1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 349,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ Giáo dục HS biết quý trọng và học tập [r]

Trang 1

TUẦN 2NS: 8/9/2021

NG: 13/9/2021 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021

TOÁN

TIẾT 6: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Nhận ra được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

- Nhận biết các phân số thập phân

- Nhận ra được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "

Tiếp sức" (3 HS/đội) lên bảng viết

các phân số thập phân trong

khoảng thời gian 3p, đội nào viết

được nhiều hơn, đội đó thắng cuộc

- GV nhận xét, đánh giá, khen

ngợi HS

- Dẫn vào bài mới: Hôm nay, cả

lớp cùng cô luyện tập về phân số

thập phân và tìm giá trị phân số của

Trang 2

+ Bài yêu cầu gì?

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài

- HS đọc bài và chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm vở, 2 HS làmbảng phụ

- Lớp đổi chéo vở, chữabài

2

11

= 2 5

5 11

25 15

31

= 5 2

2 31

- HS tự làm bài

- HS báo cáo kết quả

- Lớp nhận xét, bổ sung

6

25=

6 × 4 25× 4=

9 100 500

1000=

500 :10

1000 :10=

50 100

- HS nêu ycầu của bài

-1 HS thực hiện mẫu

- Lớp làm vở, 3 HS làmbảng nhóm

- Lớp đổi chéo vở, nhậnxét

8 3

- HS đọc bài và chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài

9 100 500

1000=

500 :10

1000 :10=

50 100

HS làm bài

- Đổi chéo vở, nhậnxét

8 3

=

100 9

Trang 3

Bài 5: Giải toán: 8’

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tự giải

bài

- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải

vào vở bài, nhắc HS cách tìm số

học sinh Tiếng Việt tương tự như

cách tìm số học sinh giỏi Toán

- GV nhận xét, chữa bài cho học

sinh

3.Hoạt động ứng dụng:5’

- Tổ chức cho 3 tổ tìm những ví

dụ về phân số thâp phân và những

phân số có thể viết thành phân số

thập phân?

- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số

của các phân số có thể viết thành

- 3 Tổ thi nhau lấy ví dụ

-HS thục hiện theo yêucầu của cô

- HS tự làm bài

- Nhận xét, bổ sung

Bài giải:

Số học sinh giỏi Toán là:

30 x 10

3

= 9 (hs)

Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:

30 x 10

2

= 6 (hs) Đáp số: 9 hs ; 6 hs

- Tìm ví dụ

-HS thục hiện theo yêu cầu của cô

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

………

TẬP ĐỌC

TIẾT 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- CV 3799: - Nghe – ghi nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâuđời của nước ta

- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc

+Tự hào truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta

*HSKT:

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

Trang 4

- CV 3799: - Nghe – ghi nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâuđời của nước ta

- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc

+Tự hào truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta

*Quyền được giáo dục về các giá trị nghìn năm văn hiến của dân tộc

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn

Các trong Văn Miếu- Quốc tử

Giám- Một di tích lịch sử nổi

tiếng ở HN Đây là trường đại

học đầu tiên của VN một chứng

tích về nền văn hiến lâu đời của

dân tộc ta Chúng ta cùng tìm

hiểu nền văn hiến của đất nước

qua bài tập đọc Nghìn năm văn

hiến

2 Hoạt động hình thành kiến

thức mới: * Luyện đọc (12

phút)

-YC 1 HS đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu cụ thể như

- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ

đô HN Đây là trường đại học đầu tiên của

VN

- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài

- HS đọc nối tiếp

- Nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ

đô HN Đây là trường đại học đầu tiên của

VN

- Đọc thầm bài

- HS đọc nối tiếp

Trang 5

lỗi

+ GV ghi từ khó đọc

- Luyện đọc theo cặp lần 2 kết

hợp giải nghĩa từ chú giải, Luyện

đọc câu văn dài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

+ Đến thăm Văn Miếu, khách

nước ngoài ngạc nhiên về điều

gì?

- GV tiểu kết, chuyển ý

- Đọc và phân tích bảng số liệu

thống kê theo các mục sau:

? Triều đại nào t/c nhiều khoa thi

nhất?

? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ

nhất?

- GV: văn miếu vừa là nơi thờ

khổng tử và các bậc hiền triết nổi

tiếng về đạo nho của Trung

Quốc, là nơi dạy các thái tử học

Đến năm 1075 đời vua Lý Nhân

Tông cho lập Quốc Tử Giám

Năm 1076 là mốc khởi đầu của

GD đại học chính quy của nước

ta

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì

về truyền thống văn hoá Việt

Nam?

- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, văn Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- HS đọc nối tiếp, 1 bạnđọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS theo dõi

- HS đọc lướt đoạn 1

+ Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng

từ năm 1075 nước ta đã

mở khoa thi tiến sĩ

Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua

VN đã tổ chức được

185 khoa thi lấy đỗ gần

3000 tiến sĩ

1 VN có truyền thống khoa cử lâu đời.

- HS đọc thầm+ Người Việt Nam ta

có truyền thống coi trọng việc học, có trường Đại học từ rất

- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, văn Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- HS đọc nối tiếp,

- Đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS theo dõi

- HS đọc lướt đoạn 1.+ Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thitiến sĩ Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm

1075 đến khoa thi cuốicùng vào năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- HS đọc thầm+ Người Việt Nam ta

có truyền thống coi trọng việc học, có trường Đại học từ rất

Trang 6

+ Đoạn còn lại cho em biết điều

bài dạy chưa

- Treo bảng phụ có nội dung

+ Giá trị truyền thống văn hoá

của nước ta có từ bao giờ?

*Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

sớm, các triều vua liên tục mở các khoa thi chọn người tài giúp nước

+ Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

3.Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

ND: Bài cho thấy truyền thống của dân tộc ta có từ ngàn xưa.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS thi đọc diễn cảm

- 2 HS trả lời

sớm, các triều vua liêntục mở các khoa thi chọn người tài giúp nước

+ Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

3.Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời ND: Bài cho thấy truyền thống của dân tộc ta có từ ngàn xưa.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình Nhớ- viết đúng

-Trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, khi tự đọc và tìm nội dung đoạn viết,viết bài đúng và đẹp Năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùngcác bạn

+Kính trọng nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến.

*HSKT:

- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình Nhớ- viết đúng

Trang 7

-Trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.

- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, khi tự đọc và tìm nội dung đoạn viết,viết bài đúng và đẹp Năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùngcác bạn

+Kính trọng nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến.

viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh

Dẫn vào bài mới: Trong giờ chính

tả hôm nay các em sẽ viết bài

Lương Ngọc Quyến và làm bài tập

về cấu tạo vần ( ghi bảng)

- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu

nước, ông sinh năm 1885 mất

1917 Tấm lòng kiên trung của ông

được mọi người biết đến Tên ông

nay được đặt cho nhiều đường phố,

H: ông được giải thoát khỏi nhà

giam khi nào?

- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3

HS Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóngviết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng

Đội nào viết nhanh hơn

và đúng thì đội đó thắng

- HS nêu quy tắc

- HS nghe

- HS theo dõi, đọc thầm lại bài

- HS suy nghĩ, phát biểu

- Lương Ngọc quyến là 1nhà yêu nước ông tham gia chống thực dân Pháp

và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộcchân ông vào xích sắt

- Ông được giải thoát vào ngày 30-8-1917 khi

- HS theo dõi

- HS nêu quy tắc

- HS nghe

- HS theo dõi, đọc thầm lại bài

- HS suy nghĩ, phát biểu

- Lương Ngọc quyến là 1 nhà yêunước ông tham gia chống thực dânPháp và…

- Ông được giải thoát vào ngày 30-

Trang 8

- GV đọc cho HS viết bài.

d) Soát lỗi, chấm bài :

- GV yêu cầu HS soát lại bài

- GV đọc cho HS soát laị bài

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm

- Gọi HS đọc yêu cầu

H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu

mô hình cấu tạo của tiếng

- GV đưa ra mô hình cấu tạo của

- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài

H: Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng

em có nhận xét gì?

cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do đội cấn lãnh đạo bùng nổ

-2 HS lên bảng viết.Dướilớp viết vào nháp

- Lớp nhận xét - HS gấp SGK

- HS nghe viết bài

- HS xem lại bài, tự sửa lỗi

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS làm vào bảng phụ

* Lời giải:

Trạng (vần ang) Nguyên (vần uyên) Nguyễn (vần uyên)

- HS đọc yêu cầu bài

- Lớp đọc thầm từng câu văn

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS làm vào bảng phụ

- L p ớ đối chiêú, nh n ậxét b i.à

Â

Cu ối

Nguyên

yê n

8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái

- HS viết vào nháp

- HS nghe viết bài

- HS xem lại bài,

tự sửa lỗi

- Từng cặp HS đổichéo vở soát lỗi cho bạn

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào VBT

* Lời giải:

Trạng (vần ang) Nguyên (vần uyên)

Nguyễn (vần uyên)

- HS đọc yêu cầu bài

- Đọc thầm từng câu văn

- Làm bài vào VBT

- Đối chiêú, nhận xét bài

Trang 9

- GV chốt lại lời giải đúng và lưu ý

HS :

+ Phần vần của tất cả các tiếng đều

có âm chính

+ Ngoài âm chính, 1 số vần còn có

âm đầu hoặc âm cuối Các âm đệm

được ghi bằng chữ cái o hoặc u

+ Có những vần có đủ cả âm đệm,

âm chính, âm cuối…

H: Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có

âm chính và dấu thanh?

âm cuối, có vần không

BÀI 1: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS biết:

- HS biết được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình

- Bước đầu có kỷ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.+Rèn luyện hạnh kiểm phấn đấu htập chăm chỉ để xứng đáng là HS lớp 5

- HS biết được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình

- Bước đầu có kỷ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Góp phần phát triển các năng lực:

+ Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,

+ Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách

nhiệm, đổ lỗi cho người khác

*Bổ sung CV 3799: Tích hợp bài: Em là học sinh lớp 5

Tích hợp thêm nội dung bài " Em là HS lớp 5" : vào tiết 2

Thực hiện học tập, rèn luyện, chịu trách nhiệm về việc làm của mình, biếtquan tâm chia sẻ khó khăn với mọi người

Trang 10

* Quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản thân phù hợp vớilứa tuổi.

* GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt

* BĐ: Giáo dục HS có trách nhiệm bảo vệ biển đảo

*GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng xác định giá trị,Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, Kĩ năng kiên định

- Cho HS hát bài Em yêu trường

em Nhạc và lời Hoàng Vân

- Giới thiệu bài

? Nếu em được giao một nhiệm vụ

nào đó Em sẽ hòan thành nhiệm

vụ đó ntnào?

Việc hoàn thành tốt nhiệm vụ

được giao cho là “Có trách

- N1: Em mượn sách của thư viện

đem về, không may để em bé làm

rách

- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận

đem túi thuốc cứu thương Nhưng

chẳng may bị đau chân, em không

đi được

- N3: Em được phân công phụ

trách nhóm 5 bạn trang trí cho

buổi Đại hội Chi đội của lớp,

nhưng chỉ có 4 bạn đến tham gia

- KL: Mỗi tình huống đều có

nhiều cách giải quyết Người có

- Cả lớp cùng hát

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trả lời kết quả dưới hình thức đóng vai

- Cả lớp theo dõi nhậnxét bổ sung

Trang 11

trách nhiệm cần phải chọn cách

giải quyết nào thể hiện rõ trách

nhiệm của mình và phù hợp với

hoàn cảnh

*ATGT: Khi tham gia giao thông

chúng ta cần làm gì?

* Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền

tham gia ý kiến và quyết định

những vấn đề của trẻ em

2- HĐ Luyện tập, thực hành 15’

- GV yêu cầu HS kể lại việc

chứng tỏ mình có trách nhiệm

hoặc thiếu trách nhiệm

+ Chuyện xảy ra thế nào? Lúc đó

nhiệm, chúng ta thấy vui và

thanh thản Ngược lại, khi làm

một việc thiếu trách nhiệm dù

không ai biết, tự chúng ta cũng

thấy áy náy trong lòng

- Người có trách nhiệm là người

trước khi làm một việc gì cũng

thực hiện học tập, rèn luyện, chịu

trách nhiệm về việc làm của

mình, biết quan tâm chia sẻ khó

khăn với mọi người

- HS trình bày trước lớp

- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện mình vừa kể

- Lắng nghe

- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên (báo TNTP) để phỏng vấn các bạn về một số nội dung liên quan đếnchủ đề bài học

- HS thảo luận nhóm

4 Một số nhóm chia sẻ

- HS trình bày trước lớp

- HS tự rút ra bài họcqua câu chuyện mìnhvừa kể

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4

- HS nêu

- Lắng nghe

- Nêu

- Lắng nghe

Trang 12

nhận trách nhiệm khi làm sai một

việc gì đó, quyết tâm sửa chữa

trở thành người tốt Tích cực

tham gia hoạt động giáo dục tài

nguyên môi trường biển, hải đảo

do trường, lớp địa phương tổ

chức

* Củng cố - Dặn dò

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài

sau: chơi trò chơi “ Đóng vai”

TIẾT 3: NAM HAY NỮ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Phân biệt các đặc điểm về xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phảI thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Góp phần phát triển các năng lực – pc:

+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,

+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

* HSKT:

- Phân biệt các đặc điểm về xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phảI thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Góp phần phát triển các năng lực – pc:

+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,

+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

KN trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

- HS: SGK, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Khuyết tật

Trang 13

nữ tài giỏi, thành công

trong công tác xã hội mà

Câu hỏi phiếu học tập:

1 Công việc nội trợ, chăm

sóc con cái là của phụ nữ?

2 Đàn ông là người kiếm

tiền nuôi cả gia đình?

3 Đàn ông là trụ cột trong

gia đình Mọi hoạt động

trong gia đình phải nghe

theo đàn ông?

4 Con gái nên học nữ công

gia chánh, con trai nên học

kĩ thuật?

5 Trong gia đình nhất định

phải có con trai?

phó, tổ trưởng, Trưởng ban, cờ đỏ

+ Trong trường: Cô giáo,

cô hiệu trưởng,…

+ Ở địa phương: Bí thưđoàn thanh niên, chủ tịchhội phụ nữ, thư kí xã

Vai trò của nữ rất quan trọng trong gia đình và

xã hội Phụ nữ làm được tất cả mọi việc mà nam giới làm, đáp ứng được nhu cầu của XH

-> G nhận xét giờ học

- H về nhà học bài , chuẩn bị bài sau

- HS hoạt động nhóm 4

- Mỗi nhóm cử một đại diện trình bày, lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS trao đổi theo bàn, trước lớp

- Bình luận, nêu ý kiến của mình

những vai trò sau:

HS kể

+ Ở địa phương: Bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội phụ nữ, thư

kí xã

Vai trò của nữ rất quan trọng trong gia đình và

xã hội Phụ nữ làm được tất cả mọi việc mànam giới làm, đáp ứng được nhu cầu của XH.-> G nhận xét giờ học

- H về nhà học bài , chuẩn bị bài sau

- HS hoạt động nhóm 4

-Bổ sung ý kiến

- Hs nêu

Trang 14

6 Con gái không nên học

- Các em hãy liên hệ trong

cuộc sống xung quanh các

em có những phân biệt đối

xử giữa nam và nữ như thế

TIẾT 3: THÊU DẤU NHÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần phải:

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết vấn

đề + Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.

