1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế hoạch bài dạy Tuần 17 ngày 2 buổi - Lớp 4

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng ­u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt cña +Hầu hết các em đều[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 13 tháng 1 2năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

ngu công xã Trịnh Tường

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn

2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù,sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

(trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh

viện.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về

thôn?

+) Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thé nào?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ nguồn nước?

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+)Rút ý3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa

-Đoạn 2: Tiếp cho đến như trước nữa -Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Tìm nguồn nước, đào mương dẫn nước

từ … +)Ông Lìn đào mương dẫn nước từ rừng về

-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước

; không làm nương nên không còn hịên tượng đốt rừng làm nương rẫy.…

+)Tập quán canh tác và cuộc sống của người dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi

-Ông hướng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả

-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu…

Trang 2

-Cho 1-2 HS đọc lại.

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

+)Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn nước

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc lại bài và học bài

Tiết 2: Toán

luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân

-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

BT cần làm bài 1(a) bài 2(a);bài 3.(HSkhá giỏi làm thêm bài 2b;bài 4)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?

-Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (79): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (79): Tính(HS khá giỏi làm

thêm bài 2b)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (79):

*Kết quả:

a) 5,16

*Bài giải:

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2

= 50,6 : 2,3 + 43,8 = 22 + 43,68 = 65,68 b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48 ) – 0,345 : 2

= 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725

= 1,5275

*Bài giải:

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

Trang 3

-Mời 1 HS đọc đề bài.

-GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số

phần trăm của hai số và cách tìm một

số % của một số

-Mời 1 HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (80): Khoanh vào chữ cái đặt

trước câu trả lời đúng

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS khoanh bằng bút chì vào SGK

-Chữa bài

2001 số người tăng thêm là:

15875 –15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường

đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ; b)

16129 người

*Kết quả:

Khoanh vào c

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 5: Địa lý

Ôn tập I/ Mục tiêu:

-Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư,các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản

-Biết chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp,cảng biển lớn của nước ta

-Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ

đơn giản:đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như:địa hình,khí hậu,sông

ngòi,đất và rừng

-Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi,đồng bằng,sông lớn,các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

II/ Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16

2-Bài mới:

2.1-Giới thệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Ôn tập:

Trang 4

-Vị trí và giới hạn của nước ta?

-Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta?

-Tìm hiểu về các dân tộc của nước ta

-Tìm hiểu về ngành trồng trọt, ngành

công nghiệp và thủ công nghiệp của

nước ta

-Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt

động gì?

-Nước ta có những loại hình giao thông

vận tải nào?

-Thương mại gồm các hoạt động nào?

Thương mại có vai trò gì?

-Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam A -Phần đất liền giáp với Lào, Trung Quốc, Thái Lan

-Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

-Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất

Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên

Ơ nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

-Đường bộ, sắt, biển, sông, hàng không

-Gồm có hoạt động nội thương và ngoại thương Thương mại có vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra

Tiết 6: Chính tả (nghe – viết) Người mẹ của 51 đứa con I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn

xuôi(BT1) .

-Làm được BT2

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết Chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Trang 5

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân

hậu như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng

Ngãi, 35 năm, bươn chải,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

-Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (166):

a) Mời một HS nêu yêu cầu

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

-GV cho HS làm bài vào vở, một vài

HS làm bài vào giấy khổ to

-Mời những HS làm vào giấy khổ to lên

dán trên bảng lớp và trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

b) Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu

của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu

của dòng 8

-Cho 1-2 HS nhắc lại

-HS làm bài vào vở

-HS trình bày

-HS nhận xét

*Lời giải:

Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 7: Toán

Ôn: Giải toán về tỷ số phần trăm.

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

Trang 6

-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1:Tìm tỷ số % của các cặp số:

3:4; 4:5; 8:5; 5:8 ;12:25; 136:50

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời HS tiếp nối nhau đọc kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 :

Một cửa hàng buổi có 600 kg

gạo.Buổi sáng bán được 15% buổi

chiều bán được18%số gạo đó.Hỏi số

gạo còn lại là bao nhiêu kg?

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn:

-HS làm bài,chữa bài;nhận xét

*Bài tập 3:

Một cửa hàng bán vải được 2160 000đ

Tính ra cửa hàng lãi đuợc8%so với

tiền vốn.hỏi cửa hàng lãi được bao

nhiêuđồng

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu cách giải:

+

+Tính 20% của diện tích đó

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Kết quả:

75%;80%;160%;62,5%;48%;272%

*Bài giải:

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

*Bài giải:

Tổng số %gạo đã bán được là

15%+18%=33%

Tỷ số % gạo còn lại là

100%-33%=67%

Số gạo còn lại là

600:100x67= 402(kg) Đáp số:402kg

*Bài giải

So với tiền vốn thì tiền bán vải bằng: 100%+8%=108%(tiền vốn) Tiền lãi của cửa hàng là

2160 000x8:100= 172 800(đồng)

Đáp số:172 800đồng 3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ

Trang 7

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

ôn tập về từ và cấu tạo từ I/ Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ

đồng nghĩa, từ

nhiều nghĩa, từ đồng âm)

-Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa,

từ đồng âm Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản

II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

Bài 1:Phân loại cấ từ trong hai khổ thơ sau theo cấu tạo của chúng rồi ghi vào chỗ trống thích hợp trong bảng:

Cô giáo lớp em

Cô dạy em tập viết

Gió đưa thoảng hoa nhài

Nắng ghé vào cửa lớp

Xem chúng em học bài

Những lời cô giáo giảng

ấm trang vở thơm tho

Yêu thương em ngắm mãi

Những điểm mười cô cho

Từ phức

Từ đơn

Bài 2: Đọc hai khổ thơ trên

a/Tìm từ đồng nghĩa với các từ:ghé,xem,yêu thương,ngắm

b/Các từ ghé,ấm được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?Hãy miêu tả nghĩa của từ này trong khổ thơ

Bài 3>Phân biệt sắc thái nghĩa của các thành ngữ gần nghĩa sau:

a/Mắt lá răm,mắt bồ câu,mắt sắc như dao cau

b/mặt búng ra sữa,mặt sắt đen sì,mặt sưng mày sỉa,mặt dạn mày dày,mặt nặng như chì,mặt rắn như sành

Trang 8

3.Hướng dẫn học sinh làm bài.

