1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao-an-dia-ly-7.doc

135 917 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍChương I :MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đới nóng • GV treo bản đồ các đ

Trang 1

TUẦN 1Ngày soạn : 05/09/07 Ngày dạy : 06/09/07

PHẦN ITHÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

TIẾT 01 – BÀI 1DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

− Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ gia tăng dân số thế giới

− Tháp tuổi H1.1 SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ : (không)

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Theo tài liệu của Ủy ban dân số “Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ

em sơ sinh ra đời” Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người ? Trong số đó có bao nhiêu nam – nữ, bao nhiêu người già – trẻ Và cứ mỗi ngày số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội hay không ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ vấn đề này

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về dân số, nguồn lao động.

• GV yêu cầu HS tìm hiểu thuật ngữ dân số

• GV giới thiệu một vài số liệu nói về dân số Ví dụ : Năm

2000 nước ta có 80.902.400 người, trong đó Nam :

39.755.400 người Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào

• Vậy làm thế nào để biết được dân số, nguồn lao động ở

1 thành phố, 1 quốc gia Đó là công việc của những người

điều tra dân số

- Các cuộc điều tra dân số cho ta biết được những

nội dung gì ?

• GV giới thiệu về cấu tạo, màu sắc của tháp tuổi :

- Màu xanh lá cây : Số người chưa đến tuổi lao

1 DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG :

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước

Trang 2

- Màu xanh biển : Số người trong độ tuổi lao động

- Màu cam : Số người trên tuổi lao động

• GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận

nội dung sau, hết thời gian, GV gọi đại diện từng nhóm trình

bày

• Quan sát H1.1 cho biết :

- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra

đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao

nhiêu bé gái ?

- So sánh số người trong độ tuổi lao

động ở hai tháp ?

- Nhận xét hình dạng 2 tháp (Thân,

triệu bé trai – 5 triệu bé gái

tháp 2 nhiều hơn tháp 1

rộng, thân thon dần

 Tháp 2 : Đáy thu

hẹp lại, thần mở rộng ra

cho ta biết dân số trẻ

cho ta biết dân số già

- Vậy qua tháp tuổi

cho ta biết điều gì ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu dân số thế giới.

• GV yêu cầu HS tìm hiểu các thuật ngữ : Tỉ lệ sinh, tỉ lệ

tử

• (Hướng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3 và H1.4 SGK để tìm

hiểu khái niệm “Gia tăng dân số”)

- Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng

dân số cơ giới ?

 Gia tăng dân số tự nhiên : là sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh

và tỉ lệ tử trong một năm

Gia tăng dân số cơ giới : là sự chênh lệch giữa người chuyển

đến và người chuyển đi trong một năm

- Quan sát H1.3 và 1.4 đọc chú dẫn cho biết tỉ lệ gia tăng

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương

2 DÂN SỐ THẾ GIỚI TĂNG NHANH TRONG THẾ KỈ XIX VÀ THẾ KỈ

XX :

- Vào đầu công nguyên dân số thế giới chỉ có khoảng 300 triệu người

Trang 3

tự nhiên là khoảng cách giữa các yếu tố nào ?

 Giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử Khoảng cách thu hẹp dẫn đến dân

số tăng chậm (2000 – H1.3) Khoảng cách mở rộng dẫn đến dân

số tăng nhanh (2000 – H1,4)

Quan sát H1.2 cho biết :

- Vào đầu công nguyên dân số thế giới là bao nhiêu ?

- Dân số thế giới tăng nhanh vào năm nào ?

 Năm 1804, đường biểu diễn màu đỏ dốc

- Dân số thế giới tăng nhanh đột biến từ năm nào ?

 Năm 1960, đường biểu diễn màu đỏ dốc đứng

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên ?

 Những năm đầu công nguyên đến thế kỉ XVI dân số thế

giới tăng chậm chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói,

chiến tranh

Dân số tăng nhanh từ 2 thế kỉ gần đây co CM KHKT phát

triển mạnh, trong nông nghiệp (đổi mới canh tác, giống cây

– con cho năng suất cao), trong công nghiệp phát triển kinh

tế, y tế

Hoạt động 3 : Tìm hiểu vấn đề bùng nổ dân số.

• GV tổ chức cho lớp hoạt động nhóm, mỗi nhóm bầu ra

một nhóm trưởng để điều hành hoạt động, thư kí ghi nội

dung thảo luận

- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước phát triển và

đang phát triển là bao nhiêu vào năm 1950, 1980, 2000 ? So

sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên

• GV theo dõi HS thảo luận nhóm điền kết quả vào bảng

sau :

Các nước đang phát

- Ngày càng giảm

- Thấp hơn nhiều

so với các nước đang phát triển

- Không giảm, còn

ở mức cao

- Cao nhiều so với các nước phát triển

• Nhận xét : Tỉ lệ sinh các nước phát triển tăng vào

đầu thế kỉ XIX, sau đó giảm nhanh Sự gia tăng dân số đã

trải qua 2 giai đoạn : Tăng nhanh 1870 – 1950 (khoảng cách

mở rộng), sau đó giảm nhanh (thu hẹp dần)

• Tỉ lệ sinh các nước đang phát triển giữ ổn định ở

- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế

3 SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ :

- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới : Dân số đang sụt giảm ở các nước phát triển và bùng nổ

ở các nước đang phát triển

Trang 4

mức cao trong 1 thời gian dài ở cả 2 thế kỉ XIX, XX rồi giảm

nhanh chóng, sau năm 1950 còn ở mức cao

- Từ sau 1950 thế giới bước vào bùng nổ

dân số, dựa vào H1.3 và H1.4 giải thích nguyên nhân ?

 Đường xanh (tỉ lệ sinh) các nước đang phát triển ở mức >

30‰, nước phát triển < 20‰ Các nước đang phát triển góp

phần quan trọng vào sự gia tăng dân số Tỉ lệ gia tăng dân số

thế giới > 2,1% gọi là BNDS

- Trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có

đặc điểm gì ?

- Hậu quả của BNDS gây ra cho các nước đang phát triển

như thế nào ?

 Nhiều trẻ em cần nuôi dưỡng, gánh nặng về ăn mặc, ở,

học hành, y tế, việc làm

- Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có tình

trạng BNDS không ? Nước ta có chính sách gì để hạ tỉ lệ

sinh ?

 Thuộc nhóm nước đang phát triển (1960 ~ 4%, 2003 ~

1,47%) Cần làm kế hoạch hóa gia đình

- Những biện pháp tích cực để khắc phục tình trạng

BNDS?

 Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục, cách mạng nông

nghiệp và công nghiệp hóa để biến gánh nặng dân số thành

nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế – xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

3 Củng cố – Dặn dò :

- Tháp tuổi cho ta biết điều gì của dân số ?

- Kết cấu theo độ tuổi của dân số : bao nhiêu người ở từng lớp tuổi, nhóm tuổi

- Kết cấu theo giới tính : Bao nhiêu nam – nữ ở từng lớp tuổi, nhóm tuổi

- Về nhà làm bài tập số 2

- Học bài và chuẩn bị bài mới

Trang 5

TUẦN 1Ngày soạn : 10/09/07 Ngày dạy : 11/09/07

TIẾT 02 – BÀI 2SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này HS cần :

− Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

− Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới

2 Về kĩ năng :

− Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

− Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ phân bố dân cư thế giới

− Bản đồ tự nhiên thế giới

− Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ?

− Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con

người đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất, có nơi dân cư tập trung đông, có nơi thưa thớt Vì sao lại có sự phân bố như vậy, bài hôm nay sẽ giải quyết vấn đề này

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phân bố dân cư.

• GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ dân số

• GV phân biệt cho HS 2 khái niệm dân số và dân cư

 Dân số : Tổng số người ở trong một lãnh thổ được

xác định tại một thời điểm nhất định

 Dân cư : Tất cả những người sống trên một lãnh

thổ, được định lượng bằng mật độ dân số

- Yêu cầu HS tìm hiểu thuật ngữ “Mật độ

dân số”.

 Số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích

lãnh thổ (đơn vị : người/km2)

• Từ khái niệm mật độ dân số áp

dụng vào tính bài tập 2/9

• Sau khi HS tính xong, GV gọi một

1 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ :

Trang 6

vài HS báo cáo, cả lớp nhận xét.

 Việt Nam : 238người/ km2

 Trung Quốc : 133người/ km2

 Inđônêsia : 107người/ km2

- Từ đó hãy khái quát công thức tính

mật độ dân số ?

• Quan sát H2.1 cho biết :

- Một chấm đỏ là bao nhiêu người ?

- Có khu vực chấm đỏ dày, có nơi thưa, có nơi không có

nói lên điều gì ?

- Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?

 Mật độ dân số

- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ?

• GV sử dụng bản đồ phân bố dân cư và bản đồ TNTG :

- Kết hợp lược đồ H2.1 và bản đồ phân bố dân cư thế

giới : Kể tên và xác định các khu vực đông dân của thế giới

(Từ phải sang trái : Châu Á – châu Mỹ)

- GV cho 1 HS kể tên và 1 HS xác định trên bản đồ

- Đối chiếu với BĐTNTG cho biết các khu vực đông dân

chủ yếu tập trung ở đâu ? Khu vực thưa dân ở đâu ?