* CV 3799: Điều chỉnh thời lượng từ 2 tiết thành 1 tiết để dạy bài mới

cáo Cho học sinh quan sát sau đó

yêu cầu học sinh tìm các đồ vật có

- HS quan sát hình ảnh và gọi tên đồ vật hàng rào, viên

- HS quan sát hình ảnh và gọi tên đồ vật hàng rào, viên

Trang 15

họa tiết giống như hàng rào mắt cáo

- GV nhận xét

+ Để đan hàng rào mắt cáo và hình

ảnh trang trí viên gạch hoa con liên

tưởng đến dấu phép tính nào đã học?

- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân

Nhận xét về đặc điểm của đường thêu

dấu nhân ở mặt phải và mặt trái

+ Em hãy quan sát hình 1 và nêu

đặc điểm hình dạng của đường thêu

dấu nhân ở mặt phải và mặt trái

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục

II để nêu các bước thêu dấu nhân

-Hướng dẫn HS đọc mục 2a,2b, 2c

và quan sát hình 3, hình 4a, 4b, 4c,

4d nêu cách bắt đầu thêu và nêu cách

thêu dấu nhân thứ nhất, thứ 2

-GV hướng dẫn thêu: HS cần lưu ý:

+ Lưu ý xâu chỉ đôi không xâu chỉ

- HS rút ra nhận xét

về đặc điểm về hìnhdạng, kích thước, màu sắc

-HS theo dõi

+Mặt phải: Chỉ thêutạo thành hai

đường chéo của ô vuông

+Mặt trái: Là những mũi ngắn liên tiếp tạo thành những đường thẳng song song

-HS đọc nội dung mục II

-HS đọc các mục 2a, 2b, 2c trong (SGK)-HS theo dõi

gạch; khăn thổ cẩm,

- Dấu nhân

-Lắng nghe -HS quan sát và so sánh mẫu thêu

- HS rút ra nhận xét về đặc điểm về hình dạng, kích thước, màu sắc

-HS theo dõi

+Mặt phải: Chỉ thêu tạo thành hai đường chéo của ô vuông

+Mặt trái: Là những mũi ngắn liên tiếp tạo thành những đường thẳng song song

-HS đọc nội dung mục II

-HS đọc các mục 2a, 2b, 2c trong (SGK)

-HS theo dõi

Trang 16

+ Các mũi thêu được luân phiên thực

hiện trên 2 đường kẻ cách đều

+ Khoảng cách xuống kim, lên kim

ở đường dấu thứ 2 dài gấp đôi

khoảng cách xuống và lên kim ở

đường thêu thứ nhất

+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ

để mũi thêu không bị dúm

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện tiếp

đánh giá bài của bạn và của mình

- GV nhận xét, đánh giá kết quả của

HS

3 Hoạt động luyện tập, thực

hành:5p

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước

thêu dấu nhân

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của

HS và tổ chức cho HS tập thêu dấu

nhân trên giấy kẻ ô li

- Yêu cầu học sinh thực hành trên

- HS quan sát hình 5

và nêu cách kết thúcđường thêu

- Trưng bày sản phẩm

Đánh giá sản phẩm theo nhóm

- HS theo dõi

-Nhắc lại cách thêu dấu nhân và nhận xét

- HS để đồ dùng đã chuẩn bị lên mặt bàn

-HS thực hành

- Lắng nghe

-2HS lên bảng thực hiện thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li

- HS quan sát hình

5 và nêu cách kết thúc đường thêu

- Trưng bày sản phẩm

Đánh giá sản phẩmtheo nhóm

- HS theo dõi

-Nhắc lại cách thêudấu nhân và nhận xét

- HS để đồ dùng đãchuẩn bị lên mặt bàn

TIẾT 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số

- HS vận dụng làm bài đúng, chính xác

Trang 17

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi

"Bắn tên" với nội dung tìm

+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai

phân số cùng mẫu số ta làm như

+ Muốn cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

- HS theo dõi trò chơi

ta cộng (trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

Trang 18

? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai

phân số khác mẫu số ta làm như

- GV lưu ý HS mọi số tự nhiên

đều được viết dưới dạng phân số

+ Thực hiện quy đồng mẫu số rồi thực hiện cộng (trừ) các tử sốvới nhau và giữ nguyên mẫu số

- HS nêu yêu cầu của bài.tự làm

- Lớp đổi chéo vở, đọc kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Số SGK và số Truyệnchiếm

+ Là thư viện chia làm

100 phần bằng nhau thì

Số SGK và số Truyện chiếm 85 phần như thế

+ Thực hiện quy đồng mẫu số rồi thực hiện cộng (trừ) các tử sốvớinhau và giữ nguyên mẫu số

- HS nêu yêu cầu của bài.tự làm

- Đổi chéo vở, đọc kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Số SGK và số Truyện chiếm

+ Là thư viện chia làm

100 phần bằng nhau thì Số SGK và số Truyện chiếm 85 …

Trang 19

+ Vậy Số sách giáo viên chiếm

+ Tổng số sách trong thư viện là 100100 + Số sách gviên là 100

- HS suy nghĩ, trình bàybài giải 1HS giải vào bảng nhóm

Bài giải:

