, nóng quanh năm, mưa hàng tháng Khí hậu nhiệt đới nhiệt độ tb 220c, có 2 làn nhiệt dộ tăng cao lúc MT qua thiên đỉnh, mưa tập trung vào 1 mùa, 1 mùa khô hạn)
3- Giảng bài mới:
- Tuy cùng vĩ độ với các hoang mạc, nhưng mt nhiệt đới gió mùa lại thích hợp cho sự sống của con người do đó là một trong những khu vực đông dân nhất thế giới Thiên nhiên ở đây có những nét đặc sắc hơn tất cả các môi trường khác của đới nóng, yếu tố nào đã chi phối ảnh hưởng tới cảnh sắc rhieen nhiên
và cuộc sống của con người trong khu vực này chúng ta cùng tìm hiểu bài “ môi trường nhiệt đới gió mùa.”
HĐ 1 Tìm hiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
GV: Hướng dẫn HS xem hình 5.1
HS: Xác định vị trí của mt nhiệt đới gió mùa
- Xem hình 7.1 và 7.2 xác định trên lược đồ khu
vực Nam Á, Đông Nam Á
GV: Lưu í HS màu sắc và hướng mũi tên, biểu thị
cho những yếu tố nào
- Nhận xét về hướng gió thổi và nơi xuất phát
của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
HS: gió mùa mùa hạ xuất phát từ đại dương thổi
theo hướng Tây Nam……
- Nhận xét lượng mưa ở 2 khu vực vào 2 mùa,
giải thích tại sao có sự chênh lệch đó?
HS: Do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa nên có
sự chênh lệch về lượng mưa ở 2 mùa
- Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á
lại chuyển hướng cả 2 mùa hạ và đông?