 Những khu vực động dân là : Những thung lũng và đồng

bằng các con sông lớn như Hoàng Hà, Ấn – Hằng , Lưỡng

Hà, sông Nin

Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu lục

như : Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kỳ, Đông Nam

Braxin, Tây Phi

Những khu vực thưa dân là : Hoang mạc, vùng cực, gần cực,

vùng núi cao, vùng nằm sâu trong lục địa

- Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới và giải thích

nguyên nhân ?

 Điều kiện sinh sống, đi lại có khó khăn không

- Bằng sự hiểu biết của mình, hãy giải thích tại sao vùng

Đông Á (Trung Quốc) và vùng Nam Á, Trung Đông lại đông

dân ?

 là nơi có nền văn minh lâu đời, nơi nền sản xuất phát

triển đầu tiên

- Tại sao có thể nói rằng “Ngày nay con người có thể sống

ở mọi nơi trên Trái Đất” ?

 Vì có phương tiện đi lại với kĩ thuật hiện đại, khoa học kĩ

thuật phát triển

- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước

- Dân cư tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ ven biển, ở các đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sing sống, đi lại thuận lợi

2 CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI :

- Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc Dân số (người)

Diện tích (km2)

Trang 7

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các chủng tộc trên thế giới.

tìm hiểu thuật ngữ “Chủng tộc”.

- Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên thế giới thành các

chủng tộc ?

 Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể, màu tóc, da, mắt,

mũi

- Dựa vào H2.2 và sự hiểu biết của bản thân, cho biết đặc

điểm về hình thái bên ngoài và địa bàn cư trú chủ yếu của

các chủng tộc ?

 Môngôlôit : Da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi thấp, chủ yếu

sống ở châu Á

Nêgrôit : Da đen, tóc xoăn, ngắn, mắt đen – to, mũi thấp –

rộng, chủ yếu sống ở châu Phi

Ơrôpêôit : Da trắng, tóc nâu – vàng, mắt xanh – nâu, mũi

cao – hẹp, chủ yếu sống ở châu ÂU

GV tổng kết :

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình

thái bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo cơ thể giống nhau

- Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 50

ngàn năm khi loài người còn lệ thuộc vào tự nhiên Ngày

nay sự khác nhau là do di truyền

- Ngày nay 3 chủng tộc đã cùng sinh sống, làm

việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế giới

lớn là : Môngôlôit, Nêgrôit, Ơrôpêôit

- Dân cư châu Á thuộc chủng tộc Môngôlôit, châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit, châu Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit

3 Củng cố – Dặn dò :

- Hãy các định trên bản đồ thế giới các kh vực dân cư tập trung đông, khu vực thưa dân và giải thích

vì sao ?

- Sưu tầm tranh ảnh về làng xóm ở nông thôn và đô thị

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 và chuẩn bị bài tiếp theo

TUẦN 2Ngày soạn : 12/09/07 Ngày dạy : 13/09/07

TIẾT 03 – BÀI 3QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HÓA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

− Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

− Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các kiểu đô thị

2 Về kĩ năng :

− Nhận biết được quần cư đô thị hay nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

− Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

− Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ :

− Xác định các khu vực đông dân, thưa dân trên bản đồ dân cư thế giới Giải thích vì sao ?

− Căn cứ vào đâu để dân cư thế giới chia thành các chủng tộc ? Việt Nam thuộc chủng tộc nào ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên Sau đó con

người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về vấn đề này

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư đô

thị.

- Quần cư là gì ?

 Quần cư là dân cư sống tập trung quây tụ lại ở một nơi,

một vùng

- Có mấy kiểu quần cư chính ?

 Có 2 kiểu quần cư chính : Quần cư nông thôn và quần cư

đô thị

• GVMR : Quần cư có tác động lớn đến sự phân

bố, mật độ dân số, lối sống của dân cư ở một nơi

- GV cho từng cá nhân thảo luận câu hỏi : Quan sát H3.1

& H3.2 cho biết sự khác nhau giữa giữa 2 kiểu quần cư đô

thị và nông thôn

• GV theo dõi, bổ sung ý kiến cho hoàn chỉnh

 H3.1 : nhà cửa nằm giữa ruộng đồng, phân tán

H3.2 : Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá

1 QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN

kinh tế - Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.

- Sản xuất công nghiệp – dịch vụ

- Hãy liên hệ nơi em ở thuộc kiểu quần cư nào ?

 Thuộc kiểu quần cư nông thôn

- Với thực tế ở địa phương thì kiểu quần cư nào đang thu

hút số đông dân tới sinh sống ?

 Xu thế ngày nay là càng có nhiều người sinh sống trong

các đô thị làm đẩy mạnh quá trình đô thị hóa và xuất hiện

nhiều đô thị

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đô thị hóa, các siêu đô thị.

- Tìm hiểu thuật ngữ “Đô thị hóa”

- Đô thị xuất hiện trên Trái Đất từ khi nào ?

 Từ thời kì Cổ đại (Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp…) khi con

2 ĐÔ THỊ HÓA CÁC SIÊU ĐÔ THỊ :

Trang 9

người biết trao đổi hàng hóa.

- Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào ?

 Từ thế kỉ XIX, khi công nghiệp phát triển

• Quá trình phát triển đô thị gắn liền với quá trình phát

triển thương nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp

• Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng hình thành các siêu

đô thị

• GV sử dụng bản đồ các đô thị lớn trên thế giới và HD

HS đọc H3.3 rồi trả lời câu hỏi :

- Có bao nhiêu siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên ?

 Có 23 siêu đô thị

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân

trở lên nhất ?

 Châu Á, 12 siêu đô thị

• GV cho 1 HS đọc và 1 HS xác định trên

lược đồ

• Đọc tên 12 siêu đô thị ở châu Á

• Tìm số siêu đô thị ở các nước phát triển,

đang phát triển

 Phát triển : 7 siêu đô thị (Châu Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản)

Đang phát triển : 16 siêu đô thị

Các siêu đô thị phần lớn thuộc các nước đang phát triển

- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII

đến nay tăng bao nhiêu lần ?

 Từ 5% lên 46%, tăng gấp 9,2 lần

- Sự tăng nhanh tự phát của số dân đô thị và của

các siêu đô thị đã gây ra những hậu quả gì ?

 Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tự an ninh

không đảm bảo…

- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX cũng là lúc công nghiệp phát triển

- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là châu Á và Nam Mĩ

- Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm khoảng ½ dân số thế giới và có xu hướng ngày càng tăng

3 Củng cố – Dặn dò :

Bài tập 2 : GV hướng dẫn HS khai thác từ trên xuống dứơi, từ trái sang phải.

• Theo số dân : 12 – 20 – 27 có chiều hướng tăng dần

• Theo ngôi thứ :

 Niu – Yóok : Từ thứ nhất năm 1950, 1975 xuống thứ 2 năm 2000

 Luân Đôn : Từ thứ 2 năm 1950 xuống thứ 7 năm 1975 và ra khỏi danh sách năm 2000

 TôKiô : không có tên năm 1950 lên thứ 2 năm 1975 và đứng đầu danh sách năm 2000

• Theo châu lục :

 Năm 1950 : Có 1 ở Bắc Mĩ và 1 ở châu ÂU

 Năm 1975 : Có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở Nam Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu Á

 Năm 2000 : có 3 ở Bắc Mĩ, 1 ở Nam Mĩ, 6 ở châu Á và châu Âu không còn đô thị nào

- Nhận xét : Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển thuộc châu Á và Nam

Mĩ Dân số của các siêu đô thị đông dân tăng từ 12 – 27 triệu dân

- Về nhà học bài, ôn tập lại cách đọc tháp tuổi – phân tích tháp tuổi và nhận xét tháp tuổi

Trang 11

TUẦN 2Ngày soạn : 18/09/07 Ngày dạy : 19/09/07

TIẾT 04 – BÀI 4THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua tiết thực hành củng cố cho HS :

− Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

− Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Về kĩ năng :

− Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

− Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

− Đọc và biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ dân số tỉnh, thành nơi trường đóng (nếu có)

− Bản đồ hành chính Việt Nam

− Bản đồ tự nhiên châu Á

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− So sánh sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn Các siêu đô thị chủ yếu tập trung ở nhóm nước nào ?

− Làm bài tập số 2 và nêu nhận xét

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Chúng ta đã được tìm hiểu các khái niệm : Mật độ dân số, sự phân bố dân

cư, tháp tuổi Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng phân tích lược đồ và tháp tuổi để củng cố những kiến thức đã được học

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 :

• GV hướng dẫn cả lớp cách đọc lược đồ : Đọc tên, bảng

chú giải (thang màu), tìm màu

• Sau thời gian thảo luận, GV cho đại diện HS báo cáo,

nhận xét bổ sung

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là ở đâu ? Bao nhiêu ?

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là ở đâu ? Bao nhiêu ?