Số sách giáo khoa và truyện thiếu nhi chiếm

- 2 HS trả lời

+ Số sách gv chiếm 100–85 = 15 phần.+ Tổng số sách trong thư viện là 100100 + Số sách gviên là

- HS suy nghĩ, trình bày bài giải

Số sách gviên chiếm số phần trăm là:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc.Tìm được từ đồng nghĩa với

từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Yêu tổ quốc , ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

*HSKT:

Trang 20

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc.Tìm được từ đồng nghĩa với

từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Yêu tổ quốc , ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

- Cho học sinh nghe bài hát “ Em

yêu Tổ quốc Việt Nam”

- Nội dung bài hát nói về điều

gì?

- Sau khi nghe bài hát em có cảm

nhận gì?

- GV chuyển ý: Để giúp các em

hiểu nghĩa của từ Tổ quốc chúng

ta cùng đi tìm hiểu qua bài học

ngày hôm nay: MRVT: Tổ quốc

2 Hoạt động luyện tập

Bài tập 1: Tìm trong bài “ Thư

gửi các học sinh” và bài “ Việt

Nam thân yêu” những từ đồng

nghĩa với từ Tổ quốc 8’

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

? Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là

gì ?

GV: Tổ Quốc là đất nước gắn bó

với những người dân của nước đó

Tổ Quốc giống như một ngôi nhà

chung của tất cả mọi người dân

sống trong đất nước đó

Bài tập 2: Tìm thêm những từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc 7’

- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm

thêm các từ đồng nghĩa với từ Tổ

+ bài VN thân yêu: đất nước, quê hương

- Tổ Quốc: đất nước, được bao đời xây dựng

và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó

- HS đọc yc của bài trao đổi theo cặp

- HS nghe bài hát

- Ca ngợi Tổ quốc Việt Nam

- Tổ quốc Việt Nam rất đẹp, em rất tự hào

- HS lắng nghe

- Theo dõi nhận xét

- HS đọc thầm lại bài - HS làm cá nhân

- Nhận xét

* Kết quả:

+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông+ Bài VN thân yêu: đất nước,

- Tổ Quốc: đất nước, được bao đời xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân cótình cảm gắn bó vớinó

Trang 21

Bài tập 3: Trong từ Tổ quốc tiếng

quốc có nghĩa là nước Em hãy

tìm những từ chứa tiếng quốc 7’

- GV yêu cầu HS làm việc theo

H: Em hiểu thế nào là quốc

doanh? Đặt câu với từ đó?

H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt

câu với từ đó

Bài tập 4: Đặt câu 8’

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các

từ ngữ: quê mẹ, quê hương, quê

cha đất tổ, nơi chôn rau

- HS phát biểu Lớp nhậnxét, bổ sung

* Kết quả:

+ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà

- HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm

- Đại diện nhóm phát biểu Lớp nxét

* Kết quả:

- Vệ quốc, ái quốc, quốc doanh, quốc kì, quốc ngữ, quốc khánh, quốc phòng, quốc tuý, quốc vương, quốc tế, quốc tịch, quốc hiệu, quốc học, quốc dân, quốc sách, quốc sự, quốc tế ca,quốc lập, quốc huy,…

- Quốc doanh: do nhà

nước kinh doanh VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc doanh

- Quốc tang: tang chung

của đất nước VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để quốc tang

về tình cảm

+Quê mẹ: qhương của người mẹ sinh ra mình+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh

- HS đọc yc của bài.trao đổi theo cặp

- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung

* Kết quả:

+ đồng nghĩa với từ

Tổ Quốc: đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà

- HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm

- Quốc doanh: do

nhà nước kinh doanh

VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc doanh

- Quốc tang: tang

chung của đất nước VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để quốc tang 5 ngày

- HS đọc yêu cầu của bài

- Nhận xét:

+ quê hương: quê của mình về mặt tình cảm là nơi có

sự gắn bó tự nhiên

về tình cảm

+Quê mẹ: qhương của người mẹ sinh

ra mình+ Quê cha đất tổ:

Trang 22

- GV nhận xét từng câu của học

sinh, sửa sai cho các em

- GV: Các từ quê hương, quê mẹ,

quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt

- Tổ chức thi đua đọc câu thơ, ca

dao ca ngợi Tổ quốc

- Em hãy nêu những việc mà

thiếu nhi có thể làm để xây dựng,

bảo vệ đất nước, nghĩa vụ của

thiếu nhi đối với Tổ quốc

nơi mình sinh ra, nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

- HS tự đặt câu, đọc câu của mình

ra, nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

- HS tự đặt câu, đọccâu của mình

- Lớp nhận xét, chữa bài

* Ví dụ:

+ Em yêu Quảng Ninh quê em

- Mảnh đất Quảng Ninh thân yêu là

quê hương tôi.