4.Học sinh làm bài.chấm chữa bài

5-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 6: Toán giải toán về tỉ số phần trăm

(Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó

-Vận dụng giải bài toán đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó

BTcần làm;BT1;BT2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm vào bảng con: Tìm: 15% của 320 =?

2-Bài mới:

2.1-Kiến thức:

a) Ví dụ:

-GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi hướng dẫn

HS:

+52,5% số HS toàn trường là 420 HS

+1% số HS toàn trường là…HS?

+100% số HS toàn trường là…HS?

-GV: Hai bước trên có thể viết gộp

thành:

420 : 52,5 x 100 = 800

Hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800

b) Quy tắc: Muốn tìm một số biết

52,5% của số đó là 420 ta làm như thế

nào?

c) Bài toán:

-GV nêu ví dụ và hướng dẫn HS giải

-Cho HS tự làm ra nháp

-Mời 1 HS lên bảng làm Chữa bài

-HS thực hiện cách tính:

1% số HS toàn trường là:

800 : 100 = 8 (HS)

Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là:

8 x 52,5 = 420 (HS)

-HS nêu quy tắc Sau đó HS nối tiếp

đọc quy tắc trong SGK

*Bài giải:

Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:

1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô

2.2-Luyện tập:

Trang 9

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Chữa bài

*Bài tập 2 (78):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (HS khá giỏi)

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

Số HS trường Vạn Thịnh là:

1590 x 100 : 92 = 600 (HS) Đáp số: 600 HS

*Bài giải:

Tổng số sản phẩm là:

732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm)

Đáp số: 800 sản phẩm

*Bài giải:

Ta có: 10% = 1/10 25% =1/4 Nhẩm:

a) 5 x 10 = 50 (tấn) b) 5 x 4 = 20 (tấn) 3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 7: Lịch sử Ôn tập

I/ Mục tiêu:

-Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ1954

ví dụ:Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, Cách mạng tháng Tám năm 1945…

II/ Đồ dùng dạy học:

Thông tin về các anh hùng trong Đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16

2-Bài mới:

2.1-Giới thệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Ôn tập:

-Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước

ta khi nào?

-Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất

Thành ra đi tìm đường cứu nước?

-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày

tháng năm nào?

Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập

Đảng Cộng sản Việt Nam?

1 – 9 – 1858

5 – 6 – 1911

3 – 2 – 1930 -Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bước đi đến thắng lợi cuối cùng

Trang 10

-Nêu ngày, tháng, năm Khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội?

Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng

tháng Tám năm 1945?

-Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập vào

ngày nào?

-Nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập

là gì?

-Tìm hiểu thông tin về các anh hùng

trong đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ

gương mẫu toàn quốc?

19 – 8 – 1945 -Phá bỏ hai tầng xiềng xích nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam

2 – 9 – 1945 -Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập để giờ sau kiểm tra

Tiết 8: Toán(BG)

ôn tập về giải toán tỷ lệ phần trăm.

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:Biết giải các bài toán về tỷ số %

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Luyện tập:

1.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

1.2-Luyện tập:

*Bài tập1 :Một cửa hàng định bán giá

1cái mũ là20 000đồng.Vì không bán

được nên hạ giá xuống 8000đồng Vẫn

không bán được lại hạ xuống

3200đồng.Tuy vậy,sau cùng cửa hàng

vẫn bán cái mũ với giá trị 1280 đồng

Hỏi mỗi lần hạ giá mới bằng bao nhiêu

%giá cũ liền trước?

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

*Bài giải:

8000 đồng so với 20 000đồng có tỷ số

% là 8000:20 000x100%=40%

3200đồng so với 8000đồng có tỉ số

%là 3200:8000x100%=40%

1280 đồng so với 3200 có số % là

1280:3200x100%=40%

Trang 11

-GV hướng dẫn HS cách làm.

-Cho HS làm vào vở

*Bài tập 2 :

Giá hoa ngày tết tăng 20%so với tháng

11.Tháng giêng giá hoa lại hạ20%so

với tháng tết.Hỏigiá hoa tháng giêng và

tháng 11 thì tháng nào rẻ hơn và rẻ hơn

bao nhiêu%?

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Hướng dẫn HS làm bài

Các em làm bài vào vở

*Bài tập 3 (80):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-GV HD cách làm;

-Cho HS làm vào vở

-Chấm chữa bài nhận xét

Quy luật giá là :giá mới bằng 40% giá liền trước đó

Đáp số:40%

*Bài giải

Giá hoa ngày tết so với tháng 11có tỷ

số % là 100% +20%=120%(tháng 11)

Giá hoa tháng giêng so với ngàytết có tỉ

số % là 100%-20%=80%(ngày tết) Giá hoa tháng giêng so với tháng 11 là

=96%(tháng 11)

100

960 100

80 100

120x

Giá hoa tháng giêng rẻ hơn tháng 11là: 100%-96%=4%

Đáp số:sau tết,hoa rẻ hơn tháng 11 là4%

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện raBT về nhà

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tiết 1:Tập đọc

ca dao về lao động sản xuất

I/ Mục tiêu:

1- Ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát

2-Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh, ảnh về cảnh cấy cầy

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w