BÀI TẬP 1 :

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình, mật độ > 3000 ng/km2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải, mật độ < 1000 ng/km

Trang 12

- Nhận xét về mật độ dân số tỉnh Thái Bình ?

 Thuộc loại cao của nước ta So với mật độ dân số của cả

nước 238 ng/km2 (2001) thì Thái Bình cao hơn 3 – 6 lần (Do

ảnh hưởng của kinh tế)

Hoạt động 2 :

- Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia tháp tuổi ?

 Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ : Hình tam giác, đáy mở

rộng, đỉnh nhọn

Tháp tuổi có kết cấu dân số già : Hình tam giác nhưng đáy bị

thu hẹp, nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ

Tháp tuổi có kết cấu ổn định : 2 cạnh bên gần thẳng đứng,

hình ngôi tháp

• GV dành thời gian 5’ cho HS thảo luận nhóm :

- Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi ?

 0 – 4t : Nam từ 5% giảm còn gần 4% - Nữ từ gần 5%

giảm còn 3,5%

15 – 60t : Năm 1989 đông nhất là 15 – 19t

Năm 1999 đông nhất là 20 – 24t và 25 – 29t

• Kết luận : Sau 10 năm dân số thành phố Hồ Chí Minh đã

già đi

- Cho biết nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm nào

giảm về tỉ lệ ?

Hoạt động 3 :

- Nhắc lại trình tự đọc lược đồ ?

 Tên lược đồ, chú dẫn có mấy kí hiệu, ý nghĩa của từng kí

hiệu, giá trị của các chấm trên lược đồ, tìm sự phân bố các

chấm

• GV dành thời gian cho HS thảo luận nhóm trả lời

các câu hỏi trong bài tập

• GV sử dụng bản đồ phân bố dân cư cho 1 HS tìm

và 1 HS đọc

- Xác định trên lược đồ các khu vực tập

trung nhiều chấm nhỏ (500.000 người)

- Tìm vị trí các khu vực có chấm tròn (các

siêu đô thị) ?

BÀI TẬP 2 :

- Tháp tuổi năm 1989 có :

 Đáy mở rộng

 Thân : Thu hẹp hơn

 Kết cấu dân số trẻ

- Tháp tuổi năm 1999 có :

 Đáy : Thu hẹp lại

 Thân : mở rộng hơn

 Kết cấu dân số già

- Nhóm trong độ tuổi lao động tăng về tỉ lệ, còn nhóm dưới độ tuổi lao động là giảm về tỉ lệ

BÀI TẬP 3 :

- Những khu vực tập trung đông dân ở châu Á là Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

- Ven biển của 2 đại dương : Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và trung hạ lưu các con sông lớn

3 Củng cố – Dặn dò :

- GV lưu ý HS những kĩ năng còn sử dụng thường xuyên : Đọc liên hệ phân tích lược đồ Biểu dương các nhóm hoạt động tốt

- Ôn các đới khí hậu chính trên TĐ ở lớp 6 : Ranh giới, đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng

mưa)

TUẦN 3Ngày soạn : 20/09/07 Ngày dạy : 21/09/07

Trang 13

Phần 2 : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I :MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

TIẾT 5 – BÀI 5ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này, HS cần :

− Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường đới nóng

− Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xuyên quanh năm)

2 Về kĩ năng :

− Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

− Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

− Các biểu đồ và lược đồ SGK phóng to

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Nhắc lại các đới khí hậu trên bề mặt Trái Đất ? Ranh giới của từng đới

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Trên Trái Đất có một môi trường với diện tích không lớn nhưng lại là nơi có

diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện cho sự sống phát triển phong phú Vậy đó là môi trường nào, ở đới nào ? Bài hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đới nóng

• GV treo bản đồ các đới khí hậu trên thế giới

- Hãy xác định vị trí đới nóng trên bản đồ ? (Đới

nóng “Nội chí tuyến”)

- Có mấy lần trong năm mặt trời chiếu vuông góc

với vùng nội chí tuyến ? (22.6 & 22.12) Lượng nhiệt

nhận được như thế nào ?

- Đới nóng chịu tác động của loại gió gì ?

 Gió tín phong (mậu dịch)

1 ĐỚI NÓNG :

- Nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến, thành 1 vành đai liên lục bao quanh Trái Đất, là nơi có nhiệt độ cao

Trang 14

- Phạm vi gió thổi như thế nào ?

 Từ 300B – N về xích đạo

- Gió tín phong có hướng như thế nào ? Nguyên

nhân hình thành là gì ?

 Hướng Đông Bắc & Đông Nam Do dải áp thấp xích

đạo hút gió từ dải áp cao của chí tuyến

- So sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất

nổi trên Trái Đất ?

 Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi

- Đặc điểm giới động thực vật ở đới nóng ?

 70% số loài cây và chim, thú trên Trái Đất sinh sống ở

rừng rậm đới nóng

- Đặc điểm dân số ở đới nóng ?

 Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền lâu đời, tập trung

đông dân

- QS H5.1 nêu tên các kiểu môi trường ở đới nóng ?

• Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn

hòa nên sẽ học riêng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về môi trường xích đạo ẩm.

- Xác định trên bản đồ vị trí của môi trường xích đạo

ẩm ?

• GV chia lớp thành các nhóm thảo luận hai câu hỏi

in nghiêng trang 16 SGK :

- Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình năm của

Xingapo cho thấy đặc điểm gì ?

 Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao > 250C, nóng

quanh năm

- Sự phân bố lượng mưa trung bình năm ra sao ?

 Tháng nào cũng có mưa và luôn cao hơn 160 mm

- Từ đặc điểm khí hậu Xingapo rút ra đặc điểm khí

hậu môi trường xích đạo ẩm

 Biên độ ngày cao hơn 100C, mưa vào chiều tối, kèm

theo sấm chớp

- Đặc điểm khí hậu đó ảnh hưởng đến sinh vật như

thế nào ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác (Cho HS liên hệ đến H5.3 &

5.4)

- GV giới thiệu H5.5 : Rừng ngập mặn điển hình ở

môi trường xích đạo ẩm

- Đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên bề mặt Trái Đất, giới động thực vật rất phong phú

- Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới

- Đới nóng gồm 4 kiểu môi trường :

 Môi trường xích đạo ẩm

 Môi trường nhiệt đới

 Môi trường nhiệt đới gió mùa

 Môi trường hoang mạc

2 MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM :

a Khí hậu :

- Nhiệt độ : Trung bình năm 25 –

280C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng mùa hạ và tháng mùa đông thấp 30C

- Lượng mưa : Mưa nhiều quanh năm, trung bình 1500 – 2500 mm

 Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu nóng, độ ẩm cao > 80%

b Rừng rậm xanh quanh năm :

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện tốt cho rừng xanh quanh năm Vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn

- Rừng có nhiều loài cây mọc thành nhiều tầng, có nhiều loài chim thú sinh sống

3 Củng cố – Dặn dò :

• Về nhà làm bài tập 4 :

Trang 15

- Nhận biết tranh : Rừng rậm xanh quanh năm (có nhiều tầng cây).

- Biểu đồ A : Mưa nhiều quanh năm, nóng > 270C, biên độ nhiệt năm thấp

- 2 biểu đồ còn lại có lượng mưa phân bố không đều, nhiệt độ chênh lệch lớn

TUẦN 3Ngày soạn : 25/09/07 Ngày dạy : 26/09/07

TIẾT 6 – BÀI 6MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này, HS cần :

− Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và kiểu khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : Càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)

− Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Về kĩ năng :

− Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

− Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Biểu đồ khí hậu thế giới

− Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Xác định ranh giới của đới nóng ? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Môi trường nhiệt đới nằm trong đới nóng, ngoài những đặc điểm chung của

đới nóng, môi trường nhiệt đới còn có những đặc điểm chung nào ?

TUẦN 4Ngày soạn : 27/09/07 Ngày dạy : 28/09/07

TIẾT 7 – BÀI 7MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này, HS cần :

− Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông

Trang 16

− Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa.

− Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

2 Về kĩ năng :

− Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

− Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ khí hậu Việt Nam

− Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

− Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới lại có màu đỏ vàng ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Nước ta có khí hậu gì ? Nước ta nằm cùng vĩ độ với các nước ở Bắc Phi

nhưng tại sao ở Bắc Phi lại là hoang mạc và nửa hoang mạc còn thiên nhiên nước ta có những nét đặc sắc thích hợp cho đời sống con người

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về khí hậu.

• GV sử dụng bản đồ các môi trường địa lí

- Hãy xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió

mùa trên bản đồ ?

• Tìm hiểu thuật ngữ “Gió mùa”

• QS H7.1 & H7.2 : Đọc bảng chú giải và cho biết :

- Màu sắc ở đây biểu hiện yếu tố gì ?

 chỉ lượng mưa

- Mũi tên có hướng chỉ gì ?

 chỉ hướng gió

• GV cho HS thảo luận câu hỏi :

Nhận xét hướng gió thổi vào mùa

hè, mùa đông ?

Do đặc điểm của hướng gió thổi, 2

mùa gió mang theo tính chất gì ?