- HS nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

………

KỂ CHUYỆN

TIẾT 2 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, học sinh biết thuyết minh cho nộidung mỗi tranh bằng 1 – 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ; biết kết hợp lời kể vớiđiệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũngcảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

Trang 23

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ

Giáo dục HS biết quý trọng và học tập các gương anh hùng của đất nước

Giáo dục HS biết quý trọng và học tập các gương anh hùng của đất nước

* TTHCM: Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao

Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước

ta, Trong đó có danh nhân HCM (câu chuyện trong màn kịch Người công dân số

Một).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Giáo viên: Một số mẩu chuyện

- HS: Sưu tầm một số chuyện nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước

Giới thiệu bài: Chọn được một

truyện viết về anh hùng, danh

nhân của nước ta và kể lại được

Đề bài: Kể 1 câu chuyện em đã

nghe hoặc đã đọc về một anh

hùng, danh nhân của nước ta.

- GV hỏi giúp học sinh nắm chắc

- Đại diện các nhóm

kể chuyện+ trao đổi với các bạn về ý nghĩa

- HS nghe

- Nhận xét

- HS đọc đề bài

+ Kể về câu chuyện đãnghe, đã đọc về anh hùng, danh nhân của nước ta

- HS đọc thầm các gợi ý

Trang 24

những câu chuyện ngoài sách

giáo khoa

- GV nhấn mạnh:

+ Lập dàn ý cho câu chuyện

định kể

+ Dựa vào dàn ý kể thành lời

+ Trao đổi với các bạn về ý

nghĩa câu chuyện mình vừa kể

3 HĐ luyện tập: (15 phút)

* Kể chuyện theo cặp:

- GV yêu cầu học sinh kể chuyện

theo cặp trao đổi với các bạn về

nội dung câu chuyện

- GV đi đến từng nhóm, theo

dõi, góp ý để giúp các em kể

chuyện tốt

* Thi kể chuyện trước lớp.

- GV yêu cầu HS nối tiếp kể

chuyện

- GV lần lượt ghi tên các em kể

chuyện lên bảng, tên câu chuyện

để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình

chọn

- GV đưa tiêu chí đánh giá:

+ Kể chuyện phù hợp với nội

dung của đề bài

+ Kể chuyện hay, hấp dẫn

+ Hiểu câu chuyện

+ Trả lời tốt câu hỏi chất vấn của

các bạn

- GV yêu cầu mỗi em kể xong, tự

nói suy nghĩ của mình về tấm

sinh chọn được câu chuyện hay,

kể chuyện hấp dẫn, có câu trả lời

hay nhất

4 Hoạt động ứng dụng:( 5

phút)+ Nêu ndung chính của

những câu chuyện vừa kể?

VD: câu chuyện trong

màn kịch Người công

dân số Một

- HS nghe bạn kể, đặt câu hỏi chất vấn bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét theo tiêu chí đưa ra

- Lớp bình chọn bạn

kể chuyện hay nhất, hiểu truyện nhất

- HS kể chuyện trước lớp

- Đại diện các nhóm

kể chuyện+ trao đổi với các bạn về ý nghĩa

VD: câu chuyện trong

màn kịch Người công

dân số Một

- HS nghe bạn kể, đặt câu hỏi chất vấn bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét theo tiêu chí đưa ra

- Lớp bình chọn bạn

kể chuyện hay nhất, hiểu truyện nhất

- 2 HS trả lời

Trang 25

+ Em cảm thấy thế nào về các

anh hùng dân tộc của nước ta?

* GDTTHCM: Kể được một

câu chuyện đã nghe, đã đọc về

Bác Hồ, biết được Bác là người

có tinh thần yêu nước nồng nàn.

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

………

KHOA HỌC

TIẾT 4: CƠ THỂ CHÚNG TA HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài, HS có khả năng:

- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữatrứng của mẹ và tinh trùng của bố

- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

- Góp phần phát triển các năng lực – pc:

+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,

+ Yêu thương ông bà, cha mẹ.

+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,

+ Yêu thương ông bà, cha mẹ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Giáo viên: hình trang 10, 11 SGK, nội dung câu hỏi ở hoạt động 1 , ƯDCNTT

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Khuyết tật

1 HĐ Mở đầu: 5’

- Cho HS tổ chức trò chơi

"Truyền điện": Nêu một số VD

về vai trò của các bạn nữ trong

lớp em ?

- Dẫn vào bài mới:“Cuộc sống

của chúng ta được hình thành như

- Nêu 1 vai trò

- HS nghe

Trang 26

mới: 15’

- Người phụ nữ có khả năng có

thai và sinh con khi nào?

- Nêu: Cơ quan sinh dục của nữ

có khả năng tạo ra trứng Nếu

trứng gặp tinh trùng thì người nữ

có khả năng mang thai và sinh

con Vậy quá trình thụ tinh diễn

ra ntn? Bài học hôm nay sẽ cho

+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết

định giới tính của mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục nam có chức

+ Em có biết sau bao lâu mẹ

mang thai thì em bé được sinh

- Đại diện vài nhóm trình bày

- Lớp lắng nghe

- HS quan sát hình, đọc kĩ phần chú thích trang 10 SGK và ghép hình với chú thích cho thích hợp

+ CQ sinh dục

+ CQSD nam tạo ra tinh trùng

+ CQSD nữ tạo ra trứng

+ Khi trứng gặp tinh trùng

+ Khoảng 9 tháng trong bụng mẹ

+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.

+ Hình 1b: Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử.