Nhận xét lượng mưa trong mùa hè,

mùa đông ? Giải thích tại sao lượng mưa có sự

chênh lệch lớn giữa 2 mùa ?

GV dành thời gian cho HS thảo luận, sau đó gọi đại diện

các nhóm trình bày GV chốt ý

 Gió thổi từ cao áp Thái Bình Dương và Ấn Độ

Dương vào áp thấp lục địa : Mát, nhiều hơi nước,

- Mùa đông gió thổi từ lục địa châu Á

ra đem theo không khí khô, lạnh, càng

Trang 17

dương : Khô, lạnh, ít mưa.

• GV cho HS nghiên cứu H7.3 & 7.4, nêu

nhận xét

 Nhiệt độ :

 Hà Nội : Mùa đông < 180C, mùa hạ > 300C, biên độ

nhiệt cao > 120C

 Hà Nội có mùa đông lạnh

 Mumbai : tháng nóng nhất < 300C, tháng mát nhất >

230C Nhiệt độ nóng quanh năm

 Lượng mưa : Cả 2 đều có lượng mưa

lớn, mưa theo mùa Tuy nhiên lượng mưa vào mùa

đông ở Hà Nội > Mumbai

- Từ đó rút ra kết luận : Yếu tố nào ảnh hưởng, chi

phối sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu

nhiệt đới gió mùa ?

 HS trả lời, GV kết luận

- Sự phân bố lượng mưa ở đây như thế nào ? Trong

năm lượng mưa thay đổi ra sao ?

 Mùa mưa : T5 – T10 (70 – 95% lượng mưa)

- Tính chất thất thường thể hiện như thế nào ?

 Mưa có năm đến sớm, năm đến muộn Lượng mưa tuy

đều nhưng không đều giữa các năm Gió mùa mùa đông

có lúc đến sớm, lúc đến muộn nên có năm rét ít, năm rét

nhiều

- So sánh biểu đồ khí hậu 2 khu vực nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa để tìm ra sự khác biệt về nhiệt độ

và lượng mưa ?

 Khí hậu nhiệt đới : Có thời kì khô hạn kéo dài không

mưa, lượng mưa TB < 1500mm

Khí hậu nhiệt đới gió mùa : Lượng mưa > 1500mm, có

mùa khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đặc điểm khác

- QS H7.5 & 7.6 hãy nhận xét về sự thay đổi cảnh

sắc thiên nhiên qua 2 ảnh

 Vào mùa mưa cây cối xanh tốt, phát triển mạnh Còn

vào mùa khô cây rụng lá, vàng úa

- Hai cảnh sắc đó là biểu hiện sự thay đổi theo yếu

tố nào ?

 Thay đổi theo mùa

- Nêu nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

về gần xích đạo gió ấm dần lên

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường

- Nhiệt độ trung bình năm > 200C, biên độ nhiệt TB khoảng 80C

- Lượng mưa TB năm > 1000mm nhưng thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần biển hay xa biển Sườn núi đón gió hay khuất gió Mùa mưa ngắn và có lượng mưa nhỏ

2 CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG :

- Gió mùa có ảnh hưởng tới cảnh sắc

Trang 18

• Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa,

còn về không gian thiên nhiên biến đổi tuỳ thuộc vào

lượng mưa và sự phân bố mưa trong năm với các cảnh

quan : Rừng mưa xích đạo, rừng nhiệt đới mưa mùa,

rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

- Miền Bắc và miền Nam nước ta có sự thay đổi

thiên nhiên hay không ?

- Dân cư ở đây phân bố như thế nào ?

 Cây lúa nước vừa có khả năng nuôi sống nhiều người

và thu hút lao động so với các cây lương thực khác

thiên nhiên và cuộc sống con người

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng, phong phú nhất đới nóng

- Đây là khu vực thích hợp cho trồng cây lương thực và cây công nghiệp nên đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Sưu tầm các tranh ảnh minh họa cho nội dung bài học

- Học bài, làm bài tập về nhà, chuẩn bị bài mới

Trang 19

TUẦN 4Ngày soạn : 01/10/07 Ngày dạy : 02/10/07

TIẾT 8 – BÀI 8CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này, HS cần :

− Nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp : Làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy mô lớn

− Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

2 Về kĩ năng :

− Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí

− Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á

− Ảnh về thâm canh lúa nước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

− Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở đây

có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cách làm nương rẫy.

- Qua H8.1 & 8.2 nêu một số biểu hiện lạc hậu của

hình thức canh tác nương rẫy

 Phá một vạt rừng hay một vạt xavan có giá trị cao hơn

để làm nương trồng lương thực (khoai) ít giá trị hơn

Dụng cụ sản xuất cầm tay, thô sơ

- Hình thức sản xuất này ảnh hưởng đến thiên nhiên

như thế nào ?

- Hiện nay ở nước ta còn hình thức sản xuất này

không, nếu còn thì ở đâu ?

• GVMR : Phá rừng làm rẫy gây mất cân

bằng, sinh thái, dễ gây lũ lụt

1 LÀM NƯƠNG RẪY :

- Làm nương rẫy là hình thức canh tác nông nghiệp lâu đời Rừng hay xavan bị đốt làm rẫy, dụng cụ sản xuất thô sơ, ít chăm bón

- Là hình thức sản xuất lạc hậu, cho năng suất thấp và làm cho diện tích rừng, xavan bị thu hẹp nhanh chóng

Trang 20

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về quá trình làm ruộng và thâm

canh lúa nước.

- QS H8.4 và SGK cho biết các điều kiện để tiến tới

thâm canh lúa nước ?

 Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều , mưa nhiều, có

điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, có nguồn lao động

dồi dào, t0 > 00C, l.mưa > 1000mm

- Theo em hiểu “thâm canh” là gì ?

 Biện pháp tăng năng suất dựa trên việc áp dụng kĩ

 Vì dân số đông và thời tiết thất thường

- QS H8.3 & 8.6 : Đồng ruộng có bờ vùng, bờ thửa

và ruộng bậc thang là cách khai thác nông nghiệp có

hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trường như thế nào ?

 Giữ nước để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa,

chống xói mòn, cuốn trôi đất màu

- QS H8.4 & H4.4 (trang 14) : Các khu vực thâm

canh lúa nước là vùng có đặc điểm dân cư như thế

nào ? Giải thích vì sao ?

 Những vùng trồng lúa nước là những vùng đông dân

của châu Á Vì thâm canh lúa nước cần nhiều lao động và

cây lúa nước trồng được nhiều vụ, nuôi sống được nhiều

người

- Cho biết những tiến bộ trong việc sản xuất thâm

canh lúa nước ở các nước đới nóng ?

 Việt Nam, Thái Lan

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sản xuất hàng hóa.

• H8.5 : Một góc đồn điền trồng tiêu ở Nam

Mĩ chụp từ trên cao, các cột tiêu được trồng san sát

nhau thành từng hàng dài trong các lô đất có đường ô

tô bao quanh

- Nhận xét về hình thức sản xuất hàng hóa theo quy

mô lớn ?

 Quy mô : diện tích canh tác rộng lớn

Tổ chức : Khoa học, sử dụng máy móc

Sản phẩm : Đồn điền, sản phẩm làm ra nhiều hơn

- Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản nhưng tại

sao người ta lại không lập nhiều đồn điền ?

2 LÀM RUỘNG, THÂM CANH LÚA NƯỚC :

- Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa nước : Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nguồn lao động dồi dào và chủ động tưới tiêu

- Thâm canh lúa nước giúp tăng năng suất, tăng sản lượng và thúc đẩy chăn nuôi phát triển

- Nhờ áp dụng KHKT và các chính sách nông nghiệp đúng đắn, một số nước trước đây thiếu lương thực đã trở thành những nước xuất khẩu gạo

3 SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA THEO QUY MÔ LỚN :

- Ở các trang trại, đồn điền, người ta tiến hành sản xuất theo quy mô lớn để xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến

Trang 21

 Phải có diện tích đất rộng, cần nhiều máy móc kĩ thuật

canh tác, nguồn tiêu thụ tương đối ổn định

- Nông nghịêp ở địa phương ta đang ở hình thức

nào ? phù hợp với điều kiện tự nhiên như thế nào ?

Cần làm gì để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở địa

phương ?

 Có chính sách phù hợp, thực hiện cuộc cách mạng

xanh

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nêu sự khác biệt trong 3 hình thức canh tác ở đới nóng

- Bài tập 2 :

TUẦN 5Ngày soạn : 07/10/07 Ngày dạy : 08/10/07

Tiết 9 – Bài 9HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài này học sinh cần :

− Nắm được mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất và bảo vệ đất

− Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng

− Luyện tập cách mô tả môi trường địa lí qua tranh vẽ liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa

lí cho HS

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Đới nóng có nhiều kiểu môi trường, mỗi kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu khác

nhau Để biết được đới nóng có những thuận lợi, khó khăn như thế nào trong sản xuất Nội dung của bài học hôm nay sẽ giải quyết vấn đề này

Tăng sản lượng

Thâm canh lúa nước

Nguồn lao động dồi dàoChủ động tưới

tiêu

Trang 22

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 :

− Nhắc lại các đặc điểm của KH xích đạo, nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa ?

→ Xích đạo ẩm : Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm (25 – 28OC,

1500 – 2000 mm)

Nhiệt đới : Nhiệt độ cao quanh năm TB > 20OC, lượng mưa

500 – 1500 mm

Nhiệt đới gió mùa : TB > 20OC, mưa > 1000mm

− Đặc điểm chung của môi trường đới nóng là gì ?

→ Nắng nóng quanh năm và mưa nhiều

− Điều này có ảnh hưởng gì đến SXNN ?

→ Cây trồng và vật nuôi có nhiều đặc điểm khác nhau

GV cho HS thảo luận nhóm trong vòng 5

phút.

Nhóm 1 : Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó

khăn gì đối với SXNN ?

Nhóm 2 : Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có

thuận lợi và khó khăn gì đối với SXNN ?

Nhóm 3 – 4 : Giải pháp khắc phục khó khăn của môi

trường đới nóng đối với SXNN

Đại diện các nhóm báo cáo lại kết quả, GV chuẩn xác và ghi

− Xen canh, gối vụ quanh năm

− Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa

− Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn nhiều cây trồng vật nuôi phù hợp

− Bảo vệ rừng và trồng rừng

− Khai thác có kế hoạch

− Làm thủy lợi, trồng cây che phủ đất

− Đảm bảo tốt tính chất thời vụ

− Phòng chống thiên tai, sâu bệnh…

HOẠT ĐỘNG 2 :

− Kể tên một số cây lương thực và hoa màu chủ yếu

ở đồng bằng và miền núi nước ta ?

→ Lúa, ngô, sắn

− Tại sao sắn trồng ở núi đồi, khoai lang trồng ở

2 CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU :

Trang 23

đồng bằng, còn lúa nước trồng ở khắp nơi ?

→ Mỗi loại cây phù hợp với loại đất và khí hậu nơi đó

− Tại sao các vùng trồng lúa nước lại trùng với

các vùng đông dân cư của thế giới ?

→ Đây là những nơi phát triển lâu đời, khí hậu phù

hợp, con người biết trồng lúa đầu tiên

 GV giải thích cây cao lương là loại cây

lương thực thích nghi với khí hậu khô nóng, nuôi

sống hàng triệu người châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc

− Vậy các loại cây trồng phát triển

tốt ở đới nóng là ?

− Nêu tên các cây CN trồng nhiều ở

nước ta ?

→ Cà phê, cao su, chè, mía, lạc

− Kể tên các vùng trồng cây CN tập trung nhiều

trên thế giới ?

→ HS trả lời, GV chuẩn xác

− Các vật nuôi đói nóng được chăn

nuôi ở đâu ? Vì sao ?

→ HS trả lời, GV chuẩn xác

 Liên hệ ở điạ phương các

loại vật nuôi

− Các cây trồng chủ yếu là lúa nước, các loại ngũ cốc, nhiều cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị cao

− Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt, hình thức chăn thả còn phổ biến

3 Củng cố, dặn dò :

GV hướng dẫn HS mô tả bài tập 3 : Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn

trôi lớp đất màu Nếu không có cây cối che phủ, đất tiếp tục bị xói mòn và cây không mọc lên đựơc

− Về nhà làm bài tập 1, 2

Trang 24

TUẦN 5Ngày soạn : 07/10/07 Ngày dạy : 08/10/07

Tiết 10 – Bài 10DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : HS cần

− Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở) của người dân

− Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường

2 Về kĩ năng :

− Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

− Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Sưu tầm các tranh, ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

− Bản đồ dân cư thế giới, biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế còn chậm phát

triển Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với phát triển kinh tế – xã hội

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1 :

Quan sát SGK cho biết :

− Dân cư thế giới tập trung nhiều nhất ở đới

nào ?

→ Đới nóng

− Dân số thế giới tập trung đông ở ĐNÁ, Nam

Á, Tây Phi, ĐN Braxin

− Với ½ dân số thế giới tập trung ở 4 khu vực

trên sẽ tác động như thế nào đến tài nguyên,

môi trường ở đây ?

→ TNTN nhanh cạn kiệt : Môi trường rừng,

đất trồng, biển xuống cấp Tác động xấu đến

nhiều mặt tự nhiên và xã hội

− Quan sát H1.4 cho biết tình trạng GTDS

hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

→ Tăng tự nhiên quá nhanh, dẫn đến BNDS

1 DÂN SỐ :

− 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng

− Dân số đới nóng phát triển nhanh dẫn đến bùng nổ dân số gây ra hậu quả nghiêm trọng cho phát triển kinh tế, con người và môi trường

Trang 25

− Khi TNMT xuống cấp mà BNDS thì dẫn

đến tình trạng gì ?

→ Tác động xấu và kiệt quệ thêm

Cho HS đọc đoạn : “Từ những năm 60” trong

SGK

HOẠT ĐỘNG 2 :

 GV giới thiệu H

10.1 : Có 3 đại lượng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc

năm 1975 quy thành 100% Vì 3 đại lượng

không đồng nhất

 Cho các nhóm thảo

luận trong vòng 5’ : Nhận xét sự biến đổi của

3 đại lượng, giải thích ?

 GV hướng dẫn HS

bằng các câu hỏi gợi mở :

lượng lương thực tăng hay giảm ?

→ Tăng từ 100 → 110%

− Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên diễn biến

ntn ?

→ Tăng 100 → 168%

− So sánh sự gia tăng lương thực với gia

tăng dân số ?

→ Cả 2 đều tăng nhưng lương thực không

Quan sát bảng số liệu :

− Dân số tăng hay giảm ?

− Diện tích rừng ntn ?

→ Nhận xét : DS tăng → DT rừng giảm

− Sức ép DS tác động tới TNMT ntn ?

− Biện pháp để bảo vệ tài nguyên và môi

trường ?

→ HS trả lời, GV chuẩn xác và ghi bảng

2 SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG:

− Làm tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm

− Chất lượng cuộc sống của người dân thấp

− Biện pháp :

 Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

 Phát triển kinh tế

 Nâng cao đời sống người dân

3 Củng cố, dặn dò :

Trang 26

− Gọi HS đọc phần cuối bài.

− Về nhà làm bài tập 1, 2

− Chuẩn bị trước bài 11

TUẦN 6Ngày soạn : 12/10/07 Ngày dạy : 13/10/07

Tiết 11 – Bài 11

DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

− Làm cho HS nắm được di dân và đô thị hóa đới nóng

− Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

2 Về kĩ năng :

− Bước đầu giúp HS luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý

− Củng cố thêm các kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí và biểu đồ hình cột

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ dân số và đô thị trên thế giới

− Các ảnh về đô thị hiện đại được đô thị hóa có kế hoạch ở các nước trong đới nóng

− Các ảnh về hậu quả đô thị tự phát ở đới nóng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Nêu những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường ở đới nóng Vì sao lại dùng các biện pháp đó ?

2 Bài mới :

Giơi thiệu bài : Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thúc đẩy quá trình đô thị

hóa diễn ra rất nhanh Đô thị hóa tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về KTXH và môi trường ở đới nóng

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1 :

 GV nhắc lại tình hình GTDS ở đới nóng : Sự

GTDS quá nhanh dẫn tới việc cần phải di chuyển để

tìm việc làm kiếm sống, tìm đất canh tác

 Cho HS đọc bài

− Nguyên nhân của việc di dân ở đới nóng ?

→ Do thiên tai, chiến tranh, nền kinh tế chậm phát

triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm

− Sự di dân ở đới nóng diễn ra như thế nào ?

→ Đa dạng và phức tạp

− Tại sao sự di dân ở đới nóng diễn ra đa dạng và

Trang 27

tiêu cực GV kết luận.

Cho HS thảo luận theo cặp :

 Nguyên nhân di dân có tác động tích cực tới sự phát

triển KTXH :

− Để xây dựng các khu kinh tế mới

− Xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ

− Lập đồn điền, trồng cây xuất khẩu

− Xuất khẩu lao động

 Nguyên nhân di dân có tác động tiêu cực đến sự

phát triển KTXH :

− Do đói nghèo, thiếu việc làm

− Chiến tranh, xung đột sắc tộc

− Thiên tai, hạn hán

− Biện pháp di dân tích cực tác động tốt đến phát triển

KTXH là gì ?

→ Phân bố dân cư hợp lí, phát triển kinh tế vùng

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV cho HS đọc bài :

− Tình hình đô thị hóa ở đới nóng diễn ra như thế

nào ?

→ 1950 : Không có đô thị 4 triệu dân

2000 : 11 siêu đô thị > 8 triệu dân

Dân số đô thi tăng gấp đôi

Dự đoán : DS đô thị đới nóng tăng gấp đôi DS

đô thị đới ôn hòa trong những năm tới

− Quan sát H 3.3 trang 11 và đọc tên các siêu đô thị

trên 8 triệu dân

→ HS đọc tên, GV chuẩn xác

− Đọc biểu đồ tỉ lệ dân đô thị H11.3 :

→ Châu Á : 15% (1950) → 37% (2001)

Châu  u : 56% → 73%

Nam Mĩ : 41% → 79%

− Qua các số liệu trên em có kết luận gì về vấn đề đô

thị hóa ở đới nóng ?