- HS quan sát hình

- HS làm việc theo nhóm bàn: HS quan sát hình và làm việc theo hướng dẫn của GV

- Đại diện vài nhóm trình bày

- Lớp lắng nghe

- HS quan sát hình, đọc kĩ phần chú thích trang 10 SGK

và ghép hình với chú thích cho thích hợp

+ CQ sinh dục

+ CQSD nam tạo ra tinh trùng

+ CQSD nữ tạo ra trứng

+ Khi trứng gặp tinhtrùng

+ Khoảng 9 thángtrong bụng mẹ

+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng + Hình 1b: Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng + Hình 1c: Trứng

và tinh trùng đã kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử.

Trang 27

thể của mỗi người được hình

một tinh trùng Khi tinh trùng và

trứng kết hợp với nhau sẽ tạo

thành hợp tử

b) Cho HS quan sát hình 2, 3, 4,

5 trang 11 SGK và yêu cầu HS

tìm xem hình nào cho biết thai

được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,

Hình 5 : Thai được 5 tuần

- GV yêu cầu HS mô tả đặc điểm

của thai nhi, em bé ở trong từng

thời điểm được chụp trong ảnh?

đủ các cơ quan của cơ thể và có

thể coi là một cơ thể người Đến

khoảng tuần thứ 20( 5 tháng), bé

thường xuyên cử động và có thể

SGK và giải thích cho thích hợp

- 4 HS nối tiếp nhau trả lời

+ Khi thai được 5 tuần

ta nhìn thấy hình dạng của đầu và mắt nhưng chưa có hình dạng của người, vẫn còn một cái đuôi.

+ Khi thai được 8 tuần

đã có hình dạng của con người, đã nhìn thấy hai mắt, tai, tay

và chân nhưng tỉ lệ giữa đầu thân và chân tay chưa cân đối Đầu rất to.

+ Khi thai được 3 tháng, đã có đầy đủ các bộ phận của cơ thể và tỉ lệ giữa các phần cơ thể cân đối hơn so với giai đoạn thai 8 tuần.

+ Thai được khoảng 9 tháng đã là một cơ thể người hoàn chỉnh.

- HS quan sát hình SGK và giải thích cho thích hợp

- Nối tiếp nhau trả lời

+ Khi thai được 5 tuần ta nhìn thấy hình dạng của đầu

và mắt nhưng chưa

có hình dạng của người, vẫn còn một cái đuôi.

+ Khi thai được 8 tuần đã có hình dạng của con người,

đã nhìn thấy hai mắt, tai, tay và chân nhưng tỉ lệ giữa đầu thân và chân tay chưa cân đối Đầu rất to.

+ Khi thai được 3 tháng, đã có đầy đủ các bộ phận của cơ thể và tỉ lệ giữa các phần cơ thể cân đối hơn so với giai đoạn thai 8 tuần.

+ Thai được khoảng

9 tháng đã là một cơ thể người hoàn chỉnh.

Trang 28

cảm nhận được các tiếng động ở

bên ngoài Sau khoảng 9 tháng

trong bụng mẹ, em bé được sinh

phụ nữ mang thai trên xe buýt, ô

tô khách, tàu điện?

2 Khi Xếp hàng mua đồ trong

siêu thi gặp người ?

3 Khi thấy một phụ nữ mang

thai, tay bế con nhỏ, tay xách đồ

nặng?

4.Em cần làm gì khi mẹ hay

người thân trong gia đình mang

Chuẩn bị bài sau

- HS xung phong lên

xử lí tình huống

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

………

TẬP ĐỌCTIẾT 4: SẮC MÀU EM YÊU

I MỤC TIÊU.

những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn vớiquê hương đất nước

+ Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát

+ đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc

+ Giáo dục yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước mình

* HSKT:

Trang 29

- CV 3799: HS nghe ghi nội dung chính của bài: tình cảm của bạn nhỏ vớinhững sắc màu, những con người và sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn vớiquê hương đất nước

+ Học thuộc lòng bài thơ

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc

+ Giáo dục yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước mình

* BVMT: Gd cho hs ý thức yêu quý những vẻ đẹp của thiên nhiên,biết giữ gìn MTsạch đẹp

- Cho HS quan sát tranh, nêu

nội dung tranh, dẫn dắt vào

bài

- HS thi kể

- HS quan sát và mô tả núi đồi, làng xóm, ruộng đồng

- HS thi kể

- HS quan sát và mô tả núi đồi, làng xóm, ruộng đồng

GV: Mỗi sắc màu quê hương ta đều gợi lên những gì thân thương và bình dị Bài

thơ Sắc màu em yêu nói lên tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc quê hương Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? vì sao bạn lại yêu những màu sắc đó? Các em cùng tìm hiểu qua bài

2 Hoạt động hình thành

kiến thức mới: * Luyện đọc

(12 phút)