→ HS trả lời, GV chuẩn xác và ghi bảng

GV giới thiệu H11.1 và H11.2 :

→ Ảnh 11.1 : Tp Xingapo được đô thị hóa có kế

hoạch, nay là một trong những Tp hiện đại, sạch

nhất thế giới

→ Ảnh 11.2 : Khu ổ chuột Ấn Độ hình thành

trong quá trình đô thị hóa do di dân tự do

− Quan sát ảnh và so sánh sự khác nhau giữa đô thị

hóa có kế hoạch và đô thị hóa tự phát ?

kinh tế và xã hội

− Chỉ bằng những biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế xã hội

2 ĐÔ THỊ HÓA :

− Trong những năm gần đây đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hóa cao trên thế giới, nhiều thành phố phát triển nhanh chóng để trở thành các siêu đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng

Trang 28

→ Đô thị hóa có kế hoạch : Cuộc sống người dân ổn

định, tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch, đẹp

→ Đô thị hóa tự phát : Đời sống thiếu thốn, ảnh

hưởng đến môi trường

GV kết luận

− Vậy cần có giải pháp gì ?

GV mở rộng đối với đô thị hóa ở Việt Nam

− Đô thị hóa nhanh và tự phát để lại nhiều hậu quả nặng nề cho đời sống và

− Ngày nay các nước ở đới nóng cần phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí

3 Củng cố, dặn dò :

− So sánh tỉ lệ dân số đô thị giữa các khu vực và châu lục để tìm ra nơi có tỉ lệ dân số đô thị hoá cao

nhất thế giới năm 2001 (Nam Mĩ : 79%)

− Tính và so sánh tốc độ đô thị hóa ở từng châu lục năm 2001 so với năm 1950

Ví dụ : Châu Á : (37 – 15) 15 = 1,46 (Năm 2001 gấp 1,46 lần so với năm 1950)

− Làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài thực hành

Trang 29

TUẦN 6Ngày soạn : 12/10/07 Ngày dạy : 13/10/07

Tiết 12 – Bài 12 Thực hành NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

− Kiến thức của HS được củng cố qua các bài tập

− Đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

− Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Về kĩ năng :

− Nhận biết các môi trường ở đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu

− Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Biểu đồ khí hậu địa phương

− Ảnh môi trường tự nhiên địa phương

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Nêu những nguyên nhân của việc di dân ở đới nóng

− Tình hình đô thị hóa ở đới nóng diễn ra như thế nào ? Hậu quả của đô thị hóa tự phát ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của tiết thực hành, những kĩ năng sẽ được rèn luyện trong tiết học.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1 : Thảo luận nhóm

− GV hướng dẫn HS quan sát ảnh theo

từng bước

 Mô tả quang cảnh trong ảnh

 Chủ đề của ảnh phù hợp với môi trường

nào đã học ở đới nóng

 Xác định tên của môi trường trong ảnh

− Cho đại diện HS báo cáo, nhận xét GV

chuẩn xác kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2 :

− Quan sát và mô tả ảnh : Xavan, đồng cỏ

cao, đàn trâu rừng

− Tên môi trường ?

→ Môi trường nhiệt đới

− Nêu lại đặc điểm khí hậu môi trường

nhiệt đới ?

→ Nóng, mưa tập trung theo mùa, có 2 lần

nhiệt độ tăng cao

− GV cho HS giải thích 3 biểu đồ và chọn

BÀI TẬP 1 :

− Ảnh A : Những cồn cát lượn sóng dưới nắng chói, không có động thực vật

→ Môi trường hoang mạc

− Ảnh B : Đồng cỏ, cây cao xen lẫn, phía xa là rừng hành lang

→ Môi trường nhiệt đới

− Ảnh C : Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt, sông đầy ắp nước

→ Môi trường xích đạo ẩm

Trang 30

cái nào ? Vì sao ?

HOẠT ĐỘNG 3 : Thảo luận cặp

− Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và

chế độ nước trên các con sông ?

→ Mưa quanh năm : Sông đầy nước quanh

− Biểu đồ A : Mưa quanh năm

− Biểu đồ B : Mưa ít, 4 tháng không mưa

− Biểu đồ C : Mưa theo mùa

− Biểu đồ X : Có nước quanh năm

− Biểu đồ Y : Có một mùa lũ và mùa cạn nhưng tháng nào cũng có nước

Biểu đồ X A, Y C.

HOẠT ĐỘNG 4 : HS thảo luận nhóm bài tập 4

GV cho HS hình thành bảng

A Nhiều tháng nhiệt độ < 15hè oC vào mùa Mưa nhiều vào mùa hè Không đúng

B Nóng, quanh năm > 20tăng cao trong năm oC, 2 lần nhiệt độ Mưa nhiều vào mùa hè Đới nóng

C Mùa hè nhiệt độ cao nhất < 20đông ấm áp > 5oC oC, mùa Mưa quanh năm Không đúng

D Mùa đông lạnh < - 15oC Mưa nhỏ Không đúng

E Mùa hạ nóng > 2515oC oC, mùa đông mát < Mưa rất ít, mưa vào thu đông Không đúng

Vậy B là biểu đới nóng thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

3 Củng cố, dặn dò :

− Nhận xét tiết học

− Chuẩn bị cho tiết ôn tập

TUẦN 7Ngày soạn : 20/10/07 Ngày dạy : 21/10/07

Tiết 13 ÔN TẬP PHẦN 1 – 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− HS củng cố lại các kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường, đặc điểm về các kiểu môi trường ở đới nóng cũng như các hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

− Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, bản đồ, ảnh địa lí, nhận biết đặc điểm môi trường, hoạt động kinh tế của con người thông qua biểu đồ, ảnh địa lí

− Thêm yêu thiên nhiên và ý thức được các vấn đề cần phải giải quyết của đới nóng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ các môi trường địa lí, tranh ảnh, bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2 Bài mới :

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

BÀI 1 :

− Những nội dung của một tháp tuổi ?

→ Tổng số nam, nữ theo độ tuổi; Số người

trong độ tuổi lao động

− Hậu quả của BNDS ?

→ Ả nh hưởng đến con người, KTXH

− Biện pháp giảm GTDS để tiến tới ổn

→HS trả lời, GV chuẩn xác, ghi bảng

− Căn cứ vào đâu để phân chia dân cư

thế giới thành các chủng tộc ?

BÀI 3 :

− Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần

cư đô thị và quần cư nông thôn ?

Dân số

GTDS BNDS

Tỉ lệ GTDS/năm > 2.1% Tự nhiên Cơ giới Sự GTDS vượt quá k/n đáp ứng của KTXH

Chính sách DS, phát triển GD, KTXH, biến gánh nặng DS thành động lực phát triển KTXH

− MĐDS = Số dân : Diện tích

− Dân cư thế giới phân bố không đồng đều :

 Nơi có MĐDS cao : ĐK sinh sống, đi lại thuận lợi như ở các đồng bằng, KH ấm áp, ở các đô thị…

 Nơi có MĐDS thấp : vùng núi, vùng sâu, vùng

xa, hải đảo, đi lại khó khăn, KH khắc nghiệt ở hai cực, hoang mạc…

− Căn cứ vào hình thái bên ngoài để chia thành 3 chủng tộc : Môngôlôit, Nêgrôit, Ơrôpêôit

− Quần cư đô thị : MĐDS thấp, nhà cửa nằm rải rác hay tập trung thành làng, xóm, thôn, bản SX chủ yếu dựa vào Nông – Lâm - Ngư nghiệp

− Quần cư nông thôn : là dạng quần cư ở các đô thị, MĐDS cao, nhà cửa tập trung thành phường, HĐSX là CN và DV

BÀI 5 – 6 – 7 : GV sử dụng bản đồ các môi trường địa lí cho HS phân tích và sử dụng sơ đồ :

Môi trường đới nóng

Nằm giữa 2 chí tuyếnNhiệt độ cao quanh năm, mưa nhiềuThực vật đa dạng, phong phú

Môi trường xích đạo

Rừng rậm xanh quanh

năm, nhiều tầng, nhiều

Thiên nhiên theo mùa : Rừng thưa, xa van, ½ hoang mạc

MT nhiệt đới gió mùa

Nam Á, Đông Nam Á

To > 20oC, biên độ nhiệt

8oC, mưa > 1000 mm To

và lượng mưa thay đổi theo mùa gió TV phong phú, thay đổi theo mùa, mưa

Trang 32

BÀI 8 :

− Có mấy hình thức sản xuất trong NN ?

− Các điều kiện để thâm canh lúa nước ?

BÀI 9 :

− Sức ép của DS tới môi trường ?

− Nguyên nhân và hậu quả của việc phát

triển nhanh dân số ở đới nóng ?