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

lần1bài thơ kết hợp sửa lỗi

phát âm

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 và

giúp hs hiểu nghĩa một số từ

khó trong SGK.Luyện đọc

câu văn dài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo

cặp

- GV hdẫn đọc và đọc mẫu

bài văn

- 1 HS đọc toàn bài-HS nối tiếp nhau đọctừng khổ thơ

HS luyện đọc từ ngữkhó đọc

-HS đọc thầm phần chúgiải từ

-HS luyện đọc theo cặp

- HS theo dõi

- HS đọc thầm toàn bài-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

HS luyện đọc từ ngữ khó đọc

-HS đọc thầm phần chú giải từ

-HS luyện đọc theo cặp

- HS theo dõi

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: SGK, bảng phụ. -  Học sinh: SGK, vở viết - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: SGK, bảng phụ. - Học sinh: SGK, vở viết (Trang 1)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:* Luyện đọc (12  - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:* Luyện đọc (12 (Trang 4)
- Treo bảng phụ cĩ nội dung đoạn chọn hướng dẫn đọc  - GV đọc mẫu:"Ngày nay,văn  hiến lâu đời” - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
reo bảng phụ cĩ nội dung đoạn chọn hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu:"Ngày nay,văn hiến lâu đời” (Trang 6)
- Giáo viên: Bảng phụ. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Bảng phụ (Trang 7)
-GV đưa ra mơ hình cấu tạo của vần và hỏi: vần gồm cĩ những bộ  phận nào? - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
a ra mơ hình cấu tạo của vần và hỏi: vần gồm cĩ những bộ phận nào? (Trang 8)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) (Trang 10)
-GV đưa ra hình ảnh: Hàng rào mắt cáo. Cho học sinh quan sát sau đĩ  yêu cầu học sinh tìm các đồ vật cĩ  - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
a ra hình ảnh: Hàng rào mắt cáo. Cho học sinh quan sát sau đĩ yêu cầu học sinh tìm các đồ vật cĩ (Trang 14)
+ Để đan hàng rào mắt cáo và hình ảnh trang trí viên gạch hoa con liên  tưởng đến dấu phép tính nào đã học?  - Nhận xét. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
an hàng rào mắt cáo và hình ảnh trang trí viên gạch hoa con liên tưởng đến dấu phép tính nào đã học? - Nhận xét (Trang 15)
-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện tiếp theo. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
u cầu HS lên bảng thực hiện tiếp theo (Trang 16)
- GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở viết - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Bảng ph ụ - HS: SGK, vở viết (Trang 17)
TIẾT 4: CƠ THỂ CHÚNG TA HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:  Học xong bài, HS cĩ khả năng: - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
4 CƠ THỂ CHÚNG TA HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài, HS cĩ khả năng: (Trang 25)
- Giáo viên: Hình sgk, tư liệu, một số thơng tin về Nguyễn Trường Tộ, phiếu học tập. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Hình sgk, tư liệu, một số thơng tin về Nguyễn Trường Tộ, phiếu học tập (Trang 32)
- Giáo viên: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, các hình minh họa trong SGK; Phiếu học tập - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, các hình minh họa trong SGK; Phiếu học tập (Trang 35)
- Dựa vào hình 2 trong SGK, trả lời: - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
a vào hình 2 trong SGK, trả lời: (Trang 36)
- GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở viết - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Bảng ph ụ - HS: SGK, vở viết (Trang 38)
IV.ĐIỀU CHỈN H- BỔ SUNG: - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
IV.ĐIỀU CHỈN H- BỔ SUNG: (Trang 38)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (Trang 39)
-1 HS giải bài vào bảng nhĩm. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
1 HS giải bài vào bảng nhĩm (Trang 40)
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối). - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i ết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối) (Trang 41)
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh:  Vở,  SGK - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh: Vở, SGK (Trang 43)
-GV treo tranh 1 hình trịn và 12 hình trịn được tơ màu và nêu yêu cầu: Em hãy viết hỗn số chỉ phần hình trịn được tơ màu. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
treo tranh 1 hình trịn và 12 hình trịn được tơ màu và nêu yêu cầu: Em hãy viết hỗn số chỉ phần hình trịn được tơ màu (Trang 44)
-GV vẽ tia số lên bảng, hd để HS tự làm. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
v ẽ tia số lên bảng, hd để HS tự làm (Trang 45)
- Giáo viên: Bảng phụ. Giấy khổ to, bút dạ. - Học sinh: Sách, vở - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Bảng phụ. Giấy khổ to, bút dạ. - Học sinh: Sách, vở (Trang 46)
-2HS viết bài vảo bảng phụ. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
2 HS viết bài vảo bảng phụ (Trang 47)
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh:  Vở,  SGK - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh: Vở, SGK (Trang 48)
- Giáo viên: Bảng thống kê số liệu trong bài. Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2. - Học sinh: Sách, vở - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
i áo viên: Bảng thống kê số liệu trong bài. Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2. - Học sinh: Sách, vở (Trang 51)
+ Tác dụng của bảng số liệu thống kê? - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
c dụng của bảng số liệu thống kê? (Trang 52)
2 hình thức đĩ là nêu số liệu và tbày bảng số liệu - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
2 hình thức đĩ là nêu số liệu và tbày bảng số liệu (Trang 53)
2. HĐ hình thành KT mới:(20p - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
2. HĐ hình thành KT mới:(20p (Trang 54)
+ Khối các mơ hình, các thiets bị ứng dụng cho các  tiết học trên lớp. - KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
h ối các mơ hình, các thiets bị ứng dụng cho các tiết học trên lớp (Trang 59)
w