− Có nhiều hình thức SX khác nhau phù hợp với đặc điểm KH, ĐH, tập quán SX, hiện nay còn các hình thức : Làm rẫy – Trang trại – Thâm canh lúa nước

− KH nhiệt đới gió mùa (to > 0oC, lượng mưa > 1000

mm , nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu

− Phá rừng → giảm diện tích rừng

− Tận dụng đất quá mức và không chăm bón → bạc màu

− Tốc độ khai thác tài nguyên nhanh → KS bị cạn kiệt

− Đời sống thấp, nhiều nhà ổ chuột → ô nhiễm MT

 Nguyên nhân : những năm 60 của thế kỉ XX các nước đới nóng giành được độc lập

 Hậu quả : tăng quá mức, kinh tế chậm phát triển, đời sống khó khăn

BÀI 11 :

− Năm 2001 : Nơi có tỉ lệ dân đô thị cao nhất là Nam Mĩ 70%

− Tốc độ đô thị hóa năm 2001 so với năm 1950 :

Châu Á : 1,47 lần Nam Mĩ : 0,93 lần

Châu Phi : 1,2 lần Bắc Mĩ : 0,17 lần

Châu  u : 0,3 lần

3 Củng cố, dặn dò :

Chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 45’

Làm thêm các bài tập trong SGK : 2/6, 4/19, 4/22, 2/28, 3/29, 3/38.

Trang 33

TUẦN 7Ngày soạn : 23/10/07 Ngày dạy : 24/10/07

Tiết 14 : KIỂM TRA VIẾT 45’

Đề bài :

Câu 1 : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất : (1.5đ)

1 Bùng nổ dân số xảy ra khi :

a Dân số tăng cao đột ngột ở các thành thị

b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

d Các nước đang phát triển giành được độc lập

2 Đặc điểm của thâm canh lúa nước là :

a Lực lượng lao động đông c Câu a đúng, câu b sai

b Nguồn nước tưới ổn định d Cả câu a và câu b đều đúng

3 Dân số ở đới nóng chiếm :

a Gần 50% dân số thế giới c Khoảng 45% dân số thế giới

b 40% dân số thế giới d 60% dân số thế giới

Câu 2 : Điền vào chỗ trống những cụm từ thích hợp : (1.5đ)

a Có hai ……… ……… chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị

b Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình ……….của một địa phương, của một nước

c Chăn nuôi ở đới nóng nói chung ………trồng trọt

Câu 3 : (3đ)

Nêu sự khác nhau cơ bản giữa đô thị hóa có kế hoạch và đô thị hóa tự phát Giải pháp khắc phục đô thị hóa tự phát ở các nước đới nóng

Câu 4 : (4đ)

1 Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết được điều gì ?

2 Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp ? Hãy nêu những biện pháp khắc phục chủ yếu ?

Hết

-TUẦN 8Ngày soạn : 28/10/07 Ngày dạy : 29/10/07

CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA.

TIẾT 15 - BÀI 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 34

1 Về kiến thức : Qua bài này HS cần :

− Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của đới ôn hoà :

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

− Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

− Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hòa

2 Về kĩ năng :

− Tiếp tục củng cố thêm kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua các biểu đồ và qua ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ cảnh quan thế giới (nếu có)

− Bản đồ thế giới có các dòng biển (nếu có)

− Ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Đới ôn hòa chiếm một nửa diện tích đất nổi trên bề mặt Trái Đất Với vị trí trung gian,

môi trường đới ôn hòa có những nét khí hậu khác biệt với các môi trường khác và hết sức đa dạng Đó là những nội dung mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

 Quan sát H13.1 cho biết :

− Đới ôn hòa nằm ở vĩ độ nào ?

− So sánh diện tích đới ôn hòa ở cả 2 bán

cầu ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác

HOẠT ĐỘNG 1 :

− Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian

của khí hậu đới ôn hòa ? (Vị trí, To TB/năm, lượng mưa

TB/năm)

Vị trí : Nằm giữa đới nóng và đới lạnh

To TB/năm : Không nóng bằng đới nóng và không lạnh

bằng đới lạnh

Lượng mưa TB/năm : Không nhiều như đới nóng và

không ít như đới lạnh

− Quan sát H13.1 SGK cho biết các kí hiệu mũi tên

biểu hiện yếu tố gì ?

 Dòng biển nóng, gió Tây, khối khí nóng – lạnh

− Các yếu tố trên có ảnh hưởng tới thời tiết đới ôn hòa

như thế nào ?

 Do ở vị trí trung gian nên đới ôn hòa chịu sự tác động

của khối khí nóng từ vĩ độ thấp tràn lên và khối khí lạnh từ

vĩ độ cao tràn xuống từng đợt đột ngột

Vị trí : Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng

vàđới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả 2 bán cầu

1 KHÍ HẬU :

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

Trang 35

 Đợt khí lạnh : Nhiệt độ xuống thấp đột ngột

dưới 0oC, gió mạnh, tuyết dày

 Đợt khí nóng : Nhiệt độ tăng rất cao, rất khô,

dễ gây cháy

− Nguyên nhân gây ra thời tiết thất

thường ở đới ôn hòa ?

 Do vị trí trung gian : Hải dương – Lục địa, gió Tây ôn

đới mang khí hậu ấm, ẩm của dòng biển nóng chảy qua

làm khác biệt khí hậu hải dương và lục địa

HOẠT ĐỘNG 2 :

 Quan sát các bức ảnh về 4 mùa ở ôn đới :

Mùa đông : H13.3; Mùa xuân, hạ, thu trang 59 – 60

− Sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên thể hiện ntn ?

 Biến đổi theo 4 mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông

Nó khác với khí hậu Việt Nam như thế nào ?

 Việt Nam thay đổi theo 2 mùa gió

− Sự phân hóa của môi trường thể hiện như thế nào ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác và ghi bảng

GV : Ở nước ta trên các vùng cao như Sapa

thỉnh thoảng mới thấy tuyết rơi như mùa đông ở ôn đới

nhưng tuyết rơi không dày bằng

 KL : Môi trường đới ôn hòa luôn biến đổi theo thời gian

vào các mùa trong năm

− Nêu tên các kiểu môi trường ?

 Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, Địa Trung Hải, cận

nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới ẩm, hoang mạc ôn đới

− Vị trí của các kiểu môi trường ?

 Gần biển hay xa biển, gần cực hay chí tuyến, phía Tây

hay phía Đông lục địa

− Các dòng biển nóng và gió Tây ôn đới có ảnh hưởng

như thế nào đến kiểu môi trường chúng chảy qua ở ven

bờ ?

 Các dòng biển nóng và gió Tây mang không khí ấm, ẩm

vào môi trường ven bờ tạo nên khí hậu ôn đới hải dương

Càng xa biển, tính chất lục địa rõ hơn, lượng mưa giảm,

mùa đông dài và lạnh Thực vật chuyển từ lá rộng sang lá

kim

− Châu Á và châu Mĩ từ Tây – Đông, từ Bắc – Nam

có các kiểu môi trường gì ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác

− Tại sao lại có sự thay đổi các kiểu môi trường như

vậy ?

 Do khí hậu thay đổi theo vĩ độ nên thảm thực vật thay

− Thời tiết có nhiều biến động do :

 Vị trí trung gian giữa đới nóng có khối khí chí tuyến nóng khô và đới lạnh có khối khí cực lục địa khô lạnh

 Vị trí trung gian giữa hải dương có khối khí ẩm hải dương và lục địa với khối khí khô lạnh lục địa

2 SỰ PHÂN HÓA CỦA MÔI TRƯỜNG :

− Sự phân hóa của môi trường ôn đới thể hiện ở cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo 4 mùa rõ rệt

− Thiên nhiên môi trường đới ôn hòa thay đổi theo không gian từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông (Tùy vĩ độ, dòng biển và gió Tây ôn

Trang 36

đổi theo đới)

GV cho HS phân tích 3 biểu đồ lượng mưa trong SGK và hình thành bảng :

Biểu đồ khí hậu Nhiệt độ ( o C)

Lượng mưa

Ôn đới hải dương

(Brét – 48oB) 6 15 133 62 − Mưa quanh năm, nhiều nhất là thu đôngMùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm Ôn đới lục địa

(Matxcơva – 56oB) –10 19 31 74 −− Mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều Mùa hạ nóng, mưa nhiều vào mùa hạ.Địa Trung Hải

(Aten – 41oB) 10 28 69 9 −

Mùa hạ nóng và khô

− Mùa đông ấm áp, mưa vào thu đông

− Vì sao ở môi trường ôn đới hải dương có nhiều rừng lá rộng, ôn đới lục địa  lá kim, Địa Trung Hải  cây bụi gai ?

 Do tác động của lượng mưa và To vào mùa đông

− Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của con người ?

 Thuận lợi cho đời sống và sản xuất

3 Củng cố, dặn dò :

− Cho HS đọc phần cuối bài

− Dặn dò HS về nhà làm bài tập 1, 2

− Nhận xét tiết học

Trang 37

TUẦN 8Ngày soạn : 01/11/07 Ngày dạy : 02/11/07

TIẾT 16 - BÀI 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

− HS hiểu cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hòa

− Biết được nền nông nghiệp đới ôn hòa có những biện pháp tốt tạo ra được một số lượng lớn nông sản chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, cách khắc phục rất hiệu quả những bất lợi do thời tiết và khí hậu gây ra cho nông nghịêp

− Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính là theo hộ gia đình và trang trại ở đới ôn hòa

2 Về kĩ năng :

− Củng cố thêm kĩ năng phân tích ảnh địa lí cho HS

− Rèn luyện kĩ năng tổng hợp địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ nông nghiệp Hoa Kỳ

− Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hóa ở đới ôn hòa (chăn nuôi, trồng trọt)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện ntn ?

− Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Nông nghiệp ở đới ôn hòa là nền nông nghiệp hiện đại Ả nh hưởng của cuộc

CM KHKT cách đây gần 300 năm, nền nông nghiệp sớm được cải tạo và ngày càng phát triển khắc phục bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao chất lượng, năng suất

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

HOẠT ĐỘNG 1 :

− Có những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp

phổ biến nào ở đới ôn hòa ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác

− Quan sát H14.1 & 14.2 cho biết canh tác theo hộ gia

đình bố trí diện tích nhà cửa khác với trang trại ntn ?

 H14.1 : Canh tác theo hộ gia đình với những mảnh ruộng

lớn nhỏ khác nhau, nhà cửa của từng hộ gia đình riêng lẻ

 H14.2 : Trang trại ở Hoa Kỳ, mỗi hộ gia đình canh tác

trên mảnh đất rộng lớn, nhà ở, nhà kho rộng hơn

1 NỀN NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN :

− Tổ chưc sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa có hai hình thức chính : Hộ gia đình và trang trại

Trang 38

− Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hai hình

thức này ?

 Giống nhau : Trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng

nhiều dịch vụ nông nghiệp

 Khác nhau : Quy mô ruộng đất, trình độ cơ giới ở trang

trại cao hơn

− Trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa, con người

đã làm gì để khắc phục khó khăn do khí hậu và thời tiết

mang lại ?

 Áp dụng KHKT

− Quan sát H14.3 – 14.4 & 14.5 và nêu các biện pháp

KHKT áp dụng để khắc phục bất lợi trên ?

 14.3 : Hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh

 14.4 : Tưới nước tự động, khoa học, tiết kiệm

 14.5 : Tưới phun sương tự động

− Cách khắc phục bất lợi do khí hậu và thời tiết mang

lại ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác

 Cho HS đọc phần SGK trang 47

− Nêu biện pháp áp dụng trong SX ở đới ôn

hòa để có lượng nông sản lớn, chất lượng cao và đồng

đều ?

HOẠT ĐỘNG 2 :

Cho HS thảo luận đặc điểm kiểu môi trường và sản phẩm

nông nghịêp tương ứng

 Mùa đông ấm, khô Mùa hạ nóng ẩm  một trong các

vựa lúa nước của thế giới

 Mùa hạ khô, nóng, mưa vào thu đông

 Đông ấm – hạ mát, mưa quanh năm

 Đông lạnh – hè nóng, ít mưa

 Rất nóng, khô

 Đông lạnh – hạ mát, có mưa

− Việc áp dụng những thành tựu

kĩ thuật cao trong quá trình sản xuất đã khắc phục được những bất lợi do thời tiết và khí hậu

− Biện pháp để có lượng nông sản lớn & đồng đều :

 Tổ chức sản xuất quy mô lớn theo kiểu công nghiệp

 Chuyên môn hóa sản xuất từng nông sản

 Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi

2 CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU :

− Cận nhiệt đới gió mùa : Có nguồn nhiệt ẩm phong phú, trồng nhiều lúa nước, đậu tương, bông, hoa quả nhiệt đới

− Địa Trung Hải : Nho, rượu vang, cam, chanh, ô liu

− Ôn đới hải dương : Khí hậu ôn hòa, trồng nhiều lúa mì, củ cải đường, hoa quả, chăn nuôi bò

− Ôn đới lục địa : Lúa mì, đại mạch, trên thảo nguyên có đất đen trồng nhiều khoai tây, ngô, chăn nuôi gia súc

− Hoang mạc ôn đới : Chăn nuôi cừu

− Ôn đới lạnh (vĩ độ cao) : Khoai

Trang 39

− Nhận xét gì về số lượng sản

phẩm, cách khai thác, sử dụng tài nguyên môi trường

trong sản xuất nông nghịêp ?

 HS trả lời, GV chuẩn xác

tây, lúa mạch đen và nuôi hươu Bắc Cực

Các sản phẩm nông nghiệp đa dạng,

sản xuất phù hợp đất đai, đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường

3 Củng cố, dặn dò :

− GV chốt lại nội dung chính của bài

− Về nhà học câu hỏi 1, 2

− Chuẩn bị bài 15

TUẦN 9Ngày soạn : 05/11/07 Ngày dạy : 06/11/07

TIẾT 17 – BÀI 15HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này, HS cần :

− Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hòa là nền công nghiệp hiện đại, thể hiện trong công nghiệp chế biến

− Biết và phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hòa : Khu công nghịêp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp

2 Về kĩ năng :

− HS luyện tập kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

− Bản đồ công nghiệp thế giới

− Ảnh về cảnh quan công nghiệp ở các nước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

− Trình bày các biện pháp chính áp dụng trong nông nghiệp ở đới ôn hòa ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hòa Ở đây,

những dấu hiệu của một xã hội công nghịêp như : Các nhà máy, khu công nghịêp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta Đó là những vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nền công nghiệp.

- Các nước ở đới ôn hòa bước vào cuộc cách mạng

công nghiệp vào thời gian nào ?

 Những năm 60 của thế kỉ XVIII

1 NỀN CÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI, CÓ

CƠ CẤU ĐA DẠNG :

Trang 40

- Từ đó cho đến nay nền công nghiệp đã phát triển

như thế nào ?

 Tiên tiến, hiện đại

• Trong công nghịêp có 2 ngành quan trọng

là công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác

 Công nghiệp khai thác : là ngành

công nghiệp lấy trực tiếp các nguyên liệu từ thiên

nhiên để cung cấp cho công nghiệp chế biến

 Công nghiệp chế biến : có vai trò

biến đổi các nguyên liệu, nhiên liệu thành các sản

phẩm cung cấp cho thị trường

- Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi

nào ?

 Nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên (KS, rừng)

• Yêu cầu HS xác định trên bản đồ : Vùng

Đông Bắc Hoa Kì, vùng Uran và Xibia của Liên bang

Nga

- Công nghịêp chế biến ở đới ôn hoà như thế nào ?

 Là thế mạnh và phát triển đa dạng

- Tại sao lại phát triển được như vậy ?

 Thế mạnh : Có các ngành truyền thống phát triển từ rất

lâu (Luyện kim, cơ khí)

Đa dạng : sản xuất từ nguyên liệu, nhiên liệu đến các

sản phẩm dùng hàng ngày Máy móc từ đơn giản đến

phức tạp, đòi hỏi trí tuệ cao (Điện tử, hàng không, vũ

trụ…)

• Ngoài ra nền công nghiệp đới ôn hòa còn có đặc

điểm khác là phần lớn nguyên – nhiên liệu đều nhập

từ nước ngoài (Đới nóng), phân bố sản xuất chủ yếu ở

các cảng sông, biển hoặc đô thị

- Với đặc điểm như vậy nền công nghịêp ở đới ôn

hòa có vai trò như thế nào với công nghiệp thế giới ?

 Chiếm ¾ sản phẩm công nghiệp thế giới

GV giới thiệu những nước công nghiệp hàng đầu trong

nhóm G7 + 1 : Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Pháp, Canađa,

Anh, Italia và Liên bang Nga

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cảnh quan công nghiệp.

“Cảnh quan công nghiệp hóa” : là môi

trường nhân tạo được hình thành bởi các quá trình phát

triển công nghịêp ở một địa phương

 GV chia lớp thành các nhóm

để thảo luận câu hỏi

Nhóm 1 : Khu công nghiệp được hình thành như

thế nào ? Mục đích ?

Nhóm 2 : Trung tâm công nghiệp được hình

thành như thế nào ? Đặc điểm là gì ?

- Nền công nghiệp hiện đại, có bề dày lịch sử, được trang bị máy móc, thiết bị tiên tiến

- Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên (KS, rừng …)

- Công nghiệp chế biến là thế mạnh và đa dạng từ các ngành truyền thống đến các ngành công nghệ cao

- Đới ôn hòa cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghịêp thế giới

2 CẢNH QUAN CÔNG NGHIỆP :

- Nhiều nhà máy có liên quan với nhau tập trung thành KCN nhằm mục đích hợp tác với nhau dễ dàng hơn

- Nhiều KCN hợp thành TTCN với

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ngôi tháp. - giao-an-dia-ly-7.doc
Hình ng ôi tháp (Trang 12)
Bảng sau : - giao-an-dia-ly-7.doc
Bảng sau (Trang 63)
Hình Baéc Mó. - giao-an-dia-ly-7.doc
nh Baéc Mó (Trang 132)
w